Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về tỉ suất tử vong và tỉ suất tử thô

Total questions: 15

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là

a)

tỉ suất tử vong trẻ sơ sinh.

b)

gia tăng dân số cơ học.

c)

tỉ suất sinh thô và tỉ thô.

d)

gia tăng dân số tự nhiên.

2.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là

a)

tiến bộ về phòng chống các loại dịch bệnh, thiên tai.

b)

sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, nông nghiệp.

c)

điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.

d)

hoà bình thế giới đảm bảo và nhiều nước phát triển.

3.

Nhận định nào sau đây không đúng về gia tăng cơ học?

a)

Gia tăng cơ học ảnh hưởng lớn đến số dân trên toàn thế giới.

b)

Gia tăng cơ học ảnh hưởng tới dân số từng khu vực, quốc gia.

c)

Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư.

d)

Ở các nước phát triển tỉ suất xuất cư thường nhỏ hơn nhập cư.

4.

Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là

a)

tỉ suất sinh đặc trưng.

b)

tổng tỉ suất sinh.

c)

tỉ suất sinh thô.

d)

tỉ suất sinh chung.

5.

Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với

a)

số người già trong xã hội cùng thời điểm.

b)

dân số từ 14 - 54 tuổi ở cùng thời điểm.

c)

số trẻ em sinh ra ở cùng thời điểm.

d)

dân số trung bình ở cùng thời điểm.

6.

Nhân tố làm cho tỉ suất sinh thấp không phải là

a)

chính sách dân số hợp lí.

b)

mức sống người dân cao.

c)

phong tục tập quán lạc hậu.

d)

kinh tế - xã hội phát triển.

7.

Mức gia tăng tự nhiên dân số cao khi

a)

tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao.

b)

tỉ suất tử cao, tỉ suất sinh thấp.

c)

tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp.

d)

tỉ suất tử thấp, tỉ suất sinh cao.

8.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Mức gia tăng tự nhiên dân số cao khi tỉ suất tử thấp, tỉ suất sinh cao và ngược lại mức gia tăng tự nhiên dân số thấp khi tỉ suất tử cao, tỉ suất sinh thấp.

a)

Đời sống ngày càng nâng cao.

b)

Chiến tranh, thiên tai tự nhiên.

c)

Phong tục tập quán lạc hậu.

d)

Chính sách dân số có hiệu quả.

9.

Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với

a)

số dân trung bình ở cùng thời điểm.

b)

số phụ nữ trong trên 18 tuổi ở cùng thời điểm.

c)

số người trong độ tuổi sinh đẻ cùng thời điểm.

d)

số trẻ em từ 0 đến 14 tuổi ở cùng thời điểm.

10.

Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh?

a)

A. Chính sách phát triển dân số.

b)

B. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt).

11.

Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn là do

a)

gia tăng tự nhiên giảm.

b)

tỉ lệ tử vong giảm.

c)

tỉ lệ tử vong tăng.

d)

tỉ lệ sinh giảm.

12.

Thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của một số quốc gia, vùng lãnh thổ là

a)

gia tăng dân số.

b)

gia tăng tự nhiên.

c)

gia tăng cơ học.

d)

tỉ suất sinh thô.

13.

Câu 14. Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?

a)

Tăng tỷ lệ người già trong dân số

b)

Tăng tỷ lệ sinh

c)

Cải thiện chất lượng y tế

d)

Giảm các bệnh truyền nhiễm

14.

Các nhân tố làm cho tỉ suất tử thô tăng là do chiến tranh còn diễn ra ở nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực Trung Đông (châu Á), một số nước ở châu Phi. Cùng với chiến tranh là một số thiên tai tự nhiên như động đất, lũ lụt,… cũng gây ra thiệt hại lớn về người.

a)

Điều kiện đất, khí hậu, sông ngòi thuận lợi.

b)

Chính sách phát triển dân số từng thời kì.

c)

Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước.

d)

Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.

15.

Việt Nam có tỷ suất sinh là 16‰, và tỉ suất tử là 5‰, vậy tỷ suất gia tăng tự nhiên là

a)

1,1%

b)

1,4%

c)

1,2%

d)

1,3%