wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi

Total questions: 435

Worksheet time: 4hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần I là:

a)

Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam

2.

Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần II là:

a)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ

b)

Công tác quốc phòng và an ninh

c)

Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh

d)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân

3.

Đối tượng được miễn học môn học giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

b)

Sinh viên bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện

c)

Sinh viên là tu sỹ

d)

Sinh viên có giấy chứng nhận sỹ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp

4.

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng và an ninh:

a)

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

b)

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp

c)

Phương pháp nghiên cứu xã hội

d)

Phương pháp nghiên cứu giả thuyết

5.

Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục quốc phòng và an ninh:

a)

Sinh viên là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương

b)

Sinh viên là nữ mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành.

c)

Sinh viên là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan

d)

Sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự

6.

Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự:

a)

Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài điều trị

b)

Sinh viên bị ốm đau, tai nạn

c)

Sinh viên là người nước ngoài

d)

Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân

7.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử

b)

Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên

c)

Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

d)

Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội

8.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp

9.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước

10.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để:

a)

Có thể ngoại giao trên thế mạnh

b)

Xây dựng chế độ mới

c)

Giành chính quyền và giữ chính quyền

d)

Lật đổ chế độ cũ

11.

Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội

a)

Mang bản chất của giai cấp bóc lột

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động

c)

Mang bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó

d)

Mang bản chất dân tộc sử dụng quân đội đó

12.

Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của V.I.Lênin:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động

13.

V.I.Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội:

a)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động

b)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới

c)

Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân

d)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang

14.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

15.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất nông dân

b)

Mang bản chất giai cấp công-nông do Đảng lãnh đạo

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

16.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

Tính quần chúng sâu sắc

b)

Tính phong phú đa dạng

c)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc

d)

Tính phổ biến, rộng rãi

17.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng:

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu

18.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân

19.

Nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của V.I.Lênin là:

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân

20.

Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác-Lênin để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải:

a)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội

d)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế

21.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Phải dùng... cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền"

a)

Sức mạnh

b)

Lực lượng

c)

Bạo lực

d)

Quân đội

22.

Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

23.

Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của:

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Hệ thống chính trị

24.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

25.

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

a)

Là sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Là sức mạnh của toàn dân, toàn quân

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh chính trị tinh thần

26.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân

b)

Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc

c)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam

d)

Là nghĩa vụ của mọi công dân

27.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc:

a)

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

b)

Độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh

c)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

28.

Chiến tranh là sự tiếp tục chính trị bằng biện pháp nào?

a)

Đàm phán

b)

Quân đội

c)

Bạo loạn

d)

Bạo lực

29.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn nữa

b)

Còn chế độ tư hữu là chiến tranh còn tồn tại

c)

Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn

d)

Có đối kháng giai cấp tất yếu sẽ có chiến tranh

30.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:

a)

Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người

b)

Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất

d)

Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội

31.

Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc chính trị-xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế

d)

Nguồn gốc chính trị

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin?

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội Xô viết

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh của Hồng quân

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp lãnh đạo

33.

Quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh:

a)

Nguồn gốc giai cấp

b)

Nguồn gốc mâu thuẫn

c)

Nguồn gốc chính trị

d)

Nguồn gốc xã hội

34.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc:

a)

Nghĩa vụ và trách nhiệm cao cả của công dân

b)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân

c)

Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân

d)

Trách nhiệm và quyền lợi của mọi công dân

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bản chất của chiến tranh:

a)

Kế tục mục tiêu chính trị bằng nhiều thủ đoạn

b)

Thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị

c)

Sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp bạo lực

d)

Biện pháp bạo lực gắn liền với thủ đoạn chính

36.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là:

a)

Sự xuất hiện và tồn tại của các tôn giáo

b)

Sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp

c)

Sự xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn của các tập đoàn người

d)

Sự xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các dân tộc

37.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng

b)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh

c)

Tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh

d)

Tập trung xây dụng kinh tế vĩ mô

38.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần:

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo đục quốc phòng và an ninh

b)

Xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc

39.

Điền vào chỗ trống: "Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là... gắn bó chặt chẽ"

a)

Nhiệm vụ sách lược

b)

Nhiệm vụ cấp bách

c)

Nhiệm vụ

d)

Nhiệm vụ chiến lược

40.

Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành từ năm nào?

a)

Năm 2026

b)

Năm 2017

c)

Năm 2019

d)

Năm 2018

41.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

42.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự

d)

Tiềm lực khoa học và công nghệ

43.

Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất

44.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay:

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc

b)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

45.

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc

c)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành

d)

Nền quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc

46.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học

b)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành

c)

Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước

d)

Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

47.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

c)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

d)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh

48.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh:

a)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

b)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

49.

Biện pháp để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay:

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

b)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh

d)

Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân

50.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an

51.

Tiềm lực chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và sẵn sàng chiến đấu

b)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để tự vệ chống lại mọi kẻ thù xâm lược

d)

Khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân có thể huy động được để chiến đấu chống quân xâm lược

52.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

53.

"Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước" là một nội dung của:

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

54.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là:

a)

Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh

b)

Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh

c)

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh

d)

Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

55.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước

b)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng, an ninh

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh

56.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Điều kiện tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng

c)

Điều kiện vật chất để phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện đại

d)

Điều kiện vật chất cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

57.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?

a)

Tiềm lực khoa học, công nghệ

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Tiềm lực kinh tế

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh

58.

"Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân" là một nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

59.

"Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc" là biểu hiện của:

a)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh

60.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nồng cốt để bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tiềm lực quân sự, an ninh

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Tiềm lực kinh tế

d)

Tiềm lực chính trị, quân sự

61.

"Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh" là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

62.

"Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh" là một biện pháp nhằm:

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của nhân dân

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí về bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ

63.

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng

64.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở:

a)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh

b)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự

d)

Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh

65.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh

c)

Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp

66.

Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường:

a)

Vũ khí

b)

Nghệ thuật quân sự

c)

Con người

d)

Tổ chức

67.

Quan điểm của Đảng về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu

68.

Vì sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn

b)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao

c)

Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương

d)

Cuộc chiến tramh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn

69.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố

b)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác

70.

Vì sao phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội:

a)

Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền

b)

Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá

d)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loạn trật tự trị an

71.

Nội dung chủ yéu của chiến tranh nhân dân:

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân

72.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng

73.

Mục đích của chiến tranh nhân dân để:

a)

TTiêuhao, tiêu diệt kẻ thù

b)

Đánh bại kẻ thù xâm lược

c)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ

74.

Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân?

a)

Bộ đôi chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

b)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ

c)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong

75.

Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội

b)

Lực lượng chủ lực

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương

76.

Quan điểm "Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội..." có nghĩa là:

a)

Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong

b)

Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm

c)

Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định đất nước

d)

Vừa đảm bảo an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội

77.

"...Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới" thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân?

a)

Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại

b)

Quan điểm tự lực tự cường

c)

Quan điểm ngoại giao của Đảng

d)

Quan điểm đoàn kết Quốc tế

78.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Thời phong kiến

d)

Thời nguyên thủy

79.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân

b)

Thế trận bố trí dân cư trong cả nước

c)

Cách thức tổ chức, bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến

d)

Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị

80.

Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

a)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc

b)

Bảo vệ hậu phương vững chắc

c)

Bảo đảm "thế trận lòng dân"

d)

Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh

81.

Mặt trận có ý nghĩa quyết định thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam:

a)

Mặt trận kinh tế

b)

Mặt trận ngoại giao

c)

Mặt trận quân sự

d)

Mặt trận chính trị

82.

Lực lượng nào làm nòng cốt trong tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc?

a)

Lực lượng quân đội

b)

Lực lượng bộ đội chủ lực

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương

83.

Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh

b)

Chống địch tấn công bằng biện pháp phi vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong

c)

Đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại

84.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì?

a)

Kẻ địch đẩy mạnh thủ đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa

b)

Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý

c)

Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam

d)

Đáp ứng nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân

85.

Điền vào chỗ trống: "Kết hợp sức mạnh dân tộc với ..., phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới"

a)

Xu thế toàn cầu hóa

b)

Sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh của dư luận quốc tế

d)

Sức mạnh quốc tế

86.

Biện pháp để tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận là:

a)

Đảng phải có đường lối chiến lược, sách lược đúng, tạo thế và lực cho từng mặt trận đấu tranh

b)

Tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân

c)

Xác định đúng đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam

d)

Xác định đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng của Việt Nam

87.

Vì sao trong chiến tranh nhân dân phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài?

a)

Kẻ thù xâm lược Việt Nam có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh hơn rất nhiều lần

b)

Kẻ thù tiến công bất ngờ bằng các "đòn phủ đầu"

c)

Kẻ thù sử dụng thủ đoạn kết hợp với các lực lượng phản động nội địa

d)

Kẻ thù không đủ kỹ năng để đánh dài ngày do chi phí tốn kém

88.

Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài

89.

Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng nào?

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự

c)

Lực lượng quần chúng rộng rãi

d)

Lực lượng vũ trang nhân dân

90.

Âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta :

a)

Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong

b)

Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận

c)

Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta , kết hợp với lôi kéo đồng minh

d)

Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng quân sự vào chiếm đóng hỗ trợ chính phủ mới

91.

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc

b)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được củng cố, phát triển

c)

Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc

d)

Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm

92.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI: Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt

b)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng

c)

Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại

d)

Toàn dân, lực lượng chính trị làm nòng cốt

93.

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, chính trị, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược

c)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng

d)

Tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

94.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam:

a)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, cách đánh và thế trận

b)

Hiện đại về tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ

d)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự

95.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:

a)

Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải

b)

Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế, xã hội chủ yếu

c)

Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

d)

Bố trí rộng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm

96.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ

b)

Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang khác trong khu vực phòng thủ

d)

Lực lượng vũ trang thường trực, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dân quân tự vệ

97.

Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang phải được xây dựng:

a)

Vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

b)

Hùng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại, coi trọng chất lượng, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Vững mạnh về mọi mặt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kỷ luật nghiêm minh, sẵn sàng chiến đấu cao

d)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

98.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khẳng định:

a)

Đây là cuộc chiến tranh phát huy cao nhất yếu tố con người

b)

Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân

c)

Đây là cuộc chiến tranh huy động được sức mạnh của quần chúng nhân dân

d)

Đây là cuộc chiến tranh phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc

99.

Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:

a)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, hải quan

b)

Bộ đội chủ lực, du kích, bộ đội hải quân

c)

Dân quân tự vệ, cảnh sát biển, bộ đội chủ lực

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

100.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Lực lượng vũ trang nhân dân là ...(1)... và ...(2)... do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý"

a)

Lực lượng vũ trang (1); bán vũ trang (2)

b)

Tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2)

c)

Tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2)

d)

Tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2)

101.

Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong

b)

Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân

c)

Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

d)

Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

102.

TÌM CÂU TRẢ LỜI SAI: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?

a)

Là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

b)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiên đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Thực trạng của lực lượng vũ trang

103.

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt

b)

Tuyệt đối và trực tiếp

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

d)

Trực tiếp về mọi mặt

104.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở

c)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và bảm đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

d)

Tất cả đều đúng

105.

Cội nguồn của lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam là:

a)

Đội Tự vệ Đỏ

b)

Quân đội nhà nghề

c)

Nghĩa quân của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ,...

d)

Con em của nhân dân

106.

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay:

a)

Chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại

b)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại

c)

Tinh nhuệ, chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại

d)

Tinh nhuệ, nhà nghề, hiện đại

107.

Quan điểm cơ bản của Đảng trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Lấy xây dựng về ... làm cơ sở

a)

Quân sự

b)

Hậu cần, tài chính

c)

Chính trị

d)

Nghê thuật quân sự

108.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì:

a)

Đó là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta

c)

Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng hiện nay

109.

Phương pháp xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:

a)

Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết

b)

Có lực lượng hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

d)

Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ

110.

Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân

111.

Tổ chức vũ trang đầu tiên, được coi tiền thân của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam:

a)

Đội Tự vệ Đỏ

b)

Du kích Ba Tơ

c)

Cứu quốc quân

d)

Du kích Bắc Sơn

112.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: "Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế..."

a)

Hành quân chiến đấu

b)

Sẵn sàng chiến thắng

c)

Chiến đấu kiên cường

d)

Sẵn sàng chiến đấu

113.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết

b)

Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần có thể động viên nhanh theo kế hoạch

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

d)

Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ

114.

CHỌN CÂU SAI: Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?

a)

Đảm bảo lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

b)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang

c)

Lấy xây dựng chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên nghiệp

115.

Quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang:

a)

Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

b)

Lấy số lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

c)

Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự làm cơ sở

d)

Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng kỹ năng chiến đấu làm cơ sở

116.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

a)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ

b)

Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng

117.

Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

19/8/1945

b)

22/12/1944

c)

20/12/1960

d)

22/12/1945

118.

Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng

b)

Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn

d)

Kinh tế vẫn tiếp tục tăng cường

119.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

a)

Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh

b)

Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân

c)

Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, nòng cốt trong xây dụng thế trận quốc phòng, an ninh

d)

Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng, an ninh của nhân dân ta trong thời bình

120.

Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

30/4/1975

b)

28/3/1930

c)

19/8/1945

d)

28/3/1935

121.

Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

19/8/1944

b)

22/12/1945

c)

19/8/1945

d)

20/12/1960

122.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Giữ vững hòa bình, đẩy lùi, ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức, quy mô

b)

Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

c)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

123.

An ninh của một quốc gia:

a)

Trạng thái đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển

b)

Trạng thái đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

c)

Trạng thái đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

d)

Trạng thái đất nước ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm để đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của cá nhân, của tổ chức, của toàn xã hội

124.

Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại ở nước ta hiện nay làl:

a)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế, xã hội; quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau

d)

Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước

125.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế:

a)

Hoạt động quốc phòng, an ninh tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội

b)

Quốc phòng, an ninh vững mạnh sẽ tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội

c)

Hoạt động quốc phòng, an ninh còn có thể dẫn đến hủy hoại môi trường sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho kinh tế, nhất là khi chiến tranh xảy ra

d)

Kinh tế quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh, qua đó quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang

126.

Kinh tế và quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế

b)

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh

c)

Quốc phòng, an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế

d)

Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh

127.

Kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh:

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Ngụ nông ư binh

c)

Nông binh cư ngụ

d)

Ngụ binh công nông

128.

Nội dung thể hiện vai trò của kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh:

a)

Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí trang bị chiến đấu cho lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang

c)

Quyết định việc tổ chức bố trí lực lượng, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an

d)

Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

129.

Giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại:

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh

b)

Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong thời kỳ mới

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế, xã hội

130.

Giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại:

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh

b)

Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong thời kỳ mới

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế, xã hội

131.

Chủ trương của Đảng kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong kháng chiến chống Pháp:

a)

Tiến hành chiến tranh vừa củng cố địa phương

b)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

c)

Tăng gia sản xuất vừa thực hiện tiết kiệm

d)

Vừa xây dựng làng kháng chiến vừa sản xuất

132.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: "Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế", chủ trương đó được triển khai thực hiện:

a)

Trên phạm vi cả nước

b)

Ở miền Nam

c)

Ở miền Trung

d)

Ở miền Bắc

133.

Nội dung chủ yếu của việc kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong phát triển các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành phố:

a)

Kết hợp quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp với khu vực phòng thủ then chốt của vùng, của từng tỉnh, thành phố

b)

Kết hợp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh của vùng, của từng tỉnh, thành phố

c)

Kết hợp trong quy hoạch tổng thể và cụ thể đối với phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh của từng vùng, từng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố

d)

Kết hợp trong quy hoạch xây dựng các khu kinh tế và khu vực phòng thủ của vùng và của tỉnh, thành phố

134.

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng vì:

a)

Vùng dân cư còn nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội

b)

Vùng trọng điểm của chiến lược "Diễn biến hòa bình"

c)

Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra

d)

Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc

135.

Nội dung cần tập trung kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh ở vùng biển, đảo:

a)

Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn

b)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ

c)

Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, phát triển lực lượng dân quân trên biển

d)

Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, xây dựng hậu phương và các trận địa phòng thủ trên biển, đảo

136.

Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:

a)

Phát triển ngành sản xuất vũ khí

b)

Phát triển công nghiệp quốc phòng

c)

Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng

d)

Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng

137.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong công nghiệp:

a)

Kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

b)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung

c)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

d)

Kết hợp ngay trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòng thủ

138.

Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong giao thông vận tải cần phải:

a)

Tính đến khả năng bảo vệ khi địch đánh phá

b)

Tính đến khả năng bảo đảm cho vận tải quân sự

c)

Tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến

d)

Tính đến khả năng cơ động cho phương tiện xe quân sự

139.

Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong bưu chính viễn thông cần phải:

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa ngành bưu điện quốc gia với các ngành khác

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển các kênh thông tin quốc gia với các kênh liên lạc quốc tế

c)

Kết hợp giữa ngành bưu điện quốc gia với ngành công nghiệp điện tử

d)

Kết hợp giữa các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an

140.

Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:

a)

Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học quân sự với các dự án công nghệ và sản xuất các sản phẩm cho xã hội

b)

Thực hiện tốt phát triển khoa học công nghệ với khoa học giáo dục quốc phòng và an ninh một cách hợp lý, cân đối và hài hòa

c)

Phối kết hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động giữa các ngành khoa học và công nghệ then chốt của cả nước với các ngành khoa học của quốc phòng, an ninh

d)

Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho cải cách, đổi mới cơ chế phát triển khoa học và nghệ thuật quân sự

141.

Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại cần thực hiện:

a)

Xây dựng mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học chung cho cả quân và dân y

b)

Tổ chức cho tất cả các cơ sở quân y thực hiện việc khám, chữa bệnh rộng rãi cho nhân dân

c)

Tổ chức các đội y tế quân dân y ở cơ sở để phục vụ nhân dân khám, chữa bệnh

d)

Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo

142.

Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh:

a)

Nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới

b)

Nội dung để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời ký mới

c)

Sự phối hợp một cách toàn diện phù hợp với xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

143.

Cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh:

a)

Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng, an ninh

b)

Kinh tế quyết định việc cung cấp số luọng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh

c)

Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh

d)

Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh

144.

Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng, an ninh:

a)

Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế

b)

Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau

d)

Quốc phòng an ninh phụ thuộc vào kinh tế

145.

Nội dung kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh:

a)

Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa

b)

Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước

c)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế, xã hội

d)

Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng

146.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng vào năm:

a)

Năm 40 trước Công nguyên

b)

Năm 140 sau Công nguyên

c)

Năm 248 sau Công nguyên

d)

Năm 40 sau Công nguyên

147.

Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai:

a)

Năm 981-983

b)

Năm 1075-1077

c)

Năm 1070-1075

d)

Năm 1076-1077

148.

Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược của nhà Trần vào các năm:

a)

1258,1285 và 1287 đến 1289

b)

1258,1284 và 1287 đến 1288

c)

12588,1286 và 1287 đến 1288

d)

1258,1285 và 1287 đến 1288

149.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp "Tiên phát chế nhân" nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động

150.

Nghệ thuật đánh giặc độc đáo sáng tạo của ông cha ta:

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống

151.

Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam:

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy ý chí thắng lực

152.

Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận

153.

Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:

a)

Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

c)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

154.

Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:

a)

Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

c)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

155.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì mặt trận chính trị được xác định:

a)

Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

c)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự

d)

Là mặt trấn chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

156.

Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam:

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin

d)

Từ sự giúp đỡ của các nước trên thế giới

157.

Nội dung chiến lược quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác

d)

Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta

158.

Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng:

a)

Tự lực cánh sinh và dựa vào bạn bè, đánh lâu dài

b)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại

159.

Phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân thời chống Mỹ:

a)

Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược

b)

Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

c)

Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược

d)

Tấn công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

160.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc-Thu Đông năm 1947

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

161.

Những chiến thuật thường vận dụng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Phục kích, đánh úp

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

162.

An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc, đã dời đô về đâu?

a)

Hoa Lư

b)

Thăng Long

c)

Cổ Loa

d)

Lam Sơn

163.

Cuộc khởi nghĩa nào đã chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự chủ?

a)

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng năm 40

b)

Khởi nghĩa của Ngô Quyền năm 938

c)

Khởi nghĩa của Lý Bôn năm 542

d)

Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan năm 722

164.

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới:

a)

Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân

b)

Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

d)

Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc

165.

Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phản công trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý:

a)

Trận tiến công Chi Lăng

b)

Trận phòng ngự Như Nguyệt

c)

Trận tiến công Ngọc Hồi

d)

Trận phòng ngự Bạch Đằng

166.

Cuộc kháng chiến chống quân Minh do nhà Hồ lãnh đạo thất bại là do:

a)

Nhà Hồ quá thiên về tiến công, không lo phòng thủ

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, không phát động được toàn dân đánh giặc

d)

Nhà Hồ đã chủ quan, không đề phòng cẩn mật, không phản công kịp thời

167.

Khởi Nghĩa Tây Sơn và các cuộc kháng chiến chống quân Xiêm, quân xâm lược Mãn Thanh vào những năm:

a)

1784-1785, 1878-1879

b)

1784-1786, 1878-1879

c)

1784-1785, 1788-1789

d)

1784-1786, 1788-

168.

Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, các chiến trường và chính sách ngoại giao

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại thương và binh vận

169.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận thì mặt trận quân sự được xác định:

a)

Là mặt trận quyết định sức mạnh chính trị tinh thần

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

c)

Là mặt trận chủ yếu để vận động làm tan rã hàng ngũ địch

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

170.

Trong chiến lược quân sự, Đảng chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh:

a)

Chiến tranh nhân dân địa phương với các binh đoàn chủ lực

b)

Kết hợp tác chiến của bộ đội chủ lực với các hoạt động của địa phương

c)

Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực

d)

Kết hợp chiến tranh du kích địa phương với tác chiến của bộ đội chủ lực

171.

Đường bờ biến Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

3260 km

c)

3026 km

d)

2630 km

172.

Luật biển Việt Nam năm 2012: "Nội thủy là vùng nước tiếp giác với bờ biển, ở ... và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam"

a)

Phía trong đường cơ sở

b)

Phía ngoài đường cơ sở

c)

Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển

d)

Phía ngoài đường biên giới quốc gia trên biển

173.

Căn cứ Luật biển Việt Nam năm 2012, chế độ pháp lý của vùng nội thủy:

a)

Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối với nội thủy

b)

Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủ

c)

Nhà nước thực hiện chủ quyền tuyệt đối trực tiếp và đầy đủ đối với nội thủy

d)

Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, thống nhất và đầy đủ đối với nội thủy

174.

Căn cứ Luật biển Việt Nam năm 2012, lãnh hải Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển?

a)

12 hải lý

b)

24 hải lý

c)

200 hải lý

d)

350 hải lý

175.

Biên giới quốc gia trên biển:

a)

Ranh giới bên trong của lãnh hải

b)

Ranh giới bên ngoài của lãnh hải

c)

Là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 15 hải lý

d)

Là đường song song với đường bờ biển và các đường cơ sở 15 hải lý

176.

"Nhà nước ... đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải"

a)

Thực hiện quyền quyết định

b)

Thực hiện chủ quyền

c)

Xác định chủ quyền

d)

Hoạch định và thực hiện

177.

Căn cứ Luật biển Việt Nam năm 2012, vùng tiếp giác lãnh hải:

a)

Vùng biển nằm trong lãnh hải, có chiều rộng 15 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

b)

Vùng biển tiếp liền và nằm trên lãnh hải, có chiều rộng 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

c)

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

d)

Vùng biển nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 50 hải lý tính từ ranh giới trong của lãnh hải

178.

Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đường bờ biển?

a)

28 đơn vị hành chính

b)

26 đơn vị hành chính

c)

24 đơn vị hành chính

d)

22 đơn vị hành chính

179.

Luật biển Việt Nam năm 2012: "Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biẻn có chiều rộng..."

a)

200 hải lý tính từ đường cơ sở

b)

320 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

200 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển

d)

320 hải lý tính từ đường biên giới quốc gia trên biển

180.

Luật biển Việt Nam năm 2012: "Thềm lục địa của Việt Nam là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến ..."

a)

Mép trong của rìa lục địa

b)

Mép ngoài của rìa lục địa

c)

Mép ngoài của đường biên giới quốc gia trên biển

d)

Đường biên giới quốc gia trên biển kéo ra 24 hải lý

181.

Nội dung giải pháp "Tăng cường tiềm lực bảo vệ biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, tư tưởng-văn hóa, khoa học giáo dục":

a)

Bảo đảm sự tôn trọng các quyền và lợi ích chính đáng của quốc gia trong Biển Đông, bảo vệ sự toàn vẹn các vùng biển đảo của Tổ quốc

b)

Bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và văn hóa trên biển

c)

Bồi dưỡng nhân lực, xây dựng tiềm lực khoa học-công nghệ biển

d)

Xây dựng quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ biển, đảo trong thời kỳ mới

182.

1 hải lý bằng bao nhiêu mét?

a)

1258m

b)

1285m

c)

1582m

d)

1852m

183.

Biên giới quốc gia:

a)

Đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia

b)

Đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia

c)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia

d)

Đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia

184.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về biên giới và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Quản lý bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp các ngành

b)

Quản lý, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên khu vực biên giới

c)

Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới

d)

Quản lý, bảo vệ việc thực thi pháp luật, quy chế biên giới và các điều ước quốc tế về biên giới

185.

Giải pháp, hình thức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Quản lý, bảo vệ biên giới bình thường

b)

Quản lý bảo vệ biên giới liên tục, xuyên suốt

c)

Quản lý bảo vệ biên giới trước khi có chiến tranh

d)

Quản lý bảo vệ biên giới bất ổn về chính trị

186.

Lãnh thổ quốc gia:

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia

c)

Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia

d)

Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia

187.

Điền từ còn thiếu: "Nhà nước ... đầy đủ và hoàn toàn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải"

a)

Thực hiện quyền quyết định

b)

Thực hiện chủ quyền

c)

Xác định chủ quyền

d)

Hoạch định và thực hiện

188.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quốc gia, biên giới và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Quản lý bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành

b)

Quản lý, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên khu vực biên giới

c)

Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới

d)

Quản lý, bảo vệ việc thực thi pháp luật, quy chế biên giới và các điều ước quốc tế về biên giới

189.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời và các quần đảo

b)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt

c)

Vùng đất, lãnh hải, thềm lục địa và vùng trời

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và vùng nội thủy

190.

Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:

a)

Phạm vi vùng đất quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

b)

Ranh giới lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

c)

Phạm vi lãnh thổ Việt Nam với quốc gia khác

d)

Lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam

191.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển và trên lãnh thổ quốc gia đặc biệt

b)

Biên giới quốc gia trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt biển và dưới lòng đất

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên không, trên biển và trong lòng đất

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên các đảo, các quần đảo và trong lòng đất

192.

Chủ quyền quốc gia:

a)

Quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia

b)

Quyền làm chủ thiêng liêng về chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội của quốc gia

c)

Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp

d)

Quyền làm chủ một cách độc lập, tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia

193.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình

b)

Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình

c)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình

194.

Quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

195.

Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Tỉnh Quảng Ngãi

b)

Tỉnh Phú Yên

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu

196.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Xây dựng và phát triển tiềm lực kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh của đất nước

b)

Xây dựng và phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng – an ninh của đất nước

c)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của đất nước

d)

Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước

197.

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù để giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

b)

Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang đánh bại mọi hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền nhà nước đối với lãnh thổ quốc gia

d)

Sử dụng mọi lực lượng, phương tiện, đấu tranh toàn diện trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, quốc phòng, an ninh, đối ngoại để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

198.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Xây dựng, phát triển mọi mặt nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Xây dựng, phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng – an ninh

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đấu tranh quân sự và bảo đảm an ninh chính trị

d)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt

199.

Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam

b)

Trực tiếp bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng-an ninh

200.

Khu vực biên giới trên đất liền của Việt Nam gồm:

a)

Xã, phường, thị trấn tiếp giáp biên giới quốc gia trên đất liền

b)

Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền

c)

Khu vực thuộc các xã, phường, thị trấn có chiều rộng 10 km tính từ  đường biên giới quốc gia trên đất liền

d)

Khu vực các xã, phường, thị trấn nằm liền kề đường biên giới quốc gia trên đất liền

201.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Thực hiện tổng thể các giải pháp một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên khu vực biên giới

b)

Thực hiện tổng thể các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực trên khu vực biên giới

c)

Thực hiện tổng thể mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh trên khu vực biên giới

d)

Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới

202.

Biên giới quốc gia của Việt Nam là:

a)

Đường và mặt phẳng nằm ngang

b)

Hệ thống các tọa độ được xác định

c)

Hệ thống các đường và mặt phẳng

d)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng

203.

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia, "xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới":

a)

Sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

b)

Sự nghiệp của cả đất nước do Đảng lãnh đạo

c)

Sự nghiệp của cả dân tộc do nhân dân làm chủ

d)

Sự nghiệp của cả hệ thống chính trị do Nhà nước quản lý

204.

Nội dung xây dựng vào bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hòa bình, ổn định và phát triển

b)

Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh với các nước láng giềng

d)

Tăng cường hợp tác chiến lược, ổn định lâu dài với các nước láng giềng

205.

"Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý" được quy định trong bộ luật nào của nước ta?

a)

Luật Quốc phòng

b)

Luật Biên giới

c)

Luật Nghĩa vụ quân sự

d)

Luật Công an

206.

"Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới" là một trong những nội dung của:

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

b)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia

d)

Xây dựng và bảo vệ nhân dân khu vực biên

207.

Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định:

a)

Vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam

b)

Vấn đề sống còn của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Vấn đề cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam

d)

Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

208.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Thông qua đối thoại ngoại giao vừa hợp tác, vừa đấu tranh và đàm phán thương lượng hòa bình, bảo đảm lợi ích của nhau

b)

Thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

c)

Thông qua luật pháp quốc tế trên cơ sở thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau

d)

Thông qua thương lượng cấp nhà nước giữa các bên, bằng nhiều biện pháp ngoại giao thân thiện nhất là đàm phán hòa bình thông qua diễn đàn quốc tế

209.

Việt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài:

a)

4550 km

b)

4505 km

c)

5450 km

d)

5405 km

210.

Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài:

a)

1530 km

b)

1503 km

c)

1305 km

d)

1350 km

211.

Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Lào dài:

a)

2607 km

b)

2670 km

c)

2067 km

d)

2076 km

212.

Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Campuchia dài:

a)

1317 km

b)

1371 km

c)

1173 km

d)

1137 km

213.

Quan điểm, nguyên tắc, xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng

c)

Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm

d)

Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng

214.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng,thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại

b)

Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm

215.

Thẩm quyền quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do cấp nào quy định?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Chủ tịch nước

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Chính phủ

216.

Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm:

a)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu

b)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên thâm gia mở rộng quân đội

c)

Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh

d)

Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng dự bị động viên

217.

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ 2019, lực lượng dân quân tự vệ được phân loại gồm:

a)

Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân tự vệ cơ động

b)

Dân quân thường trực; Dân quân tự vệ biển

c)

Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế

d)

Tất cả đều đúng

218.

Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân?

a)

Là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

b)

Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

c)

Là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Là lực lượng quyết định trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân

219.

Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của:

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Cơ quan quân sự địa phương

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Hội đồng nhân dân các cấp

220.

Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của:

a)

Bộ chỉ huy quân sự các cấp

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Hội đồng nhân dân các cấp

221.

Nội dung của phương châm xây dựng dân quân tự vệ hiện nay:

a)

Chú trọng chất lượng chính trị

b)

Coi trọng chất lượng là chính

c)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu

d)

Xây dựng toàn diện

222.

Dân quân tự vệ:

a)

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

b)

Lực lượng quần chúng được vũ trang sẵn sàng chiến đấu

c)

Lực lượng vũ trang quần chúng bảo vệ và duy trì sản xuất, công tác

d)

Lực lượng vũ trang quần chúng bảo vệ nền kinh tế và văn hóa

223.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Học tập chính trị, quân sự, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nhân dân

b)

Học tập chính trị, thường xuyên luyện tập và sẵn sàng chiến đấu

c)

Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập

d)

Học tập chính trị, quân sự và bảo vệ an ninh kinh tế, văn hóa

224.

Đối tượng giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự trong lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Toàn thể cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ

b)

Toàn thể cán bộ dân quân tự vệ

c)

Toàn thể chiến sĩ dân quân tự vệ

d)

Toàn thể cán bộ, đảng viên dân quân tự vệ

225.

Vị trí, vai trò của dân quân tự vệ:

a)

Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ sản xuất, đời sống nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

Lực lượng xung kích trong bảo vệ sản xuất, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa

c)

Lực lượng nòng cốt sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và bảo vệ nhân dân

d)

Lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

226.

Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:

a)

Nơi công tác

b)

Nơi cư trú

c)

Đơn vị dự bị động viên

d)

Nơi tập trung động viên

227.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

b)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

228.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

c)

Phát huy sức mạnh của các bộ, ngành và địa phương

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị ở địa phương

229.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:

a)

Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương

b)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án

c)

Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch

d)

Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt địch, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ

230.

"Phát huy súc mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ" là một trong những nội dung của:

a)

Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

b)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

c)

Vị trí vai trò quan trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

d)

Nội dung cơ bản xây dựng lực lượng dân quân tự vệ

231.

"Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm" là một trong những nội dung của:

a)

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên

b)

Nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên

c)

Biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng dự bị động viên

d)

Giải pháp cơ bản xây dựng lực lượng dự bị động viên

232.

Cơ quan thực hiện việc đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên:

a)

Ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị công tác

b)

Ban chỉ huy quân sự xã (phường, thị trấn), Ban chỉ huy đơn vị dự bị động viên

c)

Ban chỉ huy quân sự xã (phường, thị trấn), Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

d)

Ban chỉ huy quân sự huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và đơn vị dự bị động viên

233.

Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên:

a)

Theo khả năng về sức khỏe, tuổi đời và nơi cư trú

b)

Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo nghề nghiệp

c)

Theo trình độ kỹ thuật, chiến thuật, chức vụ và sức khỏe

d)

Theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật

234.

Việc bảo đảm vật chất, kinh phí xây dựng lực lượng dự bị động viên hàng năm do:

a)

Các bộ, ngành, địa phương phối hợp với các đơn vị dự bị động viên thực hiện

b)

Chính phủ giao chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương thực hiện

c)

Các địa phương chủ động phối hợp với các đơn vị dự bị động viên thực hiện

d)

Chính phủ giao chỉ tiêu cho các đơn vị dự bị động viên và địa phương thực hiện

235.

Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên

b)

Tạo nguồn, biên chế và đăng ký lực lượng dự bị động viên

c)

Tạo nguồn, tổ chức và quản lý lực lượng dự bị động viên

d)

Tạo nguồn, quản lý và kiểm tra lực lượng dự bị động viên

236.

Phương tiện kỹ thuật của lực lượng dự bị động viên thường gồm:

a)

Phương tiện xếp dỡ, san lấp mặt bằng, cầu phà, thông tin liên lạc và một số phương tiện khác

b)

Phương tiện thông tin liên lạc, y tế, phương tiện vận tải, cứu hỏa và một số phương tiện khác

c)

Phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác

d)

Phương tiện vận tải, cầu đường, thông tin liên lạc và các thiết bị khoa học công nghệ

237.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

Xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp

b)

Xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước

c)

Xã, phường, thị trấn, đơn vị sự nghiệp

d)

Xã, phường, thị trấn

238.

Quân nhân dự bị gồm:

a)

Sỹ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị

b)

Hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị

c)

Sỹ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị

d)

Tất cả quân nhân

239.

Điền vào chỗ trống: "Huy động sức mạnh của nhân dân để ..., phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội"

a)

Tăng cường

b)

Phòng ngừa

c)

Kịp thời

d)

Chủ động

240.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Diễn ra trên diện rộng, khắp mọi địa bàn, mọi lĩnh vực

b)

Hình thức hoạt động tự giác của quần chúng nhân dân

c)

Với mục đích bảo vệ an ninh chính trị, Đảng, Nhà nước và nhân dân

d)

Cuộc đấu tranh mang tính đặc thù của công an nhân dân

241.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm

c)

Huy động sức mạnh của nhân dân để kịp thời phát hiện và trực tiếp đấu tranh với các loại tội phạm

d)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm

242.

Vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Phong trào mang tính tự giác để phát huy quyền làm chủ của nhân dân

b)

Động lực chính để thúc đẩy xã hội phát triển

c)

Một trong những biện pháp công tác cơ bản của công an nhân dân

d)

Hạt nhân của lực lượng công an nhân dân trong đấu tranh với các loại tội phạm

243.

Phương pháp xây dụng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh

b)

Xây dựng mở rộng liên kết, phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội

244.

Nội dung yêu cầu xây dựng các tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự:

a)

Phải kiểm tra lý lịch rõ ràng, đủ điều kiện sức khỏa để thực hiện tốt nhiệm vụ

b)

Lựa chọn người có khả năng tổ chức, điều hành, bản thân tự giác, tự nguyện, hoàn thành các thủ tục báo cáo nhiệm vụ được giao

c)

Tuyển chọn đủ số lượng, chất lượng, phẩm chất đạo đức tốt

d)

Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức được xây dựng

245.

Nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với an ninh ở địa phương, đơn vị

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với bài trừ tệ nạn xã hội

246.

Việc kết hợp và lồng ghép nội dung của phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc với các phong trào khác ở địa phương nhằm mục đích gì?

a)

Tạo sự phong phú cho phong trào

b)

Tăng cường mối quan hệ khăng khít, hỗ trợ lẫn nhau giữa các phong trào

c)

Duy trì và thúc đẩy phong trào

d)

Để phong trào khác đạt hiệu quả như phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc

247.

"Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm" là một trong những nội dung cơ bản:

a)

Công tác vận động quần chúng nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng

b)

Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân

d)

Công tác vận động quần chúng của các cấp, các ngành

248.

Bảo vệ bí mật nhà nước là nội dung:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế

c)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hóa

d)

Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực quốc phòng an ninh đối ngoại

249.

Bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hoạt động gây rối của kẻ thù

c)

Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước

250.

Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Bảo vệ an ninh: Chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, lãnh thổ, biên giới, thông tin, quốc phòng an ninh và đối ngoại

b)

Bảo vệ an ninh: Chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng, Nhà nước, nhân dân

c)

Bảo vệ an ninh: Kinh tế, văn hóa, tư tưởng, dân tộc và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Bảo vệ an ninh: Kinh tế, tôn giáo, dân tộc và nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

251.

Nội dung bảo đảm trật tự an toàn xã hội:

a)

Bảo vệ an ninh thông tin

b)

Bảo vệ môi trường

c)

Bảo vệ nền kinh tế thị trường nhiều thành phần

d)

Bảo vệ nền văn hóa

252.

Hiện nay, Việt Nam khẳng định đối tác:

a)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam

b)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam

c)

Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng giúp đỡ Việt Nam

253.

Quan điểm của Đảng về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt bảo vệ an ninh quốc gia

b)

Công an là lực lượng nòng cốt, tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước

c)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

d)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội

254.

Căn cứ Luật an ninh quốc gia năm 2004, quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật

b)

Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

c)

Hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia có thành tích khen thưởng

d)

Là sự nghệp toàn dân, cơ quan tổ chức, công dân trách nhiệm theo pháp luật

255.

Lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a)

Công an

b)

Các đơn vị sự nghiệp

c)

Dân quân Tự vệ

d)

Toàn dân

256.

Để bảo đảm thắng lợi hoàn toàn và triệt để trong cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, lực lượng công an phải:

a)

Kết hợp sức mạnh của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc công an nhân dân

b)

Kết hợp tai, mắt của quần chúng nhân dân với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn công an nhân dân

c)

Kết hợp phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn

d)

Kết hợp tính tự giác cách mạng của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn

257.

Mối quan hệ giữa bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội:

a)

An ninh quốc gia hoạt động độc lập, không có liên quan đến công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Trật tự an toàn xã hội được giữ vững sẽ tạo điều kiện cho an ninh quốc gia càng được cùng cố vững chắc

c)

An ninh quốc gia quyết định trực tiếp và lâu dài đến công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội

d)

Trật tự an toàn xã hội chi phối trực tiếp cả trước mắt và lâu dài đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia

258.

"Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự, an toàn xã hội" là một trong những nội dung:

a)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

259.

"Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội" là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

260.

Vai trò lãnh đạo của Đảng ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

b)

Đảng đề ra đường lối và giao cho Nhà nước thực hiện

c)

Đảng trực tiếp chỉ Nhà nước và toàn xã hội thực hiện

d)

Đảng xác định đường lối, chính sách và chỉ đạo cả nước thực hiện

261.

Khái niệm “Diễn biến hoà bình”

a)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

b)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

c)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

d)

Cả 3 đều sai

262.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công vào:

a)

Truyền thống kinh nghiệm của văn hoá Việt Nam

b)

Những sản phẩm văn hoá quý báu của chúng ta

c)

Nền văn hoá mang bản sắc dân tộc Việt Nam

d)

Bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

263.

Mục tiêu phòng, chống chiến lược “Diễn biến hoà bình” là:

a)

Bảo vệ vững chắc nhà nước XHCN

b)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập dân tộc

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

264.

Nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”

a)

Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

b)

Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị

c)

Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

265.

Nội dung các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là:

a)

Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động

b)

Lợi dụng những khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc ít người và những tồn tại do lịch sử để lại

c)

Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra

d)

Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động

266.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hoà bình”, các thế lực thù địch triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

b)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc

c)

Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng

d)

Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố

267.

Nội dung chống phá về kinh tế trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”:

a)

Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

b)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

c)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

d)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

268.

Thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”:

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

269.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?

a)

Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối

270.

Quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”:

a)

Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực

b)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực

c)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực

d)

Là một cuộc đấu tranh chính trị giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội

271.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là:

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài

d)

Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng nước ta

272.

Phương châm chỉ đạo phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là:

a)

Phát huy sức mạnh độc lập của các lực lượng trên địa bàn, đấu tranh toàn diện

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa giữ vững bên trong với chủ động ngăn chặn, phòng ngừa và chủ động tiến công

c)

Củng cố và phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang và an ninh nhân dân

d)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp của các lực lượng đóng trên địa bàn

273.

Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

c)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

d)

Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

274.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

275.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” là:

a)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang

b)

Phủ nhận vai trò quốc phòng an ninh trong sự nghiệp đổi mới

c)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

d)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng

276.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hoá trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” là:

a)

Xoá bỏ nền tảng tư tưởng XHCN

b)

Xoá bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xoá bỏ sự quản lý điều hành của Nhà nước

d)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước

277.

Giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa cho các tầng lớp nhân dân phải mang tính toàn diện, nhưng tập trung vào:

a)

Giáo dục tinh thần, ý thức khởi nghiệp cho giới trẻ

b)

Giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho công dân

c)

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước; tinh thần cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của kẻ thù; quan điểm, đường lối của Đảng về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

278.

Quan hệ giữa “Diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ

c)

Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ

d)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược

279.

Phòng, chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:

a)

Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng

c)

Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Toàn dân, của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng

280.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc được xác định:

a)

Vừa là quan điểm vừa là phương châm của Nhà nước vô sản

b)

Vừa là nhiệm vụ vừa là phương thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Vừa là quan điểm vừa là mục tiêu của Nhà nước xã hội chủ nghĩa

281.

Nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai

d)

Các dân tộc phải có nền văn hoá chung

282.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra phức tạp ở phạm vi:

a)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh

b)

Châu Á và châu Âu

c)

Quốc gia, khu vực và quốc tế

283.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giải quyết vấn đề dân tộc phải:

a)

Toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng

b)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

d)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển

284.

Đặc trưng của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ

285.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia

c)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo

286.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:

a)

Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi

b)

Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý

c)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

d)

Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần

287.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện

c)

Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ

288.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là:

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý

289.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:

a)

Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước”

b)

Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”

c)

Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”

d)

Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”

290.

Giải pháp phòng, chống hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo

c)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động

291.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa cần:

a)

Tuyệt đối không được bỏ qua vấn đề tôn giáo

b)

Tuyệt đối không được đưa một tôn giáo trở thành quốc giáo

c)

Tuyệt đối không được thỏa hiệp, bắt tay với các tôn giáo

d)

Tuyệt đối không được sử dụng mệnh lệnh hành chính cưỡng chế tuyên chiến, xóa bỏ tôn giáo

292.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ Việt Nam có chức năng quản nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước”

a)

Ủy ban đoàn kết dân tộc

b)

Hội liên hiệp các dân tộc

c)

Hội đồng Dân tộc

d)

Ủy ban Dân tộc

293.

Đạo Cao Đài - một tôn giáo nội sinh ở Việt Nam ra đời vào năm nào?

a)

Năm 1925

b)

Năm 1926

c)

Năm 1927

d)

Năm 1928

294.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Lênin khẳng định các dân tộc … , không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp”

a)

Cơ bản bình đẳng

b)

Rất bình đẳng

c)

Hoàn toàn bình đẳng

d)

Hoàn toàn bình đẳng về nghĩa vụ

295.

Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc thiểu số?

a)

50 dân tộc thiểu số

b)

51 dân tộc thiểu số

c)

52 dân tộc thiểu số

d)

53 dân tộc thiểu số

296.

Dân tộc Khmer ở Việt Nam sinh sống nhiếu nhất ở tỉnh nào?

a)

Sóc Trăng

b)

Trà Vinh

c)

Bạc Liêu

d)

An Giang

297.

Tết Chol Chnam Thmay tết mừng năm mới của người Khmer thường bắt đầu vào:

a)

Tháng 2 dương lịch

b)

Tháng 3 dương lịch

c)

Tháng 4 dương lịch

d)

Tháng 5 dương lịch

298.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “… là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hoá cộng đồng, gây hậu quả tiêu cực trực tiếp đến đời sống vật chất tinh thần của cá nhân, cộng đồng xã hội”

a)

Dị giáo

b)

giáo

c)

Đội lốt tôn giáo

d)

Mê tín dị đoan

299.

Tôn giáo đã góp phần quan trọng tạo nên hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức, điều đó thể hiện chức năng gì của tôn giáo?

a)

Chức năng điều chỉnh

b)

Chức năng điều khiển

c)

Chức năng thế giới quan

d)

Chức năng liên kết

300.

Theo Luật tín ngưỡng, tôn giáo, cơ sở đào tạo tôn giáo phải giảng dạy môn học nào trong chương trình?

a)

Pháp luật Việt Nam

b)

Lịch sử Việt Nam

c)

Pháp luật và lịch sử Việt Nam

d)

Văn hóa Việt Nam

301.

Xu thế lớn trong quan hệ giữa các dân tộc hiện nay là:

a)

Hòa bình, hợp tác và phát triển

b)

Hòa bình, cạnh tranh, tránh đối đầu

c)

quyền, bành trướng, tăng cường trừng phạt

d)

Đe dọa lực, sẵn sàng chiến tranh nếu cần

302.

Tư tưởng - chân lý “không có gì quý hơn độc lập, tự do” được Bác Hồ đề cập tới trong văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi thanh niên cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

b)

Lời kêu gọi Quân đội nhân dân Việt Nam quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

c)

Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

d)

Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ, kiều bào ở nước ngoài quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

303.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: Tôn giáo một hình thái , phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lí, hành vi của con người”

a)

Kinh tế - hội

b)

Tồn tại hội

c)

Ý thức xã hội

d)

Ý niệm tuyệt đối

304.

Trong các thủ đoạn chống phá nước ta, lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo được các thế lực thù địch xác định là:

a)

Trọng tâm

b)

Then chốt

c)

Ngòi nổ

d)

Cả 3 đáp án trên

305.

Phương châm của công tác dân vận vùng dân tộc, tôn giáo là:

a)

Chân thành, tích cực, linh hoạt, kiên trì, vững chắc

b)

Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, vững chắc

c)

Chân thành, tích cực, thận trọng, kiến quyết, vững chắc

d)

Chân thành, tích cực, thận trọng, kiên trì, mềm dẻo

306.

Đâu không phải là tôn giáo nội sinh của Việt Nam?

a)

Phật giáo

b)

Phật giáo Hòa Hảo

c)

Đạo Cao Đài

d)

Tứ ân hiếu nghĩa

307.

Tôn giáo nào không được Nhà nước công nhận và cấp phép hoạt động tại Việt Nam?

a)

Phật giáo

b)

Minh đạo

c)

Hội thánh Đức chúa trời mẹ

d)

Tịnh độ sỹ Phật hội

308.

Theo Sách trắng tôn giáo và chính sách tôn giáo năm 2023, tôn giáo nào ở Việt Nam hiện nay có số lượng tín đồ đông nhất:

a)

Công giáo

b)

Phật giáo

c)

Hồi giáo

d)

Cao đài

309.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguồn gốc của tôn giáo là:

a)

Kinh tế - hội

b)

Nhận thức

c)

Tâm lý

d)

Tự nhiên

310.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tính chất của tôn giáo là:

a)

Bất biến

b)

Lịch sử

c)

Quần chúng

d)

Chính trị

311.

Thế nào là dân tộc?

a)

Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành theo văn hoá, đặc điểm cư trú, ý thức cộng đồng và tên gọi của dân tộc

b)

Dân tộc cộng đồng người ổn định, hình thành theo phong tục tập quán, ý thức về hành vi và tên gọi của dân tộc

c)

Dân tộc cộng đồng người ổn định, hình thành theo đặc điểm sinh sống, ý thức tập thể và tên gọi của dân tộc

d)

Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia bền vững về lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa,...

312.

Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong câu sau: Bảo vệ môi trường

... không thể tách rời trong đường lối, chủ trương kế hoạch phát triển kinh tế -

hội của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành

a)

Các biện pháp

b)

Nội dung cơ bản

c)

Vấn đề lâu dài

d)

Công tác phòng ngừa

313.

Điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bảo vệ môi trường là hoạt động... các tác

động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”

a)

Phòng ngừa đấu tranh

b)

Giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế

c)

Hạn chế khắc phục

d)

Loại bỏ hoàn toàn

314.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là:

a)

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

b)

Xử hình sự vi phạm hành chính

c)

Xử trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường

d)

Giải quyết những tranh chấp giữa các chủ thể trong bảo vệ môi trường

315.

Hình thức xử phạt nào dưới đây thuộc xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?

a)

Xử hình sự

b)

Xử trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường

c)

Xử vi phạm hành chính

d)

Tất cả đáp án đều đúng

316.

Mặt khách quan của các tội phạm về môi trường được thể hiện như thế nào?

a)

sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

b)

bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định

c)

Dưới hình thức lỗi cố ý hoặc ý

d)

Những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

317.

Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của tội phạm về môi trường

a)

sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

b)

Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định

c)

Lỗi cố ý hoặc ý

d)

Những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

318.

Đối tượng tác động của các tội phạm về môi trường chủ yếu là:

a)

Môi trường đất, nước không khí

b)

Hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên

c)

Các loài động vật, thực vật sống trong tự nhiên

d)

Đất, nước, không khí, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, các loại động vật, thực vật sống trong tự nhiên

319.

“Đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam” thuộc nhóm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nào sau đây?

a)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên

b)

Nhóm tội phạm hủy hoại hệ sinh thái

c)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường

d)

Nhóm tội phạm hủy hoại tài nguyên đất

320.

Tội danh nào dưới đây được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) KHÔNG thuộc nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường?

a)

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản

b)

Tội hủy hoại rừng

c)

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

d)

Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

321.

Trong mặt chủ quan của tội phạm về môi trường, động cơ và mục đích phạm tội có tính chất gì?

a)

Đơn giản nhưng dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

b)

Phức tạp dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

c)

Đa dạng dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

d)

Đa dạng nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

322.

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là:

a)

Hành vi vi phạm về đa dạng sinh học

b)

Hành vi xả thải trái pháp luật ra môi trường

c)

Hành vi dùng thuốc diệt chuột để khai thác thủy sản

d)

Hành vi buôn bán trái phép động vật hoang quý hiếm

323.

Nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác

b)

Các quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm

c)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường còn chưa cao

d)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường

324.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế ở các địa phương

c)

Phân định chức năng quản nhà nước phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ban ngành còn chồng chéo

d)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường còn thiếu đồng bộ

325.

Nội dung phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường là:

a)

Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng

c)

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất phức tạp

d)

Tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nắm đuợc những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường và phòng, chống tội phạm về môi trường

326.

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cụ thể là:

a)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Biện pháp khoa học - công nghệ

c)

Biện pháp tuyên truyền, giáo dục

d)

Sử dụng các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn để phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

327.

Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào?

a)

Hiếp pháp sửa đổi năm 2013

b)

Luật bảo vệ môi trường năm 2014

c)

Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

d)

Pháp lệnh quy định về môi trường

328.

Tội phạm về môi trường được thực hiện bởi chủ thể đặc biệt là ai?

a)

Pháp nhân thương mại

b)

Người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của Bộ luật hình sự

c)

Người chức vụ quyền hạn

d)

Các nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc ý

329.

Phần lớn các tội phạm về môi trường thực hiện hành vi phạm tội dưới hình thức nào?

a)

Hình thức lỗi cố ý

b)

Hình thức lỗi ý

c)

Nhận thức kém về môi trường

d)

Ý thức kém về môi trường

330.

Hình thức xử lý hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gồm những hình thức nào?

a)

Phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

b)

Khiển trách, cảnh cáo, gửi thông báo vi phạm về quan hoặc địa phương

c)

Phạt tiền thu giữ tang vật vi phạm

d)

Cảnh cáo tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

331.

Nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc về phía đối tượng vi phạm là:

a)

Giải quyết “mâu thuẫn” giữa phát triển kinh tế đảm bảo việc làm, an sinh hội

b)

Cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân chưa tự giác trong bảo vệ môi trường

c)

Hệ thống văn bản về bảo vệ môi trường chưa đầy đủ đồng bộ

d)

Ý thức coi thường pháp luật, sống thiếu kỷ cương

332.

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về bảo vệ môi trường

c)

Phối hợp với các quan liên quan thực hiện các hoạt động tuyên truyền

d)

Giáo dục các đối tương vi phạm pháp luật về môi trường

333.

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Nghiên cứu làm những vấn đề tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng

b)

Giáo dục, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng vào việc bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng các kế hoạch chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện

d)

Tổ chức lực lượng thực hiện các hoạt động khắc phục nguyên nhân của tội phạm về môi trường

334.

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Nghiên cứu làm những vấn đề tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng

b)

Giáo dục, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng vào việc bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng các kế hoạch chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện

d)

Tổ chức lực lượng thực hiện các hoạt động khắc phục nguyên nhân của tội phạm về môi trường

335.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là trách nhiệm của:

a)

Toàn xã hội

b)

Viện kiểm sát

c)

Quốc hội hội đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ Tài nguyên môi trường

336.

Đặc điểm của phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Các quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm

b)

Chủ thể tham gia rất đa dạng

c)

Trang bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cho lực lượng trực tiếp tham gia đấu tranh chưa được đảm bảo

d)

Đội ngũ cán bộ, chiến sỹ chưa đủ biên chế các cấp Công an

337.

Trách nhiệm của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Ban hành các Pháp lệnh, Nghị quyết về công tác bảo vệ môi trường trong đó có công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công

c)

Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, ban hành quy chế quản chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế

d)

Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra xử vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

338.

Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về môi trường?

a)

Hành vi hủy hoại rừng

b)

Hành vi vi phạm về bảo tồn phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước

d)

Hành vi vi phạm các quy định về khắc phục sự cố môi trường

339.

Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về môi trường?

a)

Hành vi hủy hoại rừng

b)

Hành vi vi phạm về bảo tồn phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước

d)

Hành vi vi phạm các quy định về khắc phục sự cố môi trường

340.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Xây dựng thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,…)

b)

Phối hợp trong tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm; cảm hóa, giáo dục đối tượng phạm tội về môi trường

c)

Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Tham mưu, đề xuất trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

341.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì khái niệm “Môi trường” được hiểu theo nghĩa nào sau đây?

a)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên

b)

Môi trường các yếu tố tự nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

c)

Môi trường là các yếu tố tự nhiên bao quanh con người có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người

d)

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất như đất, nước, không khí ảnh hưởng đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người

342.

Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc loại vi phạm nào dưới đây:

a)

Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm hình sự

c)

Vi phạm hành chính

d)

Vi phạm dân sự, hình sự hành chính

343.

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nào?

a)

Giao thông đường thủy

b)

Giao thông đường bộ và đường sắt

c)

Giao thông đường bộ

d)

Đường hàng không

344.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Đảng để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Công an Nhân dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của mặt trận Tổ quốc để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

345.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc khí thở có nồng độ cồn vượt quá quy định cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm nào sau đây?

a)

Vi phạm hành chính

b)

Vi phạm hình sự

c)

Vi phạm dân sự

d)

Vi phạm hành chính dân sự

346.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ Việt Nam chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông triển khai các giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong phạm vi Việt Nam"

a)

Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

b)

Ủy ban An toàn giao thông toàn quốc

c)

Bộ Giao thông Vận tải

d)

Cục Cảnh sát giao thông

347.

Luật giao thông đường bộ hiện hành đang áp dụng được ký ban hành năm nào?

a)

2008

b)

2013

c)

2018

d)

2019

348.

Dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Tính nguy hiểm cho xã hội

c)

Tính không có lỗi

d)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, tính nguy hiểm cho xã hội

349.

Hành vi vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thì bị áp dụng chế tài nào sau đây ?

a)

Dân sự, hành chính

b)

Hình sự, hành chính

c)

Hành chính

d)

Dân sự hình sự

350.

Điền từ còn thiếu vào câu sau:“… là cơ quan thường trực của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia”

a)

Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

b)

Bộ Công an

c)

Bộ Xây dựng

d)

Bộ Giao thông vận tải

351.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đảm bảo trật tự, an toàn giao thông quyết định trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông”

a)

Vị trí

b)

Vai trò

c)

Ý nghĩa

d)

Đóng góp quan trong

352.

Trưởng ban An toàn giao thông cấp tỉnh do ai đảm nhiệm?

a)

Giám đốc công an tỉnh

b)

Phó chủ tịch UBND tỉnh

c)

Chủ tịch UBND tỉnh

d)

thư tỉnh ủy

353.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của:

a)

Nhà trường

b)

Thầy, giáo

c)

Học sinh, sinh viên

d)

Nhà trường, thầy cô giáo, học sinh, sinh viên

354.

Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc hiện nay không vượt quá:

a)

120km/giờ

b)

130km/giờ

c)

140km/giờ

d)

150km/giờ

355.

Chủ thể thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Chính phủ Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Các tổ chức hội tổ chức quần chúng tự quản

c)

Các quan quản kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch

d)

Cả 3 đáp án trên

356.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là sở, công cụ pháp quan trọng để thực hiện ... quản nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, TTATXH

a)

Nhiệm vụ

b)

Chức năng

c)

Vai trò

d)

Trách nhiệm

357.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật nào?

a)

Dân sự

b)

Hành chính

c)

Hình sự

d)

Giao thông đường bộ

358.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có vai trò như thế nào để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn xã hội?

a)

Là cơ sở, công cụ pháp lý

b)

Là cơ sở, đảm bảo

c)

Quyết định

d)

Đảm bảo

359.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Quản nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế

b)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia

c)

Ý thức tham gia giao thông của người dân được nâng cao

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

360.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Biện pháp cơ bản trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân

b)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật

d)

Phối hợp tốt các ngành, các cấp, các lực lượng và các tổ chức xã hội trong việc thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

361.

Hoàn thành câu sau: “Bảo vệ con người trước hết tự do của họ”

a)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm

b)

Bảo vệ danh dự nhân phẩm, tính mạng, sức khỏe

c)

Bảo vệ sức khỏe, danh dự nhân phẩm

d)

Bảo vệ danh dự nhân phẩm

362.

Công cụ hữu hiệu nhất để bảo vệ quyền con người là:

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Hệ thống chính trị

c)

Chuẩn mực đạo đức

d)

Phát triển kinh tế

363.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người những hành vi  được quy định trong Bộ luật hình sự, do người năng lực trách nhiệm

hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm tới quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm và danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo vệ”

a)

Nguy hiểm cho xã hội

b)

Trái pháp luật

c)

Có lỗi của con người

d)

Sai trái

364.

Nội dung: “Mọi người quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm” được quy định trong văn bản pháp lý nào?

a)

Hiến pháp năm 2013

b)

Bộ luật Hình sự năm 2015

c)

Bộ luật Dân sự năm 2015

d)

Bộ luật Lao động năm 2019

365.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong:

a)

Bộ luật hình sự

b)

Bộ luật dân sự

c)

Bộ luật hành chính

d)

Pháp lệnh hình sự

366.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách:

a)

Cố ý hoặc vô ý

b)

Cố ý

c)

ý nhưng hậu quả nghiêm trọng

d)

Cả vô ý và cố

367.

Cá nhân, tổ chức nào có quyền xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác?

a)

Không ai có quyền

b)

Công an

c)

Viện kiểm sát

d)

Tòa án

368.

Nhân phẩm của một con người cụ thể được hiểu là:

a)

Phẩm chất, giá trị của con người

b)

Phẩm chất, trình độ của con người

c)

Phẩm chất, nhân cách của con người

d)

Giá trị, năng lực của con người

369.

Danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên yếu tố gì?

a)

Giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp của con người

b)

Giá trị vật chất, đạo đức tốt đẹp của con người

c)

Giá trị vật chất, tinh thần tốt đẹp của con người

d)

Giá trị riêng của một con người

370.

Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Làm cho người đó bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong gia đình và ngoài xã hội

b)

Làm cho người đó được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình ngoài hội

c)

Làm cho người đó ít được coi trọng, tín nhiệm trong gia đình ngoài hội

d)

Làm cho người đó thường chỉ bị xúc phạm, coi thường, khinh rẻ trong cơ quan ngoài xã hội

371.

Dựa vào đâu để phân tích tình trạng tội phạm

a)

Nguyên nhân, điều kiện của tình trạng tội phạm

b)

Tính chất và mức độ của tình trạng tội phạm

c)

Bối cảnh lịch sử cụ thể của từng loại tội phạm

d)

Yếu tố chủ quan nhằm phát sinh tình trạng tội phạm

372.

Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng tội phạm tăng cao

a)

Tình hình tội phạm diễn biến phức tạp

b)

Sự tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường

c)

Những thiếu sót trong giáo dục đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ văn hoá của

người dân

d)

Công tác đấu tranh chống tội phạm của các cơ quan chức năng còn hạn chế

373.

Phòng chống tội phạm là trách nhiệm của:

a)

Toàn xã hội

b)

quan công quyền, các tổ chức tôn giáo

c)

Cơ quan Nhà nước

d)

Đảng, chính phủ

374.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm chủ động, kịp thời ban hành các đạo luật, nghị quyết về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chính phủ uỷ ban nhân dân các cấp

c)

Công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân

d)

Chủ tịch nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam

375.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp quy hướng dẫn, tổ chức các lực lượng về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Chính phủ và uỷ ban nhân dân các cấp

b)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

c)

Công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân

d)

Chủ tịch nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam

376.

Lực lượng trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Công an nhân dân

b)

Quân đội nhân dân

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Lực lượng Hải quân

377.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Công an nhân dân

c)

Quân đội nhân dân

d)

Bộ đội biên phòng

378.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân về phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Công an nhân dân

c)

Quân đội nhân dân

d)

Bộ đội biên phòng

379.

Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Tích cực, chủ động phát hiện mọi hoạt động của tội phạm và thông báo cho các cơ quan chức năng

b)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố

c)

Sử dụng các biện pháp luật định các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn theo chức nãng, trực tiếp tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm

d)

Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án phòng ngừa tội phạm trong phạm vi cơ quan có hiệu quả

380.

Điền vào chỗ trống: “... là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”

a)

An toàn thông tin mạng

b)

An ninh mạng

c)

An toàn thông tin

d)

An ninh quốc gia

381.

Điền vào chỗ trống: “... sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin”

a)

An ninh mạng

b)

An toàn thông tin mạng

c)

An toàn thông tin

d)

An ninh quốc gia

382.

Luật An ninh mạng hiện hành được Quốc hội thông qua vào năm nào?

a)

2018

b)

2019

c)

2020

d)

2021

383.

Luật An ninh toàn thông tin mạng hiện hành được Quốc hội thông qua vào năm nào?

a)

2015

b)

2016

c)

2017

d)

2018

384.

Tội phạm công nghệ cao là gì?

a)

Tội phạm quốc tế hoạt động trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, sử dụng công nghệ cao để phạm tội

b)

Tội phạm đặc biệt nguy hiểm hoạt động trong ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam, sử dụng công nghệ cao để phạm tội

c)

Tội phạm được thực hiện bằng việc cố ý sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao

d)

Tất cả đều đúng

385.

Spam là gì?

a)

Nhắn tin cùng lúc cho nhiều người, gây cảm giác bức xúc cho người nhận tin nhắn

b)

Gửi tin nhắn liên tục cho một người, gây phiền toái cho người nhận tin nhắn

c)

Những thông điệp vô nghĩa và gây phiền toái cho người nhận, được gửi đến nhiều người dùng với cùng một nội dung

d)

Gửi tin nhắn tự động trên nhiều kênh khác nhau

386.

Các đối tượng chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội thông thường nhằm mục đích gì?

a)

Thực hiện âm mưu chính trị

b)

Thể hiện trình độ công nghệ thông tin

c)

Làm rối loạn an ninh quốc gia

d)

Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, giải quyết thù hằn cá nhân

387.

Web gồm những trang không được đánh dấu, chỉ mục và không thể tìm kiếm được khi dùng các công cụ tìm kiếm thông thường, được gọi là:

a)

Dark web

b)

Deep web

c)

World Wide Web

d)

Dark web Deep web

388.

Hành vi lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân sẽ bị xử phạt như thế nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng

c)

Giáo dục, cải tạo không giam giữ phạt tiền

d)

Phạt 01 - 03 năm phạt tiền

389.

 “Phishing” là gì?

a)

Hình thức chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội

b)

Hình thức tín dụng đen

c)

Hình thức chiếm quyền giám sát camera

d)

Hình thức kinh doanh hàng cấm

390.

Để phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam cần huy động nguồn lực tài chính từ:

a)

Ngân sách, hội hóa

b)

Doanh nghiệp, ngân sách

c)

hội hóa, doanh nghiệp

d)

Ngân sách, doanh nghiệp, xã hội hóa

391.

Tăng cường hợp tác quốc tế về phòng ngừa, ứng phó với những thách thức an ninh phi truyền thống cần:

a)

Chủ động, tích cực hợp tác

b)

Xây dựng chế lòng tin

c)

Tăng cường chia sẻ thông tin

d)

Tất cả đều đúng

392.

Để chủ động phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam cần:

a)

Phân loại từng lĩnh vực an ninh phi truyền thống với các đặc điểm khác nhau, để xác định những cơ chế, phương thức quản trị phù hợp

b)

Chủ động và tích cực đầu tư, phát triển bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, chăm lo và bảo vệ tốt môi trường sinh thái

c)

Chủ động xây dựng lực lượng, đầu tư nguồn lực cho quản trị an ninh phi truyền thống, ở từng lĩnh vực, từng địa bàn, từng nội dung cụ thể

d)

Tất cả đều đúng

393.

Giải pháp phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là:

a)

Nâng cao cảnh giác giữ vững chủ quyền an ninh quốc gia

b)

Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

c)

Nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phòng chống

d)

Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa

394.

Lãnh thổ trên không gian mạng là:

a)

Lãnh thổ chưa thể xác định

b)

Một bộ phận của lãnh thổ quốc gia

c)

Lãnh thổ đang tranh chấp

d)

Một bộ phận tách rời với chủ quyền quốc gi

395.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Đâu là biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng?

a)

Giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền quốc gia, các lợi ích và sự nguy hại đến từ không gian mạng

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng

c)

Hạn chế sử dụng các dịch vụ mạng xã hội

d)

Nâng cao ý thức phòng tránh, tự vệ sử biện pháp kỹ thuật để khắc phục hậu quả trong trường hợp bị tấn công trên không gian mạng

396.

Cơ quan nào của Quân đội Nhân dân Việt Nam chuyên trách vấn đề an ninh mạng?

a)

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

b)

Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng

c)

Bộ Tổng tham mưu

d)

Cục An ninh mạng phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

397.

Nguyên tắc của Việt Nam trong vấn đề hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng:

a)

Không hợp tác khả năng gây mất an toàn thông tin mạng

b)

Hợp tác rất hạn chế, tùy từng thời điểm nhất định

c)

Hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

d)

Hợp tác tùy từng thời điểm nhất định

398.

Cơ sở pháp lý quy định cụ thể nhất về đảm bảo an toàn thông tin mạng là:

a)

Hiến pháp 2013

b)

Luật An ninh quốc gia 2004

c)

Luật An toàn thông tin mạng 2015

d)

Luật An toàn thông tin mạng 2018

399.

Hành vi nào trên không gian mạng là hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội

b)

Sử dụng cùng lúc nhiều tài khoản mạng hội

c)

Sử dụng tài khoản chưa xác thực

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

400.

Trách nhiệm của sinh viên trên không gian mạng:

a)

Tăng thời gian tương tác trên không gian mạng để nắm bắt thông tin kịp thời

b)

Nhận thức đúng an toàn thông tin, không thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng

c)

Tích cực học tập môn Giáo dục Quốc phòng An ninh

d)

Không sử dụng mạng hội

401.

Hoạt động nào sau đây thường thấy ở Dark web?

a)

Kêu gọi biểu tình, mua bán người

b)

Quảng cáo, buôn bán hàng giả, bất động sản

c)

Phát trực tiếp, trò chơi bạo lực

d)

Chợ đen, khủng bố, khiêu dâm, lừa đảo

402.

Ba góc của tam giác bảo mật CIA đối với một thông tin cần bảo vệ gồm:

a)

Tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng

b)

Tính mật, tính tuyệt đối, tính sẵn sàng

c)

Tính tương đối, tính toàn vệ, tính sẵn sàng

d)

Tính hệ thống, tính công nghệ, tính an toàn

403.

Nhận định nào đúng khi nói về tình hình người dùng internet Việt Nam?

a)

Người dùng internet tăng mạnh qua các năm

b)

Người dùng internet trình độ học vấn cao

c)

Người dùng internet hiểu việc đảm bảo an toàn thông tin

d)

Người dùng internet chủ yếu tập trung các đô thị lớn

404.

Hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng là:

a)

Spam, tin giả, chiếm đoạt tài khoản mạng hội

b)

Spam, chia sẻ quyền giám sát camera

c)

Chia sẻ tin chính trị, lừa đảo chiếm đoạt tài sản

d)

Tất cả đáp án trên

405.

Bảo vệ an ninh mạng là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử hành vi xâm phạm an ninh quốc gia

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

c)

Ngăn chặn tuyệt đối, xử hành vi xâm phạm an ninh mạng

d)

Phòng ngừa, ngăn chặn, xử hình sự các hành vi xâm phạm an ninh mạng

406.

Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự hiện hành gọi là gì?

a)

Khủng bố mạng

b)

Tội phạm mạng

c)

Hành vi đe dọa an ninh mạng

d)

Người dùng mạng nguy hiểm

407.

Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử hành vi xâm phạm an ninh mạng

b)

Tuyệt đối bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại

c)

Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Bình đẳng bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại

408.

Điền vào chỗ trống: “… áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng

a)

Công an

b)

Chính phủ

c)

Nhà nước

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

409.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Xúc phạm quan, nhân, tổ chức trên mạng hội

b)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân

c)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối an ninh trật tự

d)

Tuyên truyền, xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

410.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia gồm:

a)

Hệ thống thông tin chung, bảo quản hiện vật, tài liệu giá trị

b)

Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của quan, tổ chức các cấp

c)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử thông tin thuộc mật quan

d)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu

411.

Đâu là tình huống nguy hiểm về an ninh mạng?

a)

Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng

b)

Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng

c)

Tấn công thông tin quốc gia trên mạng

d)

Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

412.

Thông tin cá nhân là:

a)

Thông tin gắn với việc xác định danh tính của một người cụ thể

b)

Thông tin của từng người

c)

Thông tin của nhân do quan nhà nước quản

d)

Thông tin của quan nhà nước

413.

Theo Luật An toàn thông tin mạng, việc gửi thông tin trên mạng phải bảo đảm yêu cầu nào sau đây?

a)

Không giả mạo nguồn gốc gửi thông tin

b)

Tuân thủ quy định của Bộ Công An quy định khác liên quan

c)

Không gửi thông tin cho nhiều người cùng lúc

d)

Không gửi thông tin về mật nhà nước

414.

Theo Bộ luật Hình sự, tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông có hình phạt tù cao nhất là:

a)

05 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

415.

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng?

a)

Bộ Công an

b)

Chính phủ

c)

Bộ Thông tin và Truyền thông

d)

Ủy ban nhân dân các cấp

416.

Trách nhiệm tổ chức đào tạo, phổ biến kiến thức về an toàn thông tin mạng trong cơ sở giáo dục đại học thuộc về:

a)

Bộ Công an

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Lao động - Thương binh hội

d)

Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng

417.

Phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin là:

a)

Phần mềm phá thông tin

b)

Phần mềm chứa độc

c)

Hệ thống lọc phần mềm độc hại

d)

Phần mềm độc hại

418.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Gửi thư điện tử cho các địa chỉ chưa nguồn gốc

b)

Phát tán thư điện tử, phần mềm, thiết lập hệ thống thông tin mới

c)

Dừng hoạt động bình thường của hệ thống thông tin hoặc tới khả năng truy nhập hệ thống thông tin của người sử dụng

d)

Ngăn chặn việc truyền tải thông tin trên mạng, can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sao chép và làm sai lệch thông tin trên mạng trái pháp luật

419.

Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng là:

a)

nhân tự bảo vệ thông tin nhân của mình tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên mạng

b)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý

c)

Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải xây dựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân mình

d)

Tất cả đáp án đều đúng

420.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Một trong những thách thức của an ninh phi truyền thống đối với nước ta là:

a)

Làm cho khoảng cách giàu, nghèo gia tăng

b)

Làm biến đổi khí hậu

c)

Làm cho nền kinh tế kém phát triển

d)

Làm mất lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước

421.

Nội dung của an ninh phi truyền thống là:

a)

Phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng

b)

Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

c)

Xuất hiện các loại tệ nạn tội phạm hội

d)

Gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế - hội

422.

Đâu không phải là mối đe dọa an ninh phi truyền thống?

a)

An ninh con người

b)

An ninh Tổ quốc

c)

An ninh tài chính

d)

An ninh năng lượng

423.

Giải pháp phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Phối hợp chặt chẽ chống lực lượng gián điệp từ bên ngoài vào và lực lượng phản động bên trong

b)

Tổ chức lực lượng phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

c)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

d)

Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

424.

Thách thức và mối đe dọa từ an ninh phi truyền thống đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh ở Việt Nam là:

a)

Suy giảm sức mạnh quốc phòng, an ninh của đất nước

b)

Tạo điều kiện để mở rộng quan hệ hợp tác trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh

d)

Làm suy giảm sức mạnh sẵn sàng chiến đấu của lực lượng trang

425.

Thách thức và mối đe dọa từ an ninh phi truyền thống đối với lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam là:

a)

Làm kinh tế suy thoái, kém phát triển, gây ra những hệ lụy nguy hiểm, khó lường

b)

Tăng cường giao lưu, hợp tác trên lĩnh vực kinh tế

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Tạo điều kiện phát triển các lĩnh vực kinh tế trọng điểm

426.

Điền vào chỗ trống: “Nâng cao … về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống đối với an ninh con người, an ninh cộng đồng” để phòng ngừa, ứng phó đối với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam hiện nay

a)

Nhận thức

b)

Ý thức

c)

Hành động

d)

Khả năng ứng phó

427.

Điền vào chỗ trống: Giải pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là: “.  và tăng cường hợp tác quốc tế về phòng ngừa, kiểm soát và

ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống"

a)

Thống nhất

b)

Phát triển

c)

Mở rộng

d)

Đẩy

428.

Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng nhấn mạnh: “Quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên; bảo vệ, cải thiện môi trường; chủ động, tích cực triển khai các … với biến đổi khí hậu, thiên tai khắc nghiệt”

a)

Giải pháp đối phó

b)

Giải pháp khắc phục, giảm nhẹ

c)

Giải pháp thích ứng

d)

Giải pháp ứng

429.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Phát huy sức mạnh tổng hợp của … và toàn xã hội trong quản trị và kiểm soát các mối đe dọa an ninh phi truyền thống”.

a)

Các bộ, ban, ngành

b)

Các bộ, ban, ngành, đoàn thể

c)

Toàn dân tộc

d)

Hệ thống chính trị

430.

Đại hội lần thứ XIII của Đảng đặt ra mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh của dân cư thành thị là:

a)

Từ 95% đến 100%

b)

Từ 90% đến 100%

c)

Từ 92% đến 95%

d)

Từ 90% đến 95%

431.

Nội dung nào không phải là mối đe dọa an ninh phi truyền thống?

a)

Tội phạm công nghệ cao

b)

Ô nhiễm môi trường biến đổi khí hậu

c)

An ninh năng lượng

d)

Đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

432.

Đại dịch Covid 19 là một vấn đề an ninh phi truyền thống ở quy mô nào?

a)

Quy khu vực

b)

Quy châu lục

c)

Quy mô toàn cầu

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

433.

Thế nào là an ninh phi truyền thống?

a)

an ninh ảnh hưởng đến mọi mặt của một quốc gia dân tộc

b)

an ninh gây nên sự khủng hoảng toàn diện của đời sống hội

c)

an ninh do các thế lực thù địch trong ngoài nước tạo ra

d)

Là an ninh do những yếu tố phi chính trị, phi quân sự gây ra

434.

Quá trình toàn cầu hóa quốc tế ảnh hưởng đến an ninh phi truyền thống như thế nào?

a)

An ninh phi truyền thống ngày càng thu hẹp hơn

b)

An ninh phi truyền thống ngày càng kiểm soát tốt hơn

c)

An ninh phi truyền thống ngày càng phức tạp hơn

d)

An ninh phi truyền thống ngày càng đậm nét hơn

435.

Nội dung của an ninh phi truyền thống là:

a)

Phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng

b)

Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

c)

Xuất hiện các loại tệ nạn tội phạm hội

d)

Gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội