wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 3

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Để giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao nhận nội bộ cần phải nắm vững những quy định nào sau đây? Chọn một:

a)

Nắm vững quy định giao nhận bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn

b)

Nắm vững quy định vận chuyển hàng đặc biệt

c)

Nắm vững quy trình thu chi tiền mặt tại quầy giao dịch

d)

Tất cả đều đúng

2.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Khi nhận tài sản điều/tiếp quỹ, chủ hàng căn cứ vào (1) ........, (2) ..........., Giấy đề nghị điều/tiếp vốn kèm Lệnh điều chuyển – Ủy quyền vận chuyển hàng đặc biệt có đầy đủ chữ ký của cấp có thẩm quyền để thực hiện. Chọn một:

a)

(1) Bảng kê (2) Phiếu chi

b)

(1) Biên bản giao nhận (2) Phiếu chi

c)

(1) Bảng kê chi tiền (2) Phiếu chi

d)

(1) Biên bản giao nhận (2) Phiếu thu

3.

Khi điều quỹ cuối ngày, Thủ quỹ ĐVKD không có kho tiền thực hiện niêm phong bao tiền lẻ USD gồm: Chọn một:

a)

Tiền lẻ tờ gồm mệnh giá từ 11 USD đến 100100 USD

b)

Tiền lẻ thép mệnh giá từ 11 USD đến 100100 USD

c)

Tiền lẻ tờ, lẻ thép mệnh giá từ 11 USD đến 100100 USD

d)

Tất cả đều sai

4.

Khi điều quỹ cuối ngày, Thủ quỹ ĐVKD không có kho tiền thực hiện niêm phong bao tiền lẻ VND gồm: Chọn một:

a)

Tiền lẻ thếp gồm mệnh giá từ 200200 đồng đến 20,00020{,}000 đồng, lẻ tờ gồm mệnh giá từ 200200 đồng đến 500,000500{,}000 đồng

b)

Tiền lẻ thếp gồm mệnh giá từ 200200 đồng đến mệnh giá 500,000500{,}000 đồng

c)

Tiền lẻ thếp, lẻ tờ gồm mệnh giá từ 200200 đồng đến 500,000500{,}000 đồng

d)

Tất cả đều sai

5.

Khi nhận vàng kinh doanh từ Hội sở theo hình thức giao nhận kiểm đếm sau, trách nhiệm của người áp tải: Chọn một:

a)

Kiểm đếm số lượng và niêm phong bao vàng cùng với Thủ kho/người được phân công chứng kiến, điều chuyển về đơn vị

b)

Kiểm đếm số lượng và kiểm định chất lượng miếng vàng điều chuyển về đơn vị

c)

Kiểm tra tình trạng niêm phong bao vàng điều chuyển về đơn vị

d)

Tất cả đều sai

6.

Khi nộp tiền kim loại vào NHNN đơn vị phải: Chọn một:

a)

Đóng gói, niêm phong kẹp chì

b)

Đóng gói, niêm phong

c)

Đóng hộp, niêm phong kẹp chì

d)

Đóng thùng, niêm phong kẹp chì

7.

Không thực hiện niêm phong bao/thùng tài sản khi thực hiện vận chuyển hàng đặc biệt sẽ dẫn đến rủi ro nào? Chọn một:

a)

Bị cướp khi đến nơi giao hàng

b)

Bị lợi dụng lấy tài sản khỏi bao/thùng nhưng không phát hiện được

c)

Bị mất thùng/bao tài sản trong quá trình vận chuyển

d)

Tất cả đều sai

8.

Nhân viên áp tải không kiểm đếm thép đối với bó tiền nguyên niêm phong thì sẽ xảy ra rủi ro gì trong quá trình giao nhận? Chọn một:

a)

Không phát hiện trong bó tiền có tiền giả

b)

Không phát hiện bó tiền thiếu thép

c)

Không phát hiện bó tiền thiếu trên 5050 tờ trong 0101 thép

d)

b và c đều đúng

9.

Phương thức giao nhận đối với ngoại tệ trong hệ thống SCB là: Chọn một:

a)

Kiểm đếm chi tiết theo tờ đối với tiền lẻ tờ

b)

Kiểm đếm chi tiết theo tờ đối với tiền lẻ bó

c)

Kiểm nhận theo bó đủ 1010 thép đối với tiền nguyên bó niêm phong

d)

Tất cả đều đúng

10.

Phương thức giao nhận tiền mặt giữa SCB với NHNN: Chọn một:

a)

Giao nhận theo bó đủ 1010 thép nguyên niêm phong (đối với tiền giấy), túi tiền nguyên niêm phong (đối với tiền kim loại)

b)

Túi tiền kim loại phải được đóng gói, niêm phong kẹp chì khi giao nộp

c)

Khi nhận tiền người nhận phải kiểm tra tình trạng niêm phong của bó/túi tiền

d)

Tất cả đều đúng

11.

Số tiền nhận tiếp quỹ đầu ngày của Đơn vị kinh doanh không có kho tiền bao gồm: Chọn một:

a)

Bao niêm phong tiền lẻ + Số tiền tiếp quỹ thêm

b)

Bao niêm phong tiền lẻ + Bao niêm phong hồ sơ tài sản + Số tiền tiếp quỹ thêm

c)

Bao niêm phong tiền lẻ + Bó niêm phong thép lẻ

d)

Tất cả đều đúng

12.

Theo quy định của SCB, khi thực hiện giao nhận tài sản điều quỹ cuối ngày giữa Thủ quỹ Đơn vị kinh doanh không có kho tiền với nhân viên áp tải phải có sự chứng kiến của thành phần nào? Chọn một:

a)

Ban quản lý két tiền

b)

Thành phần kế toán

c)

Trưởng ban quản lý két tiền

d)

b và c đều đúng

13.

Theo quy định, việc giao nhận tiền tiếp quỹ đầu ngày tại Đơn vị kinh doanh không có kho tiền giữa nhân viên áp tải và Thủ quỹ phải có sự chứng kiến của: Chọn một:

a)

Ban quản lý két tiền

b)

Trưởng ban quản lý két tiền

c)

Thành phần kế toán

d)

Nhân viên Kiểm ngân

e)

b và c đều đúng

14.

Theo quy định, việc giao nhận tiền tiếp quỹ đầu ngày tại ĐVKD không có kho tiền giữa nhân viên áp tải và Thủ quỹ ĐVKD phải có sự chứng kiến của: Chọn một:

a)

Ban quản lý két tiền

b)

Trưởng ban quản lý két tiền

c)

Thành phần kế toán

d)

Nhân viên Kiểm ngân

e)

b và c đều đúng

15.

Trong trường hợp nào điều quỹ tiền mặt ngoại tệ từ Đơn vị kinh doanh về Chi nhánh/Cụm Kho quỹ được giao nhận theo hình thức niêm phong và kiểm đếm sau? Chọn một:

a)

Nhân viên áp tải thỏa thuận với Thủ quỹ của Đơn vị kinh doanh

b)

Lãnh đạo Chi nhánh/Trưởng Cụm Kho quỹ chỉ đạo bằng văn bản

c)

Lãnh đạo Chi nhánh/Trưởng Cụm Kho quỹ thương lượng với lãnh đạo Đơn vị kinh doanh

d)

Tất cả đều sai

16.

Việc giao nhận tiền tiếp quỹ (VND) giữa Đơn vị điều/tiếp quỹ với Đơn vị kinh doanh được thực hiện như thế nào là đúng? Chọn một:

a)

Thực hiện kiểm đếm loại tiền 500,000500{,}000 đồng và 200,000200{,}000 đồng tại khu vực có camera quan sát sau khi nhận tiền từ NV áp tải

b)

Kiểm nhận theo bó nguyên niêm phong, đủ 1010 thép, không kiểm đếm chi tiết

c)

Chi nhánh phải kiểm đếm ngay trong ngày tại vị trí có camera quan sát

d)

Tất cả đều sai

17.

Khách hàng nhận tiền từ Ngân hàng và đồng ý hủy niêm phong bó tiền 200,000200{,}000 đ. Ngày hôm sau, khách hàng mang niêm phong của bó tiền đã được hủy và yêu cầu Ngân hàng bù 55 tờ bị thiếu trong bó tiền trên. Ngân hàng sẽ giải quyết như thế nào là đúng quy định? Chọn một:

a)

Người có tên trên niêm phong bó tiền sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiếu tiền của khách hàng.

b)

Ngân hàng đồng ý hoàn trả số thiếu tiền thiếu đó cho khách hàng

c)

Ngân hàng không đồng ý hoàn trả số tiền thiếu và giải thích thêm cho khách hàng về quy định của Ngân hàng

d)

Khánh hàng và người có tên trên niêm phong cùng chịu trách nhiệm đền bù

18.

Các nguyên nhân dẫn đến chi sai đối tượng khách hàng do: Chọn một:

a)

Không kiểm tra đối chiếu chữ ký trên chứng từ và bảng kê tiền.

b)

Không đối chiếu khuôn mặt Khách hàng với giấy tờ tùy thân.

c)

Không tập trung trong lúc chi tiền cho Khách hàng.

d)

Tất cả đều đúng.

19.

Chi tiền sai đối tượng dẫn đến rủi ro gì? Chọn một:

a)

Thừa tiền cuối ngày.

b)

Lệch tiền.

c)

Mất tiền.

d)

Tất cả đều đúng.

20.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Các khoản thu, chi với Khách hàng phải kiểm đếm theo ... đối với tiền mặt; kiểm đếm theo miếng đối với vàng/tiền kim loại theo đúng quy trình nghiệp vụ thu, chi". Chọn một:

a)

Thép.

b)

Tờ.

c)

Bó.

d)

Tất cả đều sai.

21.

Khách hàng A đến gửi tiết kiệm với số tiền 02 tỷ đồng. Trong quá trình kiểm đếm tiền nhân viên Kiểm ngân phát hiện 01 tờ tiền giả 200.000đ trong tổng số tiền khách hàng nộp. Trong tình huống này nhân viên Kiểm ngân phải xử lý như thế nào? Chọn một:

a)

Trả lại tờ tiền 200.000đ giả cho khách hàng và yêu cầu khách hàng bù lại số tiền cần nộp.

b)

Thu giữ tờ tiền giả 200.000đ và yêu cầu khách bù đủ lại số tiền cần nộp.

c)

Lập Biên bản thu giữ tiền giả, thu giữ tờ tiền giả 200.000 đồng và yêu cầu khách hàng bù đủ số tiền cần nộp.

d)

Câu a và b đúng.

22.

Khi chi tiền cho Khách hàng, đối với bó tiền nguyên niêm phong Khách hàng không kiểm đếm tiền tại quầy thì Nhân viên Kiểm ngân phải thực hiện: Chọn một:

a)

Cắt dây của bó tiền.

b)

Chi bó tiền còn nguyên niêm phong.

c)

Xé bó niêm phong của bó tiền.

d)

Câu a và c đều đúng.

23.

Khi chi tiền cho khách hàng, nhân viên phúc hạch chi không sắp xếp tiền theo từng loại mệnh giá có thể xảy ra rủi ro và bị đánh giá như thế nào? Chọn một:

a)

Không thể hiện sự chuyên nghiệp trong giao dịch.

b)

Chi thiếu tiền cho khách hàng.

c)

Chi nhầm tiền giả cho khách hàng.

d)

Câu a và b đều đúng.

e)

Tất cả đều sai.

24.

Nguyên nhân nào dẫn đến chi tiền sai đối tượng Khách hàng? Chọn một:

a)

Không kiểm tra, đối chiếu khuôn mặt khách hàng với chứng minh nhân dân.

b)

Không đối chiếu số tiền thực tế với số tiền chi.

c)

Không kiểm đếm lại tiền trước khi chi.

d)

Không đối chiếu khuôn mặt Khách hàng với giấy phép lái xe.

e)

Tất cả đều đúng.

25.

Nguyên tắc thu, chi, giao nhận tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được thực hiện như thế nào? Chọn một:

a)

Việc thu, chi, giao nhận tiền mặt, tài sản quý giấy tờ có giá phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Trước khi thu, chi, giao nhận phải kiểm soát tính chất hợp lệ, hợp pháp của chứng từ; đảm bảo số liệu thu, chi, giao nhận thực tế phải khớp đúng với số liệu trên các chứng từ.

b)

Mọi khoản thu, chi giao nhận tiền mặt, tài sản quý giấy tờ có giá đều phải qua tay của nhân viên Kiểm Ngân.

c)

Tất cả đều sai.

d)

Tất cả đều đúng.

26.

Nguyên tắc thực hiện giao dịch chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được thực hiện như thế nào? Chọn một:

a)

Phải hạch toán ghi Nợ trước, sau đó Thủ quỹ/Giao dịch viên thực hiện chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho người lĩnh tiền.

b)

Thủ quỹ/Giao dịch viên thực hiện chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho người lĩnh tiền, sau đó hạch toán ghi Nợ sau.

c)

Hạch toán ghi Nợ đồng thời Thủ quỹ/Giao dịch viên thực hiện chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho người lĩnh tiền.

d)

Tất cả đều sai.

27.

Nguyên tắc thực hiện giao dịch thu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá được thực hiện như thế nào? Chọn một:

a)

Thủ quỹ/Giao dịch viên thực hiện thu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trước, sau đó Giao dịch viên hạch toán ghi Có vào tài khoản của khách hàng.

b)

Hạch toán ghi Có vào tài khoản của khách hàng trước khi Thủ quỹ/Giao dịch viên thực hiện thu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

c)

Thủ quỹ/Giao dịch viên thực hiện thu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá đồng thời Giao dịch viên hạch toán ghi Có vào tài khoản của khách hàng.

d)

Câu b và câu c đều đúng.

28.

Nhân viên Kiểm ngân A thực hiện kiểm đếm, tuyển lựa tiền sau đó nhờ nhân viên Kiểm ngân B đóng bó tiền mệnh giá 100.000đ và dán niêm phong có tên và chữ ký của nhân viên Kiểm ngân A. Qua ngày hôm sau, bó tiền này được kiểm đếm và phát hiện thiếu 10 tờ. Ai sẽ là người chịu trách nhiệm về việc thiếu tiền này? Chọn một:

a)

Nhân viên Kiểm ngân A.

b)

Nhân viên Kiểm ngân B.

c)

Thủ kho.

d)

Cả a và b đều đúng.

29.

Nhân viên Kiểm ngân nhận từ khách hàng 100 tờ mệnh giá 100 USD, kiểm đếm & niêm phong bằng tờ giấy nhỏ, giao cho Thủ quỹ. Cuối giờ giao dịch thực hiện kiểm quỹ của Thủ quỹ phát hiện thiếu 01 tờ 100 USD trong thép tiền 100USD có giấy niêm phong của Kiểm ngân. Ai sẽ chịu trách nhiệm việc thiếu tiền này? Chọn một:

a)

Nhân viên Kiểm ngân.

b)

Thủ quỹ.

c)

Thành phần tham gia kiểm kê quỹ.

d)

Cả a và b đúng.

30.

Nhân viên Kiểm ngân thực hiện kiểm đếm, tuyển lựa tiền nhưng không thực hiện đóng bó tiền mà nhờ người khác đóng bó tiền thì dẫn đến rủi ro gì? Chọn một:

a)

Thiếu tiền trong bó tiền nguyên niêm phong.

b)

Tiền giả lẫn trong bó tiền.

c)

Thừa tiền trong bó tiền nguyên niêm phong.

d)

Tất cả đều đúng.

31.

Nhân viên Phúc hạch chi không thực hiện đối chiếu số tiền thực tế chi với chứng từ kế toán thì xảy ra rủi ro gì? Chọn một:

a)

Chi thừa/ thiếu tiền cho Khách hàng.

b)

Chi nhầm Khách hàng.

c)

Chi tiền giả cho khách hàng.

d)

Tất cả đều đúng.

32.

Nhân viên Phúc hạch chi nhận 80 tờ 500.000 đồng từ Thủ quỹ để chi tiền cho khách hàng. Trong quá trình khách hàng kiểm đếm lại tiền tại quầy, thiếu 01 tờ 500.000đ. Ai sẽ là người chịu trách nhiệm trong trường hợp này? Chọn một:

a)

Thủ quỹ.

b)

Khách hàng.

c)

Nhân viên phúc hạch chi.

d)

Cả a và c đúng

33.

Nhân viên Phúc hạch chi sau khi thực hiện chi tiền cho Khách hàng sẽ ký vào chứng từ nào? Chọn một:

a)

Ký nháy vào Phiếu chi

b)

Ký nháy vào góc bên phải "Thủ quỹ" trên Bảng kê chi

c)

Ký vào vị trí Thủ quỹ

d)

Tất cả đều đúng

34.

Rủi ro của việc không kiểm tra cột thành tiền trên Bảng kê nộp tiền của khách hàng? Chọn một:

a)

Thu thiếu tiền so với sổ sách kế toán.

b)

Tiền thực tế nộp không đúng so với Bảng kê nộp tiền.

c)

Thu thừa tiền so với sổ quỹ.

d)

Tất cả đều đúng.

35.

Theo nguyên tắc thu, chi giao nhận Tiền mặt, Tài sản quý, Giấy tờ có giá, người nộp hoặc lĩnh phải: Chọn một:

a)

Chứng kiến khi Ngân hàng kiểm đếm hoặc kiểm đếm lại trước khi rời khỏi quầy giao dịch của ngân hàng.

b)

Chứng kiến Ngân hàng Kiểm đếm số tiền lĩnh trước khi rời khỏi quầy giao dịch của ngân hàng.

c)

Chứng kiến Ngân hàng kiểm đếm trước khi rời khỏi quầy giao dịch của ngân hàng.

d)

Chứng kiến khi Ngân hàng kiểm đếm hoặc ủy quyền Ngân hàng kiểm đếm khi lĩnh tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.

36.

Theo quy định của SCB, các khoản thu, chi, tiền mặt, tài sản quý với khách hàng phải: Chọn một:

a)

Kiểm đếm theo tờ đối với tiền mặt; kiểm đếm theo miếng đối với vàng/tiền kim loại theo đúng quy trình nghiệp vụ thu, chi.

b)

Kiểm đếm theo tờ đối với tiền mặt theo đúng quy trình nghiệp vụ thu, chi.

c)

Kiểm đếm theo tờ đối với tiền mặt; kiểm đếm theo miếng đối với vàng/tiền kim loại theo đúng quy trình nghiệp vụ thu, chi.

d)

Kiểm đếm theo tờ đối với TM; kiểm đếm theo miếng đối với tiền kim loại.

37.

Theo quy định của SCB, mỗi chứng từ kế toán thu (hoặc chi) Tiền mặt, Tài sản quý, Giấy tờ có giá phải lập cùng với chứng từ nào sau đây? Chọn một:

a)

Bảng liệt kê chi tiết

b)

Bảng kê các loại tiền thu (hoặc chi) hoặc một biên bản giao nhận.

c)

Bảng kê các loại tiền thu (hoặc chi).

d)

Biên bản giao nhận.

38.

Thủ quỹ/Kiểm ngân thực hiện chi tiền nhưng không đối chiếu giấy tờ tùy thân của Khách hàng có thể xảy ra rủi ro: Chọn một:

a)

Chi thừa hoặc thiếu tiền cho Khách hàng.

b)

Chi tiền không đúng Khách hàng.

c)

Chi sai mục đích.

d)

Chi không đúng so với Phiếu chi.

39.

Trong quá trình chi tiền cho khách hàng, Nhân viên phúc hạch chi thực hiện xóa niêm phong bó tiền 500.000đ khi chưa có sự đồng ý của Khách hàng. Sau đó, khách hàng yêu cầu thực hiện kiểm đếm bó tiền này thì phát hiện thiếu 02 tờ 500.000đ. Ai sẽ là người chịu trách nhiệm việc thiếu tiền này? Chọn một:

a)

Khách hàng.

b)

Nhân viên phúc hạch chi.

c)

Thủ quỹ.

d)

Tất cả đều đúng.

40.

Trong quá trình kiểm đếm tiền của Khách hàng nộp, nhân viên Kiểm ngân vừa đếm vừa nói chuyện sẽ xảy ra rủi ro gì? Chọn một:

a)

Khách hàng lợi dụng lấy tiền trong quầy giao dịch.

b)

Không phát hiện tiền giả trong số tiền khách hàng nộp.

c)

Khách hàng rút tiền trong bó nguyên niêm phong.

d)

Tất cả đều đúng.

41.

Trong quá trình kiểm đếm tiền của khách hàng nộp, khách hàng lợi dụng lấy tiền nhưng nhân viên không phát hiện, nguyên nhân nào đã xảy ra rủi ro trên? Chọn một:

a)

Khi đếm tiền không quan sát dòng tiền chạy.

b)

Nói chuyện, không tập trung trong quá trình giao dịch khách hàng.

c)

Kiểm ngân kiểm đếm không chính xác.

d)

Tất cả đều đúng.

42.

Việc ngân hàng chi cho khách hàng bó tiền còn nguyên niêm phong, không thực hiện hủy niêm phong theo qui định có thể dẫn đến rủi ro nào? Chọn một:

a)

Tiền được luân chuyển qua nhiều người nhưng trách nhiệm thuộc về người chi bó tiền.

b)

Khách hàng lợi dụng niêm phong chưa bị hủy để nộp vào Đơn vị khác cùng hệ thống SCB.

c)

Khách hàng lợi dụng rút tiền trong bó rồi quay lại yêu cầu SCB bồi thường.

d)

Tất cả đều đúng.

43.

Bao đựng tiền mệnh giá chục nghìn đồng có sọc màu gì? Chọn một:

a)

Màu vàng

b)

Màu xanh

c)

Màu đỏ

d)

Màu đen

44.

Bao đựng tiền mệnh giá nghìn đồng có sọc màu gì? Chọn một:

a)

Màu vàng

b)

Màu xanh

c)

Màu cam

d)

Màu đen

45.

Chọn câu đúng. Chọn một:

a)

Túi tiền kim loại: gồm 10 (mười) túi tiền kim loại cùng mệnh giá.

b)

Túi tiền kim loại: gồm 20 (hai mươi) túi tiền kim loại cùng mệnh giá.

c)

Túi tiền kim loại: gồm 10 (mười) hộp tiền kim loại cùng mệnh giá.

d)

Túi tiền kim loại: gồm 20 (hai mươi) thỏi tiền kim loại cùng mệnh giá.

46.

Người có họ tên và chữ ký trên giấy niêm phong bó tiền phải chịu trách nhiệm về việc: Chọn một:

a)

Thừa, thiếu tiền, tiền lẫn loại, tiền giả và thiếu mát... đối với toàn bộ bó tiền đã được niêm phong theo quy định.

b)

Thừa, thiếu tiền đối với toàn bộ bó tiền đã được niêm phong theo quy định.

c)

Thừa, thiếu tiền, tiền giả đối với bó tiền đã được niêm phong theo quy định.

d)

Về mặt chất lượng đối với toàn bộ bó tiền đã được niêm phong theo quy định.

47.

Nhân viên Kiểm ngân thực hiện kiểm đếm, tuyển lựa tiền nhưng nhờ người khác đóng bó tiền thì dẫn đến rủi ro gì? Chọn một:

a)

Bị rút tiền trong bó chưa niêm phong.

b)

Tiền giả lẫn trong bó tiền.

c)

Thừa tiền trong bó tiền.

d)

Tất cả đều đúng.

48.

Theo quy định của SCB, bao đựng tiền mệnh giá trăm nghìn đồng có sọc màu gì? Chọn một:

a)

Màu vàng

b)

Màu xanh

c)

Màu cam

d)

Màu đen

49.

Theo quy định của SCB, công tác kiểm đếm, lựa chọn tiền mặt được thực hiện như thế nào? Chọn một:

a)

Kiểm đếm, lựa chọn để phân loại các tờ (miếng) tiền lẫn loại, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông ra khỏi bó tiền, túi tiền, bao tiền.

b)

Kiểm đếm, lựa chọn để phân loại các tờ (miếng) theo đúng chủng loại ra khỏi bó tiền, túi tiền, bao tiền.

c)

Kiểm đếm, lựa chọn để phân loại các tờ (miếng) tiền lẫn loại, tiền giả, tiền nghi giả ra khỏi bó tiền, túi tiền, bao tiền.

d)

Kiểm đếm, lựa chọn để phân loại các tờ (miếng), tiền lẫn loại, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, tiền nghi giả, tiền mẫu ra khỏi bó tiền, túi tiền, bao tiền.

50.

Theo quy định của SCB, một bao tiền giấy gồm: Chọn một:

a)

20 bó tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu, xếp thành khối hình hộp.

b)

20 bó tiền cùng chất liệu, xếp thành khối hình hộp.

c)

20 bó tiền cùng mệnh giá, xếp thành khối hình hộp.

d)

Tất cả đều đúng.

51.

Theo quy định của SCB, một bó tiền gồm: Chọn một:

a)

1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thép, mỗi thép gồm 100 (một trăm) tờ.

b)

1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, được đóng thành 10 (mười) thép, mỗi thép gồm 100 (một trăm) tờ.

c)

100 (một trăm) tờ tiền giấy cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thép.

d)

2.000 (hai nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thép, mỗi thép gồm 100 (một trăm) tờ.

52.

Theo quy định của SCB, một thùng tiền kim loại đã qua lưu thông gồm: Chọn một:

a)

10 (mười) túi tiền kim loại cùng mệnh giá.

b)

20 (hai mươi) túi tiền kim loại cùng mệnh giá.

c)

30 (ba mươi) túi tiền kim loại cùng mệnh giá.

d)

15 (mười lăm) túi tiền kim loại cùng mệnh giá.

53.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 1.000đ là: Chọn một:

a)

1 sọc ngang màu xanh

b)

2 sọc ngang màu xanh

c)

1 sọc ngang màu vàng

d)

2 sọc ngang màu đen

54.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 10.000đ là: Chọn một:

a)

1 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu xanh

c)

1 sọc ngang màu đỏ

d)

3 sọc ngang màu đen

55.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 100.000đ là: Chọn một:

a)

1 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu đỏ

c)

1 sọc ngang màu đỏ

d)

2 sọc ngang màu đen

56.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 2.000đ là: Chọn một:

a)

1 sọc ngang màu xanh

b)

2 sọc ngang màu xanh

c)

2 sọc ngang màu vàng

d)

2 sọc ngang màu đen

57.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 20.000đ là: Chọn một:

a)

2 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu đỏ

c)

2 sọc ngang màu đỏ

d)

3 sọc ngang màu đen

58.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 200,000đ200{,}000\,\text{đ} là. Chọn một:

a)

2 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu đỏ

c)

2 sọc ngang màu đỏ

d)

3 sọc ngang màu đen

59.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 200đ200\,\text{đ} là. Chọn một:

a)

2 sọc ngang màu vàng

b)

2 sọc ngang màu xanh

c)

3 sọc ngang màu vàng

d)

3 sọc ngang màu đen

60.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 5,000đ5{,}000\,\text{đ} là. Chọn một:

a)

1 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu xanh

c)

3 sọc ngang màu vàng

d)

3 sọc ngang màu đen

61.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 50,000đ50{,}000\,\text{đ} là. Chọn một:

a)

3 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu đỏ

c)

2 sọc ngang màu đỏ

d)

2 sọc ngang màu đen

62.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 500,000đ500{,}000\,\text{đ} là. Chọn một:

a)

3 sọc ngang màu đen

b)

3 sọc ngang màu đỏ

c)

1 sọc ngang màu đỏ

d)

1 sọc ngang màu đen

63.

Theo quy định của SCB, số sọc trên bao đựng tiền mệnh giá 500đ500\,\text{đ} là. Chọn một:

a)

2 sọc ngang màu xanh

b)

3 sọc ngang màu xanh

c)

3 sọc ngang màu vàng

d)

3 sọc ngang màu đen

64.

Theo quy định của SCB, trên giấy niêm phong bó tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các yếu tố sau. Chọn một:

a)

Tên Ngân hàng; tên Đơn vị; loại tiền; số lượng tờ; tổng số tiền/thành tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng bó tiền niêm phong.

b)

Tên Ngân hàng; tên Đơn vị; loại tiền; số lượng tờ; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng bó tiền niêm phong.

c)

Tên Ngân hàng; loại tiền; số lượng tờ; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng bó tiền niêm phong.

d)

Tên Ngân hàng; tên Đơn vị; loại tiền; số lượng tờ, bó, miếng, túi tiền; tổng số tiền/thành tiền; họ tên người chứng kiến; tên người kiểm soát.

65.

Trên giấy niêm phong bó tiền, yếu tố "tổng số tiền/thành tiền" có thể được. Chọn một:

a)

In sẵn

b)

Ghi tay

c)

In sẵn hoặc ghi tay

d)

Không được in sẵn

66.

Theo quy định của SCB, tiền giấy được định nghĩa như thế nào? Chọn một.

a)

Là tiền cotton và tiền polymer do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/cơ quan chức năng của nước phát hành tổ chức in ấn.

b)

Là tiền cotton do Ngân hàng phát hành, tổ chức in ấn.

c)

Là tiền cotton và tiền polymer do Ngân hàng phát hành tổ chức in ấn.

d)

Là tiền cotton do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/cơ quan chức năng của nước phát hành tổ chức in ấn.

67.

Ai chịu trách nhiệm về miếng vàng nhái trong bao vàng miếng nguyên niêm phong có đầy đủ chữ ký của các thành phần theo quy định? Chọn một.

a)

Nhân viên Kiểm ngân hoặc Người kiểm định.

b)

Kiểm soát viên Ngân quỹ hoặc Thủ kho.

c)

Nhân viên Kiểm ngân hoặc Người kiểm định và Kiểm soát viên ngân quỹ hoặc Thủ kho.

d)

Nhân viên Kiểm ngân và các thành viên Ban quản lý kho tiền.

68.

Chữ ký của nhân viên Kiểm ngân/Người kiểm định trên giấy niêm phong bao vàng chịu trách nhiệm về nội dung nào? Chọn một.

a)

Số lượng.

b)

Chất lượng.

c)

Giá trị miếng vàng.

d)

Cả a và b đều đúng.

69.

Điền từ thích hợp: Tờ là đơn vị về số lượng của (1)........, (2)..........., giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng. Chọn một.

a)

(1) tiền cotton, (2) tiền polymer

b)

(1) tiền giấy, (2) ngoại tệ

c)

(1) tiền polymer, (2) ngoại tệ

d)

(1) tiền cotton, (2) ngoại tệ

70.

Điền từ thích hợp: Tiền mặt là các loại tiền (1)......., tiền (2)....... do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/do cơ quan chức năng của nước phát hành tổ chức in ấn, dập đúc. Chọn một.

a)

(1) cotton, (2) polymer

b)

(1) giấy, (2) kim loại

c)

(1) cotton, (2) kim loại

d)

(1) giấy, (2) polymer

71.

Giấy niêm phong tiền mặt của SCB được quy định như thế nào? Chọn một.

a)

Là loại giấy mỏng, màu trắng.

b)

Kích thước phù hợp với từng loại tiền, in sẵn các yếu tố bằng mực màu xanh.

c)

Theo mẫu quy định của NHNN.

d)

Tất cả đều đúng.

72.

Phương pháp niêm phong sử dụng kẹp chỉ được thực hiện như thế nào? Chọn một.

a)

Sử dụng kim chuyên dùng kẹp viên chì đã xuyên hai đầu dây buộc qua bao/túi; sau khi kẹp chì, ký hiệu "SCB" và mã số của đơn vị phải nổi rõ trên mặt viên chì.

b)

Phương pháp niêm phong có sử dụng hai đầu dây qua viên chì; sau khi kẹp, dấu hiệu của đơn vị phải nổi rõ, đầy đủ trên bề mặt viên chì.

c)

Phương pháp niêm phong sử dụng kim chuyên dùng kẹp hai đầu dây đã buộc miệng bao, túi, thùng tiền, bao vàng qua viên chì.

d)

Phương pháp niêm phong sử dụng kim chuyên dùng kẹp qua viên chì; sau khi kẹp, dấu hiệu của đơn vị phải nổi rõ, đầy đủ trên bề mặt viên chì.

73.

Sau khi niêm phong kẹp chỉ, trên mặt viên chì phải nổi rõ yếu tố nào? Chọn một.

a)

Ký hiệu "SCB".

b)

Tên đơn vị.

c)

Mã số đơn vị.

d)

Câu a và c đúng.

74.

Tại đơn vị kinh doanh, nhân viên Kiểm ngân được định nghĩa như thế nào? (Chọn nhiều đáp án đúng) Chọn một hoặc nhiều.

a)

Là nhân viên nghiệp vụ thuộc Bộ phận quỹ chịu trách nhiệm kiểm đếm tiền mặt, tài sản quỹ, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng tại nơi giao dịch, kho tiền.

b)

Hỗ trợ Thủ kho/Thủ quỹ theo nhiệm vụ được phân công.

c)

Quản lý tài sản và kho/két tiền.

d)

Thực hiện các giao dịch thu chi vượt hạn mức của Giao dịch viên.

75.

Theo quy định của SCB (Hướng dẫn 129/HD-TGD.16), két chính được định nghĩa như thế nào? Chọn một.

a)

Là két sắt trang bị cho Phòng Giao dịch không có kho tiền bảo quản tài sản trong giờ làm việc.

b)

Là két sắt trang bị cho Thủ quỹ Phòng Giao dịch không có kho tiền bảo quản tài sản trong giờ làm việc.

c)

Là két sắt trang bị cho Chi nhánh bảo quản tài sản trong giờ làm việc.

d)

Là két sắt trang bị cho Thủ kho của Chi nhánh bảo quản tài sản trong giờ làm việc.

76.

Theo quy định của SCB (Hướng dẫn 129/HD-TGD.16), két quầy được định nghĩa như thế nào? Chọn một.

a)

Là két sắt trang bị tại quầy giao dịch cho Thủ quỹ Hội sở, Thủ quỹ Chi nhánh, Thủ quỹ PGD bảo quản tài sản trong giờ làm việc.

b)

Là két sắt trang bị cho Thủ quỹ Hội sở, Thủ quỹ Chi nhánh bảo quản tài sản trong giờ làm việc.

c)

Là két sắt trang bị tại quầy giao dịch cho Thủ quỹ Hội sở, Thủ quỹ Chi nhánh.

d)

Tất cả đều sai.

77.

Theo quy định của SCB, công tác kiểm đếm là gì. Chọn một:

a)

Là việc kiểm đếm về mặt số lượng và kiểm định về mặt chất lượng tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng.

b)

Là việc kiểm đếm tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng.

c)

Là việc kiểm tra về mặt số lượng và tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng.

d)

Là việc kiểm đếm về mặt số lượng tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng.

78.

Theo quy định của SCB, giấy tờ có giá được định nghĩa như sau. Chọn một:

a)

Là tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.

b)

Là tín phiếu, trái phiếu, phôi thẻ tiết kiệm và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.

c)

Là tín phiếu, phôi thẻ tiết kiệm và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.

d)

Là trái phiếu, vật phẩm được in bằng các chất liệu đặc biệt theo mẫu và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.

79.

Theo quy định của SCB, Hàng đặc biệt được định nghĩa như sau. Chọn một:

a)

Là tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản và các loại tài sản khác theo quy định.

b)

Là hàng hóa có giá trị và các loại tài sản khác theo quy định.

c)

Là hàng hóa có tính chất độc hại và các loại tài sản khác theo quy định.

d)

Là tài sản quý, giấy tờ có giá, và các loại tài sản khác theo quy định.

80.

Theo quy định của SCB, Người áp tải là. Chọn một:

a)

Người phụ trách chung trên đường vận chuyển

b)

Người chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản

c)

Người tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định

d)

Tất cả đều đúng

81.

Theo quy định của SCB, nhân viên Phúc hạch chi được định nghĩa như thế nào. Chọn một:

a)

Là nhân viên Kiểm ngân được giao nhiệm vụ kiểm tra sổ tiền nhận từ Thủ quỹ để thực hiện chi trực tiếp cho Khách hàng.

b)

Là nhân viên nhận giấy tờ có giá từ Thủ quỹ để thực hiện kiểm tra lại và chi trực tiếp cho khách hàng.

c)

Là nhân viên Kiểm ngân thực hiện chi tiền mặt cho Khách hàng.

d)

Là nhân viên Kiểm ngân được giao nhiệm vụ kiểm tra lại tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trước khi Thủ quỹ chi trực tiếp cho khách hàng.

82.

Theo quy định của SCB, Tài sản quý được định nghĩa như sau. Chọn một:

a)

Là vàng, kim khí quý, đá quý.

b)

Là tiền, vàng, kim khí quý, đá quý và các loại tài sản có giá trị khác.

c)

Là tiền giấy, vàng, kim khí quý, đá quý và các loại tài sản có giá trị khác.

d)

Là vàng, kim khí quý, đá quý và các loại tài sản có giá trị khác.

83.

Theo quy định của SCB, Tiền kim loại được định nghĩa như sau. Chọn một:

a)

Là đồng tiền được sản xuất bằng chất liệu kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/cơ quan chức năng của nước phát hành tổ chức dập đúc.

b)

Là đồng tiền kim loại do Ngân hàng phát hành tổ chức dập đúc.

c)

Là đồng tiền được sản xuất bằng chất liệu kim loại do các cơ quan chức năng của nước phát hành tổ chức dập đúc.

d)

Là đồng tiền được sản xuất bằng công nghệ luyện kim do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tổ chức dập đúc.

84.

Theo quy định của SCB, Tiền mặt được định nghĩa như sau. Chọn một:

a)

Là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/do cơ quan chức năng của nước phát hành tổ chức in ấn, dập đúc.

b)

Là loại tiền cotton, tiền Polymer, tiền kim loại do Ngân hàng phát hành, tổ chức in, dập đúc.

c)

Là loại tiền Polymer, tiền kim loại do Ngân hàng phát hành, tổ chức in ấn, dập đúc.

d)

Là loại tiền cotton, tiền Polymer, tiền kim loại do các cơ quan chức năng của Nhà nước phát hành, tổ chức in ấn, dập đúc.

85.

Theo quy định của SCB, việc niêm phong tài sản được thực hiện như thế nào. Chọn một:

a)

Sử dụng giấy niêm phong và/kẹp chỉ để dán/ghi dấu hiệu trên bó, túi, bao, hộp, thùng tiền/ vàng/ấn chỉ quan trọng

b)

Sử dụng giấy niêm phong để dán lên cửa kho/két tiền.

c)

Sử dụng kẹp chỉ để niêm phong bó, túi, bao hoặc thùng tài sản.

d)

Cả a & b đúng.

86.

Trên giấy niêm phong bao vàng miếng SJC (vàng kinh doanh) của SCB tại các Đơn vị phải có đầy đủ các chữ ký của thành phần nào. Chọn một:

a)

Nhân viên Kiểm ngân/Người kiểm định; Giám đốc Phòng Dịch vụ Khách hàng.

b)

Nhân viên Kiểm ngân/Người kiểm định; Thủ kho; Giám đốc Phòng Dịch vụ khách hàng.

c)

Nhân viên Kiểm ngân/Người kiểm định; Các thành viên Ban quản lý kho tiền

d)

Nhân viên Kiểm ngân/Người kiểm định; Trưởng Đơn vị

87.

Trên giấy niêm phong tiền VND của SCB, ngoài các yếu tố in sẵn, các yếu tố còn lại phải điền đầy đủ thông tin là. Chọn một:

a)

Tên Ngân hàng, họ tên người kiểm đếm

b)

Loại tiền, tên Đơn vị, họ tên người kiểm đếm

c)

Số tiền, thành tiền, họ tên người kiểm đếm.

d)

Tên Đơn vị, Họ tên người kiểm đếm, ngày tháng năm đóng bó niêm phong

88.

Bao đựng tiền mệnh giá trăm đồng có sọc màu gì

a)

Màu vàng

b)

Màu xanh

c)

Màu cam

d)

Màu đen

89.

Theo quy định của SCB, nhân viên Phúc hạch chi được định nghĩa như thế nào?

a)

Là nhân viên Kiểm ngân được giao nhiệm vụ kiểm tra số tiền nhận từ Thủ quỹ để thực hiện chi trực tiếp cho Khách hàng

b)

Là nhân viên nhận giấy tờ có giá trừ Thủ quỹ để thực hiện kiểm tra lại và chi trực tiếp cho khách hàng.

c)

Là nhân viên Kiểm ngân thực hiện chi tiền mặt cho Khách hàng.

d)

Là nhân viên Kiểm ngân được giao nhiệm vụ kiểm tra lại tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trước khi Thủ quỹ chi trực tiếp cho Khách hàng