wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hô hấp ở động vật

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Hô hấp ở động vật gồm:

a)

Trao đổi khí và hô hấp tế bào.

b)

Trao đổi khí và thải khí độc.

c)

Hô hấp ngoài và thải khí độc.

d)

Trao đổi khí và hô hấp nội bào.

2.

Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?

1. Diện tích bề mặt lớn.

2. Mỏng và luôn ẩm ướt.

3. Có nhiều mao mạch.

4. Có sự lưu thông khí.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là:

a)

Hô hấp bằng phổi.

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

d)

Hô hấp bằng mang.

4.

Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là:

a)

Tôm

b)

Cua

c)

Cá sấu

d)

Trai

5.

Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là:

a)

Phế quản phân nhánh nhiều.

b)

Khí quản dài.

c)

Có nhiều phế nang.

d)

Có nhiều túi khí.

6.

Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là:

1. Ruột khoang 2. Giun tròn 3. Lưỡng cư 4. Cá 5. Ruồi


a)

(1), (2), (3)

b)

 (4), (5)

c)

(1), (2)

d)

(3), (4), (5)

7.

Số ý đúng khi nói về các tác nhân gây bệnh được chữa trong không khí bị ô nhiễm?

1. Virus 2. Vi khuẩn 3. Nấm mốc

4. Các khí độc hại 5. Bụi 6. Nicotin


a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?

1. Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.

2. Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.

3. Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.


a)

(1), (2)

b)

 (1), (3)

c)

(2), (3)

d)

 (2)

9.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.

(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.

(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.

(4) Van tim cho máu đi theo một chiều.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:

a)

Mạng Purkinje.

b)

Bó His.

c)

Nút xoang nhĩ.

d)

Nút nhĩ thất.

11.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?

(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.

(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.

(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:

a)

Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

b)

Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.

c)

Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

13.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:

a)

tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.

b)

tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.

c)

tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.

d)

tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.

14.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:

a)

tĩnh mạch và mao mạch.

b)

mao mạch.

c)

tĩnh mạch.

d)

động mạch và tĩnh mạch.

15.

Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật nào sau đây?

(1) Tôm (2) Cá (3) Ốc sên (4) Ếch (5) Bạch tuộc (6) Giun đốt


a)

(1), (3).

b)

(1), (2), (3).

c)

(2), (5), (6).

d)

(3), (5), (6).

16.

Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự:

a)

tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.

b)

tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.

c)

tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.

d)

tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.

17.

Bệnh là sự ……… của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể.

a)

sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng


b)

thay đổi cấu trúc và chức năng


c)

.biến đổi về cấu trúc và hình dạng


d)

suy yếu.

18.

Bệnh được chia thành:

a)

bệnh di truyền và bệnh không di truyền.

b)

bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.

c)

bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài.

d)

bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng.

19.

Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?

a)

Vi khuẩn.

b)

Virus.

c)

Nấm.

d)

Rối loạn di truyền.

20.

Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho người và động vật?

a)

Tác nhân sinh học.

b)

Tác nhân hóa học.

c)

Chế độ dinh dưỡng.

d)

Tác nhân vật lý.

21.

Một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm là:

a)

nấm da.

b)

lở mồm long móng.

c)

ung thư.

d)

sốt rét.

22.

Có thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ điều kiện nào?

a)

3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.

b)

2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.

c)

3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ lớn.

d)

2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn.

23.

Trong thực tế, nguyên nhân nào làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ?

a)

Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao.

b)

Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể).

c)

Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.

d)

Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.

24.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về miễn dịch?

(1) Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể.

(2) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.

(3) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh. (4) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.

(2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.

(3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.

(4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:

a)

hệ miễn dịch.

b)

miễn dịch không đặc hiệu.

c)

miễn dịch dịch thể.

d)

miễn dịch tế bào.

27.

Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:

a)

miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

b)

miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

c)

hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.

d)

hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.

28.

Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:

a)

miễn dịch bẩm sinh.

b)

miễn dịch thích ứng.

c)

miễn dịch thụ được.

d)

miễn dịch tế bào.

29.

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là:

a)

miễn dịch bẩm sinh.

b)

miễn dịch thích ứng.

c)

miễn dịch tự nhiên.

d)

miễn dịch tế bào.

30.

Đâu là phát biểu đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

b)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

31.

Đâu là phát biểu biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.

b)

Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát.

32.

Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?

a)

Thực bào.

b)

Kháng nguyên.

c)

Viêm.

d)

Protein chống lại mầm bệnh.

33.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thu được.

(2) Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.

(3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...

(4) Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.



a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?

a)

 pH thấp trong nước tiểu.


b)


Lysozome trong nước bọt

c)

Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da.


d)


 Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.

35.

Các cơ quan sau đây đều tạo ra các loại bạch cầu, ngoại trừ:

a)

tủy xương.

b)

thành mạch.

c)

tuyến ức.

d)

lá lách.

36.

Viêm là phản ứng:

a)

xảy ra nhằm phá hủy tế bào nhiễm vi khuẩn.

b)

xảy ra khi các tế bào bị tổn thương.

c)

xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng.

d)

xảy ra nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.

37.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ miễn dịch?

(1) Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu và một số phân tử protein trong máu.

(2) Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc gián tiến tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh.

(3) Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.

(4) Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4