wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 và 3 (45 câu+36 câu) (VDC)

Total questions: 91

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?

a)

A. Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của nó

b)

B. Không đồng nhất vật chất với vật thể

c)

C. Coi vật chất tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất

d)

D. Coi vật chất lệ thuộc hoàn toàn vào ý thức

2.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

b)

Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không mất đi

d)

Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau

3.

Phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) là gì?

a)

Là hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh

b)

Là hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh

c)

Là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người

d)

Cả A, B, C

4.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động, sáng tạo

b)

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

d)

Cả A, B, C

5.

Chọn đáp án đúng:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D: Cả A, B, C

6.

Chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất?

a)

Tính đúng dẫn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính tích cực, sáng tạo

c)

Tính sai lệch với vật phản ánh

d)

Tính bị quy định bởi thế giới tự nhiên

7.

Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, Lênin đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề gì?

a)

Kế thừa các quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác.

b)

Phương pháp định nghĩa

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

d)

Cả A, B, C

8.

Trường phái nào quan niệm: “Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ”?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

9.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin:

a)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

c)

Cái đơn nhất và cái chung chuyển hoá cho nhau

d)

Cái riêng rộng hơn cái chung

10.

V.I.Lênin viết: “Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến …”?

a)

Cái chung

b)

Cái bản thể

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

11.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin:

a)

Cái chung tồn tại trong những cái riêng; thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại

b)

Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận

c)

Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau

12.

Quan niệm chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

13.

V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hoá mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác (sự vật, hiện tượng, quá trình)”?

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

14.

V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung”?

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

15.

Chọn đáp án đúng:

4 lines
16.

“Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra …”?

a)

A. Sau khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

b)

B. Trước khi hiện tượng này xuất hiện

c)

C. Trong khi hiện tượng này xuất hiện

d)

D. Đồng thời với hiện tượng này

17.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra; một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.

d)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau

18.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Để nhận thức được sự vật thì phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện của nó

b)

Muốn loại bỏ một sự vật thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật không cần phải phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

d)

Trong quá trình phân tích kết quả, cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

19.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Phải tìm nguyên nhân ở mối liên hệ đã xảy ra trước khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

b)

Để nhận thức được sự vật, hiện tượng, chỉ cần dựa vào kết quả được tạo ra

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật, chỉ cần quan tâm tới nguyên nhân cơ bản mà không quan tâm tới nguyên nhân không cơ bản

20.

Điền vào chỗ trống: D là gì? ________

a)

Phải tìm nguyên nhân của một sự vật, hiện tượng trong những sự kiện xảy ra sau đó

b)

Là kết quả của một phép toán cộng

c)

Là một loại động vật sống dưới nước

d)

Là một ký hiệu trong bảng chữ cái Hy Lạp

21.

Chọn đáp án sai: Theo quan điểm triết học Mác-Lênin:

a)

Sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng

b)

Tính quy định về chất có tính ổn định

c)

Tính quy định về chất không có tính ổn định

d)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

22.

Câu 21: Chọn đáp án sai: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

A. Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối

b)

B. Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối

c)

C. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

d)

D. Trong giới hạn độ, lượng đổi nhưng chưa dẫn tới sự biến đổi cơ bản về chất

23.

Câu 22: Chọn đáp án đúng: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

A. Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối

b)

B. Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối

c)

C. Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh

d)

D. Trong giới hạn độ, lượng đổi dần tới sự biến đổi cơ bản về chất

24.

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?

a)

Tư duy

b)

Xã hội

c)

Tự nhiên

d)

Cả A, B, C

25.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến thì Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy toàn bộ

b)

Bước nhảy từng bước

c)

Bước nhảy lùi

d)

Bước nhảy chậm

26.

Loại bước nhảy nào sau đây là bước nhảy cục bộ?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy tức thời

27.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại yêu cầu trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

b)

Chỉ chú trọng về mặt chất

c)

Chú trọng cả lượng và chất

d)

Tuân theo khuynh hướng tả khuynh

28.

Trong giai đoạn 1975-1986, những sai lầm của sự chủ quan, nóng vội hay của sự bảo thủ, trì trệ của Đảng và nhà nước ta là do không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

29.

Giai đoạn 1975-1986, Đảng và nhà nước ta đã mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Hữu khuynh

b)

Tả khuynh

c)

Chiết trung, phiến diện

d)

Tôn trọng khách quan

30.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non- Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

31.

Sai lầm khi tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân là gì?

a)

Tệ sùng bái cá nhân

b)

Xem nhẹ vai trò của các cá nhân và lãnh tụ

c)

Phát huy được tính sáng tạo của cá nhân và lãnh tụ

d)

Phát huy được vai trò và tính sáng tạo của các lượng cách mạng

32.

Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

B. Quy luật phủ định của phủ định

c)

C. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

D. Không thuộc về quy luật nào

33.

Câu tục ngữ “Mưa dầm thấm lâu” thuộc về nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

34.

Vận dụng quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất vào trong học tập thì sinh viên cần phải làm gì?

a)

Phải chăm chỉ học tập để tích lũy kiến thức

b)

Chỉ chú trọng đến những môn học chính

c)

Không coi trọng những môn học phụ

d)

Gần đến lúc thi hết môn mới tập trung học

35.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa thực trạng nền kinh tế phát triển còn thấp với mục tiêu phát triển đất nước cao được xem là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng

36.

Câu nói của C.Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” muốn nhấn mạnh đến quy luật nào?

a)

A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

B. Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định

d)

D. Quy luật chi thuộc về các sự vật của giới tự nhiên

37.

Quan điểm xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của quy luật nào?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả A, B, C

38.

Câu 35: Chọn đáp án sai: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

A. Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn

b)

B. Phủ định biện chứng không xóa bỏ tất cả cái cũ

c)

C. Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ

d)

D. Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố thích hợp của cái cũ

39.

Ph.Ănghen nói: “Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người… con người trước hết phải cần ăn, uống, chỗ ở và mặc đã rồi mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo được”. Câu nói trên của C.Mác nhấn mạnh vai trò của hình thức nào?

a)

A. Hoạt động sản xuất vật chất

b)

B. Hoạt động chính trị - xã hội

c)

C. Hoạt động thực nghiệm khoa học

40.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta phải rút ra nguyên tắc gì?

a)

Hoạt động nghệ thuật

b)

Hoạt động thể thao

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Hoạt động giải trí

41.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin: Nhận thức là …

a)

Sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới

b)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người

c)

Sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người

d)

Hoạt động mang tính tự phát của con người

42.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

a)

Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính

b)

Nhận thức lý tính làm sâu sắc nhận thức cảm tính

c)

Hai giai đoạn đồng nhất về chất, tác động, liên hệ, bổ sung cho nhau.

d)

Hai giai đoạn khác nhau về chất nhưng lại thống nhất, liên hệ, bổ sung cho nhau.

43.

Chọn đáp án sai về nội dung của nguyên tắc thực tiễn?

a)

Yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn gắn với nhu cầu của thực tiễn

b)

Coi trọng tổng kết thực tiễn

c)

Gắn lý luận với thực tiễn

d)

Tách lý luận khỏi thực tiễn

44.

Chọn đáp án đúng về nội dung thuộc về nguyên tắc thực tiễn?

a)

Cần tách rời lý luận với thực tiễn

b)

Coi trọng lý luận hơn thực tiễn

c)

Coi trọng thực tiễn hơn lý luận

d)

Gắn lý luận với thực tiễn

45.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta phải rút ra nguyên tắc gì?

4 lines
46.

Điền tên nguyên tắc phù hợp: Đây là nguyên tắc yêu cầu xem xét mọi khía cạnh của vấn đề, không bỏ sót bất kỳ yếu tố nào.

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc tập trung

c)

Nguyên tắc đơn giản hóa

d)

Nguyên tắc linh hoạt

47.

Điền tên nguyên tắc phù hợp: Đây là nguyên tắc yêu cầu các giải pháp, quyết định phải phù hợp với thực tế, có thể áp dụng được.

a)

Nguyên tắc thực tiễn

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc phát triển

48.

Điền tên nguyên tắc phù hợp: Đây là nguyên tắc yêu cầu kế thừa những thành quả, kinh nghiệm đã có từ trước.

a)

Nguyên tắc kế thừa

b)

Nguyên tắc phát triển

c)

Nguyên tắc sáng tạo

d)

Nguyên tắc thích nghi

49.

Câu nói: “Mọi lý thuyết đều là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tươi” của đại thi hào Goethe (Gớt) nhấn mạnh đến phạm trù nào?

a)

Phạm trù vật chất

b)

Phạm trù ý thức

c)

Phạm trù thực tiễn

d)

Không gian, thời gian

50.

V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là …của lý luận nhận thức”

a)

Quan điểm thứ yếu

b)

Quan điểm thứ nhất và cơ bản

c)

Quan điểm không cơ bản

d)

Quan điểm đầu tiên

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nhận thức suy lý có đặc điểm gì?

a)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức

b)

Đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ

c)

Là hình thức liên kết các phán đoán để đưa ra kết luận

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức nhận thức phán đoán có đặc điểm gì?

a)

Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức

b)

Đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ

c)

Là hình thức liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào

53.

Điền vào chỗ trống: ___ của sự vật.

a)

Đặc điểm

b)

Màu sắc

c)

Kích thước

d)

Âm thanh

54.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có đặc điểm gì?

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

 Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

c)

 Là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

 Không có mối liên hệ biện chứng với nhau

55.

Giai đoạn nhận thức cảm tính đã phân biệt được:

a)

Cái riêng và cái chung của sự vật

b)

Đặc điểm bề ngoài của sự vật

c)

Bản chất và hiện tượng của sự vật

d)

Nguyên nhân và kết quả của sự vật

56.

Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại…(2)…”?

a)

Biết sáng tạo/Ph.Ăngghen

b)

Sản xuất/Ph.Ăngghen

c)

Tiến hành lao động/C.Mác

d)

Tư duy/V.I.Lênin

57.

C.Mác viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng máy hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp” nhằm để chỉ luận điểm nào?

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập với nhau

d)

Cả A, B, C

58.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có đặc điểm gì?

4 lines
59.

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nước ta tiến hành công cuộc đổi mới nền kinh tế là sự vận dụng phù hợp quy luật nào?

a)

A. Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

B. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c)

C. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

D. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

60.

Trong thực tiễn, muốn xóa bỏ một quan hệ sản xuất cũ, thiết lập một quan hệ sản xuất mới trước tiên phải căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Mệnh lệnh hành chính

b)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Ý muốn chủ quan, duy ý chí của người lao động

d)

Mọi sắc lệnh từ trên ban xuống

61.

Trong thực tiễn muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ đâu?

a)

Phát triển người lao động và công cụ lao động

b)

Phát triển phương tiện lao động

c)

Phát triển đối tượng lao động

d)

Phát triển đối tượng lao động và phương tiện lao động

62.

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đại diện cho hai phương diện cơ bản nào của đời sống xã hội?

a)

Phương diện kinh tế và phương diện chính trị - xã hội

b)

Phương diện kinh tế và phương diện khoa học kỹ thuật

c)

Phương diện văn hóa và phương diện khoa học kỹ thuật

d)

Phương diện khoa học kỹ thuật và phương diện văn hóa

63.

Quá trình “Lịch sử - tự nhiên” của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo yếu tố nào?

a)

Theo quy luật tự nhiên là chủ yếu

b)

Ý muốn chủ quan của con người

c)

Thống nhất giữa quy luật chung khách quan, quy luật đặc thù, riêng của lịch sử.

d)

Ý niệm tuyệt đối

64.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những yếu tố nào?

a)

A. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

B. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội và kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất đặc trưng ấy.

c)

C. Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

D. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

65.

Điền vào chỗ trống, C. Mác khẳng định: “Tôi coi sự phát triển của các … là một quá trình lịch sử - tự nhiên”

a)

A. Phương thức sản xuất

b)

B. Hình thái kinh tế - xã hội

c)

C. Nhà nước

d)

D. Hình thái ý thức xã hội

66.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải bắt đầu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội phải bắt đầu từ xây dựng quan hệ sản xuất

c)

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ phải bắt đầu từ việc xây dựng và phát triển kiến trúc thượng tầng

67.

Quan hệ sản xuất “đi sau” hay “vượt trước” trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện điều gì?

a)

Lực lượng sản xuất quyết định tính chất của quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất sẽ hỗ trợ lực lượng sản xuất phát triển

c)

Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất

d)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất

68.

“Muốn phát triển kinh tế thì trước tiên cần phải phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động” là ý nghĩa cơ bản nhất được rút ra từ quy luật nào?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

69.

Quan hệ sản xuất “đi sau” hay “vượt trước” trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện điều gì?

a)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất

b)

Sự không phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất sẽ hỗ trợ lực lượng sản xuất phát triển

d)

Lực lượng sản xuất quyết định tính chất của quan hệ sản xuất

70.

Từ mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cho thấy trong việc giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị

b)

Không được tuyệt đối hóa kinh tế và hạ thấp vai trò của chính trị

c)

Tuyệt đối hóa chính trị và phủ nhận vai trò của yếu tố kinh tế

d)

Phủ nhận vai trò của chính trị đối với sự phát triển của xã hội

71.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị?

a)

Kinh tế là nền tảng và chính trị có sự tác động trở lại đối với kinh tế

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của chính trị và hạ thấp vai trò của kinh tế

c)

Không tuyệt đối hóa vai trò duy nhất của kinh tế và không phủ nhận, hạ thấp vai trò của chính trị

d)

Giai cấp nào nắm giữ phần lớn tư liệu sản xuất của xã hội thì sẽ nắm giữ vai trò lãnh đạo, quản lý về chính trị

72.

Chọn đáp án đúng về thực chất của quan hệ giai cấp trong xã hội?

a)

Là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột

b)

Là quan hệ giữa người giàu và người nghèo

c)

Là quan hệ giữa những người đi bóc lột với nhau

d)

Là quan hệ giữa những người cùng bị bóc lột với nhau

73.

Học thuyết nào quan niệm tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng đồng thời ý thức xã hội lại có tính độc lập tương đối của nó?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Cả A, B, C

74.

Điều kiện cơ bản nhất để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội?

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Ý thức xã hội phải vượt trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội phải lạc hậu so với tồn tại xã hội

75.

Chọn đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Tồn tại xã hội quyết định xu hướng vận động, phát triển của ý thức xã hội

b)

Tồn tại xã hội có mối quan hệ biện chứng với ý thức xã hội

c)

Ý thức xã hội hoàn toàn thụ động trước tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội

76.

Chọn đáp án sai theo quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội có tính kế thừa

d)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

77.

Câu 21: Hiện nay ở nước ta còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, điều đó thể hiện tính

a)

lạc hậu

b)

kế thừa

c)

độc lập

d)

vượt trước

78.

Chọn đáp án sai theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về hệ tư tưởng:

a)

Là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội

b)

Có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội

c)

Tồn tại xã hội độc lập với tâm lý xã hội

d)

Là kết quả của sự tổng kết, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, tư tưởng…

79.

V.I.Lênin nói rằng: “Sức mạnh của tập quán ở hàng triệu và hàng chục triệu người là sức mạnh ghê gớm nhất” là muốn khẳng định điều gì?

a)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

b)

Tính vượt trước của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

c)

Tính tác động qua lại của các hình thức ý thức xã hội

d)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

80.

Chọn đáp án sai về nhiệm vụ trong xây dựng xã hội mới ở Việt Nam?

a)

Từng bước xóa bỏ những tàn dư, ý thức xã hội cũ

b)

Bồi đắp, xây dựng và phát triển ý thức xã hội mới

c)

Không được nóng vội xóa bỏ tất cả tàn dư của xã hội cũ đã từng xảy ra ở Việt Nam như nhiều năm trước đây

d)

Xóa bỏ tất cả những gì thuộc về ý thức xã hội cũ

81.

Ở Việt Nam, muốn xây dựng xã hội mới thì chúng ta phải làm gì?

a)

Từng bước xóa bỏ những tàn dư, lạc hậu của ý thức xã hội cũ

b)

Xây dựng hoàn toàn ý thức xã hội mới

c)

Xóa bỏ tất cả những sản phẩm thuộc về ý thức xã hội cũ

d)

Chủ quan trong việc xóa bỏ tàn dư trong ý thức xã hội cũ và kế thừa tất cả ý thức xã hội mới

82.

Theo quan niệm của C.Mác, hình thái ý thức xã hội nào trở thành linh hồn sống của văn hóa?

a)

Ý thức triết học

b)

Ý thức tôn giáo

c)

Ý thức pháp quyền

d)

Ý thức thẩm mỹ

83.

C.Mác dự báo “tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp” đang trở thành sự thật trong xã hội của thế kỷ XXI, minh chứng cho điều gì?

a)

A. Tính lạc hậu của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

b)

B. Tính vượt trước của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

c)

C. Tính kế thừa của ý thức xã hội

d)

D. Tính tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

84.

Ở Việt Nam hiện nay, để xây dựng đời sống tinh thần tiến bộ, khoa học chúng ta cần làm gì?

a)

Kế thừa và duy trì các giá trị tốt đẹp của đạo đức truyền thống của dân tộc

b)

Duy trì tất cả văn hóa truyền thống của dân tộc

c)

Tiếp thu tất cả văn hóa của nhân loại

d)

Coi giáo dục đạo đức, văn hóa là nhiệm vụ thứ yếu

85.

Ở Việt Nam hiện nay, để xây dựng đời sống tinh thần tiến bộ, khoa học chúng ta cần làm gì?

a)

Xóa bỏ dần những tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hậu

b)

Chủ quan, nóng vội trong việc xóa bỏ những tư tưởng, tập quán lạc hậu

c)

Tiếp thu tất cả các văn hóa của nhân loại

d)

Coi văn hóa là lĩnh vực thứ yếu

86.

Chọn đáp án sai về biện pháp xây dựng đời sống tinh thần ở Việt Nam hiện nay?

a)

Xóa bỏ dần dần những tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hậu

b)

Đề cao nhiệm vụ giáo dục các giá trị đạo đức lành mạnh

c)

Xóa bỏ tất cả các giá trị văn hóa truyền thống

d)

Không chủ quan, nóng vội trong việc xóa bỏ những tư tưởng lạc hậu

87.

Ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại tư tưởng: “Một người làm quan cả họ được nhờ” thể hiện điều gì?

a)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội

b)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

d)

Tính tác động qua lại của các hình thái ý thức xã hội

88.

Những tư tưởng trọng nam khinh nữ, đề cao tính gia trưởng thể hiện điều gì?

a)

Là bộ phận ý thức xã hội tàn dư của xã hội cũ và cần phải xóa bỏ

b)

Là bộ phận ý thức xã hội đại diện cho tư tưởng của xã hội mới

c)

Là bộ phận ý thức xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội mới

d)

Là bộ phận ý thức xã hội không cần phải xóa bỏ bởi không ảnh hưởng nhiều đến đời sống xã hội

89.

Chọn đáp án sai về giải pháp đối với việc phát huy vai trò của nhân tố con người ở Việt Nam hiện nay?

a)

Con người được đặt ở vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế và xã hội

b)

Phải đề cao chủ nghĩa cá nhân

c)

Kết hợp giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần

d)

Chú trọng tuyên truyền giáo dục, động viên kịp thời các hiện tượng tích cực của con người trong xã hội

90.

Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân

c)

Tách rời mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân

d)

Kết hợp hài hòa, khoa học vai trò quần chúng nhân dân và lãnh tụ

91.

Sai lầm khi tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ là gì?

a)

Tệ sùng bái cá nhân

b)

Coi trọng quần chúng nhân dân

c)

Phát huy được tính năng động, sáng tạo của quần chúng nhân dân

d)

Coi trọng quần chúng nhân dân và phát huy được sự sáng tạo của họ

Similar Resources on Wayground