NEW
Font size
WorksheetsĐánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông bao gồm những nội dung nào?
Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
Sử dụng kết quả đánh giá.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Tất cả đều đúng.
Theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, thông tư này áp dụng đối với những đối tượng nào?
Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Trường tiểu học, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có ít cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là gì?
Là hoạt động thu thập, phân tích, xử lý thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục.
Là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh dựa trên quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.
Là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập sau một giai đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học sinh.
Tất cả các ý trên.
Theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông được quy định như thế nào?
Đánh giá thông qua việc thu thập, phân tích, xử lý thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra.
Đánh giá dựa trên việc học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.
Đánh giá thông qua việc cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình học tập.
Đánh giá dựa trên việc học sinh đạt được kết quả theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.
Trong quá trình thực hiện hoạt động Clay học, học sinh cần đạt được điều gì theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông?
Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
Đạt được kết quả theo yêu cầu của giáo viên.
Cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh.
Thúc đẩy sự tiến bộ của bản thân.
Mục tiêu của việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là gì?
Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
Đánh giá khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.
Đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh về các môn học.
Đánh giá khả năng giao tiếp của học sinh.
Theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá học sinh trung học phổ thông có bao gồm yếu tố nào sau đây?
Cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh.
Đánh giá dựa trên kết quả kiểm tra cuối kỳ.
Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh.
Đánh giá dựa trên mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, mục đích đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông là gì?
Xác định khả năng hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Xác định mức độ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập.
Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.
Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, có bao nhiêu yêu cầu đánh giá học sinh trung học phổ thông?
2 yêu cầu.
3 yêu cầu.
4 yêu cầu.
5 yêu cầu.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, hình thức đánh giá nào sau đây là không đúng về hình thức đánh giá bằng nhận xét?
Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.
Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đánh giá bằng nhận xét không áp dụng đối với môn học nào?
Giáo dục thể chất.
Âm nhạc.
Mỹ thuật.
Tất cả các môn học.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hình thức nào?
Hỏi - đáp, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
Hỏi - đáp, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
Hỏi - đáp, làm bài tập nhóm, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, mỗi học kỳ có thể chọn bao nhiêu lần để đánh giá thường xuyên?
Mỗi học kỳ chọn 01 (một) lần.
Mỗi học kỳ chọn 02 (hai) lần.
Mỗi học kỳ chọn 03 (ba) lần.
Mỗi học kỳ chọn 04 (bốn) lần.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, số điểm đánh giá thường xuyên của mỗi môn học đối với học sinh có từ 35 tiết/năm học là bao nhiêu?
03 ĐĐGtx.
02 ĐĐGtx.
01 ĐĐGtx.
04 ĐĐGtx.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, thời gian làm bài kiểm tra định kỳ đối với môn học có từ 70 tiết/năm học trở xuống là bao lâu?
45 phút.
Từ 60 phút đến 90 phút.
Từ 30 phút đến 60 phút.
Từ 90 phút đến 120 phút.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học có trên 70 tiết/năm học là bao nhiêu?
45 phút
Từ 60 phút đến 90 phút
Tối đa 120 phút
50 phút
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng mấy lần đánh giá giữa kì và cuối kì?
01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì
02 (hai) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì
01 (một) lần đánh giá giữa kì và 02 (hai) lần đánh giá cuối kì
02 (hai) lần đánh giá giữa kì và 02 (hai) lần đánh giá cuối kì
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, kết quả rèn luyện của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được đánh giá theo mấy mức?
Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu
Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt
Tốt, Khá, Đạt
Tốt, Trung Bình-Khá, Đạt
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cần căn cứ vào điều gì?
Phạm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học
Tham khảo nhận xét của giáo viên môn học và ý kiến của cha mẹ học sinh
Tổng kết các mức độ đạt được trong chương trình giáo dục phổ thông
Tất cả đều đúng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông được thực hiện dựa trên điều nào?
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 7
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, kết quả rèn luyện của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông được đánh giá dựa trên tiêu chí nào?
Phẩm chất
Năng lực
Học lực
Cả A và B
Trong thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, kết quả học tập của học sinh được đánh giá bằng cách nào?
Bằng nhận xét
Bằng điểm số
Cả A và B
Không có cách nào
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo mấy mức?
1 mức
2 mức
3 mức
4 mức
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, công thức tính điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) được xác định như thế nào?
(TĐĐGtx + 3x ĐĐGck + 2x ĐĐGck) / 5
(TĐĐGtx + 2x ĐĐGck + 3x ĐĐGck) / 5
(TĐĐGtx + ĐĐGck + ĐĐGck) / 5
(TĐĐGtx + 4x ĐĐGck + ĐĐGck) / 5
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, điểm trung bình môn năm (DTBmcn) được tính bằng công thức nào?
DTBmcn = (TĐĐGtx + 3 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) / 6
DTBmcn = (2 x ĐTBmhkI + ĐTBmhkII) / 3
DTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII) / 3
DTBmcn = (ĐTBmhk + ĐTBmhkII) / 2
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, kết quả học tập của học sinh được đánh giá theo mấy mức?
2 mức
3 mức
4 mức
5 mức
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, các mức đánh giá kết quả học tập của học sinh là gì?
Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu
Tốt, Khá, Trung Bình-Khá, Đạt
Tốt, Khá, Trung Bình, Đạt
Tốt, Trung Bình-Khá, Bất, Chưa Đạt
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, để đạt mức "Khá", học sinh cần có ít nhất bao nhiêu môn học đạt điểm từ 6,5 trở lên?
4 môn học
5 môn học
6 môn học
7 môn học
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, để đạt mức "Tốt", học sinh cần có ít nhất bao nhiêu môn học đạt điểm từ 8,0 trở lên?
4 môn học
5 môn học
6 môn học
7 môn học
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, công thức tính điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là gì?
ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 3 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 6)
ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5)
ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 3 × ĐĐGgk + 2 × ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5)
ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 2 × ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 4)
Công thức tính điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT là gì?
ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 × ĐTBmhkII) / 3
ĐTBmcn = (2 × ĐTBmhkI + 3 × ĐTBmhkII) / 5
ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + ĐTBmhkII) / 2
ĐTBmcn = (3 × ĐTBmhkI + 2 × ĐTBmhkII) / 5
Theo quy định, điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) phải đạt tối thiểu bao nhiêu để không bị đánh giá dưới mức yêu cầu?
5.0
4.0
3.5
6.0
Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) phải đạt tối thiểu bao nhiêu để không bị đánh giá dưới mức yêu cầu?
5.0
4.0
3.5
6.0
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, học sinh có kết quả rèn luyện trong kì nghỉ hè phải đạt mức nào thì mới được rèn luyện trong kì nghỉ hè?
Tốt
Khá
Mức Chưa đạt
Mức Đạt
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè được quy định như thế nào?
Hiểu tường quy định
Bí thi đoàn trưởng quy định
Giáo viên chủ nhiệm quy định
Hội đồng kỉ luật quy định
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, cần lưu ý điều gì khi thực hiện rèn luyện trong kì nghỉ hè để học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh?
Hiểu tường
Giáo viên chủ nhiệm
Bí thi đoàn trưởng
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đối với những học sinh chưa đạt kết quả rèn luyện cả năm học, mức đánh giá nào được áp dụng?
Tốt
Khá
Mức Chưa đạt
Mức Đạt
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học đạt mức Tốt, kết quả học tập được đánh giá như thế nào?
Được đánh giá bằng điểm số
Được đánh giá bằng nhận xét
Được đánh giá bằng cả điểm số và nhận xét
Không được đánh giá
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được đánh giá bằng cách nào để đạt mức "Tốt"?
Học Sinh Giỏi
Học Sinh Xuất sắc
Học Sinh tiên tiến
Học Sinh gương mẫu
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được quy định tại Điều 18 là gì?
Hiệu trưởng
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên môn học
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm của ai trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14?
Hiệu trưởng
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên môn học
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá thường xuyên và ghi nhận kết quả học sinh được thực hiện bởi ai?
Hiệu trưởng
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên môn học
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm của ai trong việc tính điểm trung bình môn học và theo dõi kết quả học sinh?
Hiệu trưởng
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên môn học
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, ai chịu trách nhiệm giúp Hiệu trưởng quản lý việc đánh giá học sinh của lớp học theo quy định?
Hiệu trưởng
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên môn học
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, việc sửa chữa điểm và sửa chữa mức đánh giá của giáo viên được thực hiện bởi ai?
Hiệu trưởng
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên môn học
Phó hiệu trưởng
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm tổng hợp kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông thuộc về ai?
Hiệu trưởng.
Giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên môn học.
Phó hiệu trưởng.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm đánh giá kết quả rèn luyện từng học kỳ và cả năm học của học sinh, lập danh sách học sinh được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kỳ nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng thuộc về ai?
Hiệu trưởng.
Giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên môn học.
Phó hiệu trưởng.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm hướng dẫn học sinh tự nhận xét trong quá trình rèn luyện và học tập, phối hợp với giáo viên môn học, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giáo dục học sinh và tiếp nhận thông tin phản hồi về quá trình rèn luyện và học tập của học sinh thuộc về ai?
Hiệu trưởng.
Giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên môn học.
Phó hiệu trưởng.
Theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, trách nhiệm thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học sinh thuộc về ai?
Hiệu trưởng.
Giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên môn học.
Phó hiệu trưởng.
