wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Kinh Tế Chính Trị Mác - Lênin

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là …………được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

a)

Quan hệ xã hội

b)

Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

2.

Mục đích nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là:

a)

Tìm ra các chính sách kinh tế

b)

Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất

c)

Nghiên cứu từng hành vi kinh tế cụ thể

d)

Để quản lý nhà nước

3.

Điều nào sau đây đúng với môn kinh tế chính trị

a)

Là một chỉnh thể các quan hệ xã hội sản xuất và trao đổi.

b)

Là môn khoa học có tính chất lịch sử

c)

Không phải một lĩnh vực, một khía cạnh của nền sản xuất xã hội

d)

Không nghiên cứu biểu hiện kỹ thuật của sự sản xuất và trao đổi

e)

Tất cả các phương án đều đúng

4.

Những mối liên hệ tất yếu, khách quan, thuộc về bản chất, có tính chất ổn định nhất và những mối liên hệ nhân quả được biểu hiện trong các hiện tượng và các quá trình phát triển kinh tế gọi là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

Triết học

d)

Kinh tế chính trị

e)

Quy luật tự nhiên

5.

Thuật ngữ Kinh tế chính trị được nêu ra lần đầu tiên vào năm nào?

a)

1516

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

1615

d)

1893

6.

Ai là người đầu tiên nêu thuật ngữ Kinh tế chính trị

a)

C.Mác

b)

Ph. Ănghen

c)

V.I.Lênin

d)

A. Montchrestien

e)

Hồ Chí Minh

7.

Quá trình cạnh tranh làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng nghèo đi, phát biểu này là

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

Không phải quy luật hay chính sách

8.

Điều 42 luật cạnh tranh có ghi: Cấm doanh nghiệp ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó. Điều luật này được hiểu là?

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

9.

Đối tượng nghiên cứu của KTCT là:

a)

KTCT nghiên cứu bản chất, tìm ra những mối liên hệ và sự lệ thuộc bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế

b)

KTCT nghiên cứu hiện tượng kinh tế

c)

Nghiên cứu Chính trị

d)

Nghiên cứu các sự kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế

10.

Lý thuyết KTCT của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái nào?

a)

Trọng nông

b)

Trọng thương

c)

KTCT Tư sản cổ điển Anh

d)

KTCT tầm thường

11.

Sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế được gọi là?

a)

Chính sách xã hội

b)

Chính sách chính trị

c)

Chính sách kinh tế

d)

Chính sách văn hóa

12.

Phương pháp quan trọng trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin là?

a)

Phương pháp duy vật biện chứng

b)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

c)

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

d)

Phương pháp thực nghiệm

13.

Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán là:

a)

Sản xuất hàng hóa

b)

Tự cung tự cấp

c)

Kinh tế tự nhiên

14.

Điều nào sau đây đúng với phân công lao động xã hội:

a)

Phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của XH

b)

Biểu hiện của sở hữu tư nhân

c)

Con người có thể sản xuất ra tất cả các sản phẩm thỏa mãn nhucầu của mình.

d)

Tất cả các phương án đều đúng

e)

Tất cả các phương án đều sai

15.

Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là:

a)

Phân công lao động xã hội

b)

Tính chất tư nhân của sản xuất

c)

Tự cung tự cấp

d)

Phân công lao động xã hội và tính chất tư nhân của sản xuất

e)

Kinh tế tự nhiên và tự cung tự cấp

16.

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán gọi là:

a)

Hàng hóa

b)

Tiền tệ

c)

Thị trường

d)

Cạnh tranh

17.

Sản phẩm nào sau đây không được coi là hàng hóa

a)

Không khí sạch đóng chai

b)

Bình ô-xy y tế

c)

Nước khoáng đóng chai

d)

Nước sông, suối

18.

Khi tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau là là tiền đang thực hiện chức năng

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Phương tiện thanh toán

e)

Tiền tệ thế giới

19.

Hai thuộc tính của hàng hóa là:

a)

Giá trị và giá trị sử dụng

b)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Tính chất tư nhân và tính chất xã hội

d)

Người sản xuất và người tiêu dùng

20.

Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây có :

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

21.

Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây có phải là hàng hóa không?

a)

b)

Không

22.

Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của con người gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

23.

Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của con người gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

24.

Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy, gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

25.

Giá trị của hàng hóa biểu hiện:

a)

Tác dụng của hàng hóa

b)

Quan hệ giữa người với người trong sản xuất hàng hóa

c)

Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa

d)

Sự thỏa mãn nhu cầu của con người

26.

Thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó, được gọi là

a)

Thời gian lao động cá biệt

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian tạo ra một sản phẩm của doanh nghiệp

d)

Thời gian lao động thặng dư

27.

Cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm:

a)

Giá trị cũ và giá trị mới

b)

Giá cả cũ và giá cả mới

c)

Năng suất lao động và cường độ lao động

d)

Giá trị và giá trị sử dụng

28.

Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị một đơn vị hàng hóa

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Tỷ lệ nghịch

c)

Không có mối quan hệ nào

29.

Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị một đơn vị hàng hóa?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

30.

Lao động cụ thể tạo ra:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Hàng hóa

31.

Lao động trừu tượng tạo ra:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Hàng hóa

32.

Hàng hóa có hai thuộc tính vì:

a)

Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt

b)

Có hai loại lao động

c)

Có người mua và người bán

d)

Phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

33.

Sự hao phí sức lực nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc sau một quá trình lao động gọi là:

a)

Lao động cụ thể

b)

Lao động trừu tượng

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng hàng hóa

34.

Lao động trừu tượng phản ánh:

a)

Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa

b)

Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa

c)

Hai loại lao động sản xuất hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

35.

Lao động cụ thể phản ánh:

a)

Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa

b)

Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa

c)

Hai loại lao động sản xuất hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

36.

Quá trình phát triển của tiền tệ đã trải qua mấy hình thái:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

37.

Bản chất của tiền

a)

Hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa

b)

Đứng trên tất cả mọi hàng hóa

c)

Là một loại hàng hóa do nhà nước phát hành

d)

Không có giá trị và giá trị sử dụng

38.

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị của đồng tiền

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

39.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Giá trị của hàng hóa luôn cao hơn giá cả của hàng hóa đó

b)

Giá trị của hàng hóa luôn lên xuống xoay quay giá cả của hàng hóa đó

c)

Giá cả của hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa đó

d)

Giá cả của hàng hóa luôn cao h

40.

Theo nghĩa hẹp, thị trường được hiểu là:

a)

Chợ

b)

Siêu thị

c)

Nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau

d)

Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định.

41.

Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, thị trường được phân chia thành:

a)

Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng

b)

Thị trường trong nước và thị trường thế giới

c)

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

d)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

42.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

a)

Cơ chế thị trường

b)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung

c)

Cơ chế hỗn hợp

43.

Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:

a)

Giá cả được hình thành tự do, là tín hiệu điều tiết các chủ thể tham gia vào thị trường

b)

Giá cả được hình thành do quy định của nhà nước

c)

Mua rẻ bán đắt

d)

Cạnh tranh không lành mạnh, ô nhiễm môi trường

44.

Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết là nội dung của:

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật cung cầu

45.

Số tiền cần thiết trong lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tê, là nội dung của

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật cung cầu

46.

Nguồn gốc của khủng hoảng kinh tế là:

a)

Các doanh nghiệp lừa đảo

b)

Các doanh nghiệp không cung ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng

c)

Mâu thuẫn giữa người mua và người bán

d)

Mâu thuẫn giữa chính phủ và doanh nghiệp

e)

Mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất hàng hóa

47.

Một hàng hóa có giá trị cũ được biểu hiện bằng tiền là 100$, giá trị hàng hóa sức lao động là 10$, giá trị thặng dư là 40$, người bán bán hàng hóa với giá 200$. Khi những điều kiện khác không đổi, người này vi phạm quy luật nào?

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật khủng khoảng kinh tế

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

48.

Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra, trong chủ nghĩa tư bản, nó thuộc về nhà tư bản, gọi là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Tiền công

c)

Doanh thu

d)

Chi phí sản xuất