wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Administrative Units and Local Government Overview

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Ai quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Chính phủ

2.

Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định ở đâu?

a)

Trong luật, nghị quyết của Quốc hội

b)

Trong nghị định của Chính phủ

c)

Trong quyết định của Thủ tướng

d)

Trong quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân

3.

Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền. Họ có được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền không?

a)

Có, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được

b)

Không được trong mọi trường hợp

c)

Chỉ được phân cấp, không được ủy quyền

d)

Có, nhưng phải được sự đồng ý của Chính phủ

4.

Ủy ban nhân dân có thể ủy quyền cho những đối tượng nào thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình

b)

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới

c)

Cả A và B

d)

Chỉ các cơ quan chuyên môn

5.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước ai về kết quả thực hiện?

a)

Người ủy quyền

b)

Pháp luật

c)

Cơ quan nhà nước cấp trên

d)

Cả A và B

6.

Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương. Họ còn có quyền quyết định gì liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Cấp phát ngân sách cho bộ, ngành trung ương

b)

Ban hành luật áp dụng toàn quốc

c)

Bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương

7.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra?

a)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

8.

Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự do ai đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định?

a)

Bộ Quốc phòng

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

9.

Số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá bao nhiêu người theo Luật sửa đổi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025?

a)

19 người

b)

40 người

c)

27 người

d)

30 người

10.

Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có những thành phần nào?

a)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

b)

Chỉ Hội đồng nhân dân

c)

Chỉ Ủy ban nhân dân

d)

Các cơ quan chuyên môn

11.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?

a)

04 năm

b)

05 năm

c)

06 năm

d)

Không quy định

12.

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do ai bầu ra?

a)

Nhân dân địa phương bầu ra

b)

Quốc hội bầu ra

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ định

d)

Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm

13.

Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước ai?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban nhân dân tỉnh

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Nhân dân địa phương

14.

Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng gì?

a)

Ngân sách quốc gia.

b)

Tài sản công.

c)

Tài chính công.

d)

Cả A và B.

15.

Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do ai bầu?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

d)

Chủ tịch nước.

16.

Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước ai?

a)

Quốc hội.

b)

Chỉ Chính phủ.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội (trong thời gian Quốc hội không họp).

d)

Cả A và B.

17.

Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng bầu cử quốc gia do văn bản nào quy định?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật.

c)

Nghị định của Chính phủ.

d)

Quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

18.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 được Quốc hội thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 24 tháng 6 năm 2024.

b)

Ngày 28 tháng 11 năm 2013.

c)

Ngày 02 tháng 9 năm 1945.

d)

Ngày 18 tháng 02 năm 2025.

19.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm những thành phần nào?

a)

Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

b)

Đất liền và hải đảo.

c)

Đất liền và vùng biển.

d)

Chỉ vùng trời.

20.

Quyết định chiến lược, cơ chế, chính sách để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân; quyết định định hướng để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương thuộc quyền của cơ quan nào?

a)

Hội đồng nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Cả A và B.

21.

Ai có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chính phủ.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

d)

Quốc hội.

22.

Ai có thẩm quyền giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d)

Chính phủ.

23.

Khi Hội đồng nhân dân bị giải tán chấm dứt hoạt động, thì cơ quan nào cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động?

a)

Công an nhân dân.

b)

Ủy ban nhân dân.

c)

Viện kiểm sát nhân dân.

d)

Tòa án nhân dân.

24.

Trong trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã bị giải tán, ai chỉ định Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã lâm thời?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

25.

Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ gì?

a)

Quyết định kết quả bầu cử.

b)

Cả A và B.

c)

Chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.

26.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của ai, do ai, vì ai?

a)

Của toàn thể dân tộc Việt Nam.

b)

Của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

c)

Của Đảng Cộng sản, do Đảng Cộng sản, vì Đảng Cộng sản.

d)

Của giai cấp công nhân, do giai cấp công nhân, vì giai cấp công nhân.

27.

Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về ai, mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Nhân dân.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

28.

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền nào?

a)

Quyền lập pháp.

b)

Quyền hành pháp.

c)

Quyền tư pháp.

d)

Tất cả các phương án trên.

29.

Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo những gì?

a)

Nhà nước và xã hội.

b)

Nhà nước.

c)

Chỉ các tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Chỉ xã hội.

30.

Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ nào?

a)

Nghị quyết của Đảng.

b)

Chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Hiến pháp và pháp luật.

d)

Điều lệ Đảng.

31.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức gì và có vai trò gì đối với chính quyền nhân dân?

a)

Là cơ quan tư pháp.

b)

Là tổ chức kinh tế.

c)

Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.

d)

Là cơ quan nhà nước.

32.

Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc gì?

a)

Nhân trị.

b)

Tập trung dân chủ.

c)

Phân quyền tuyệt đối.

d)

Tam quyền phân lập.

33.

Nhiệm kỳ của Chính phủ được quy định như thế nào?

a)

Theo nhiệm kỳ của Quốc hội

b)

Nhiệm kỳ 5 năm

c)

Đến khi Quốc hội khóa mới bầu Thủ tướng

d)

Đến khi Chủ tịch nước ban hành quyết định thành lập Chính phủ mới

34.

Thủ tướng Chính phủ do ai bầu?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Quốc hội trong các đại biểu Quốc hội

d)

Hội đồng Bầu cử Quốc gia

35.

Việc phân quyền được Quốc hội quy định như thế nào?

a)

Thông qua nghị định của Chính phủ

b)

Trong luật, nghị quyết, bảo đảm phù hợp nguyên tắc phân định thẩm quyền

c)

Thông qua quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d)

Trong văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền

36.

Nguyên tắc phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa cơ quan hành chính nhà nước và chính quyền địa phương cần bảo đảm đặc điểm nào của địa phương?

a)

Tính liên kết vùng

b)

Tính độc lập và quyền tự quyết

c)

Tính linh hoạt và thích ứng

d)

Tính chủ động, tự chịu trách nhiệm và tổ chức thi hành

37.

Việc phân cấp trong hệ thống cơ quan nhà nước là gì?

a)

Việc cơ quan cấp trên trực tiếp chuyển giao toàn bộ quyền hạn cho cấp dưới

b)

Việc cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ, quyền hạn cho cơ quan khác thực hiện thường xuyên

c)

Việc cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn kèm kiểm soát theo quy định của pháp luật

d)

Việc Quốc hội giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ

38.

Cơ quan nào có thể phân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Quốc hội

d)

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

39.

Việc ủy quyền phải được quy định cụ thể về những nội dung nào?

a)

Chỉ nội dung và thời hạn ủy quyền

b)

Chỉ phạm vi và cách thức thực hiện ủy quyền

c)

Nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền; cách thức thực hiện ủy quyền và các điều kiện cần thiết khác

d)

Không cần quy định cụ thể, chỉ cần văn bản ủy quyền

40.

Người ủy quyền có trách nhiệm gì đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền?

a)

Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền và về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền, kể cả trường hợp cơ quan được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn

b)

Không phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện

c)

Chỉ chịu trách nhiệm nếu cơ quan được ủy quyền thực hiện đúng nội dung

d)

Chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của văn bản ủy quyền

41.

Trong trường hợp cần huy động các nguồn lực để triển khai chương trình mục tiêu quốc gia, Chính phủ báo cáo ai để được phép thực hiện giải pháp khác với quy định hiện hành?

a)

Quốc hội tại kỳ họp gần nhất

b)

Chủ tịch nước

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở đồng ý của cấp có thẩm quyền, sau đó báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất

d)

Thủ tướng Chính phủ

42.

Chính phủ báo cáo công tác của mình với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước bao nhiêu lần một năm?

a)

Bốn lần

b)

Theo yêu cầu đột xuất

c)

Hai lần

d)

Một lần

43.

Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Chính phủ gửi dự thảo văn bản để cơ quan nào tham gia ý kiến?

a)

Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

b)

Văn phòng Chính phủ

c)

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan

d)

Tư pháp và các Bộ liên quan

44.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là thành viên của ai và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực nào?

a)

Là người đứng đầu Bộ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước

b)

Là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các vấn đề kinh tế

c)

Là người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội

d)

Là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được phân công

45.

Chính phủ là cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Cơ quan lập pháp cao nhất

b)

Cơ quan tư pháp cao nhất

c)

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

d)

Cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân

46.

Chính phủ thực hiện quyền nào trong hệ thống quyền lực nhà nước?

a)

Quyền tư pháp

b)

Quyền hành pháp

c)

Quyền lập pháp

d)

Quyền lập hiến

47.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của ai?

a)

Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Hội đồng Dân tộc

48.

Chính phủ chịu trách nhiệm trước ai và báo cáo công tác trước những cơ quan, cá nhân nào?

a)

Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b)

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước và báo cáo trước Chủ tịch nước

c)

Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo trước Quốc hội

49.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm những gì?

a)

Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, Chính phủ

b)

Các Bộ, cơ cấu tổ chức trực thuộc Thủ tướng Chính phủ

c)

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các cơ quan ngang Bộ

d)

Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

50.

Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do ai quyết định?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Chủ tịch nước

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Quốc hội theo đề nghị của Chính phủ

51.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước ai về kết quả, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ?

a)

Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Nhân dân

52.

Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ không quá bao nhiêu người, trừ trường hợp đặc biệt?

a)

Không có quy định cụ thể về số lượng

b)

Không quá 06 người

c)

Không quá 05 người (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao không quá 06 người)

d)

Không quá 03 người

53.

Văn phòng Chính phủ có chức năng gì?

a)

Là bộ máy giúp việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tham mưu tổng hợp, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn

b)

Là cơ quan điều phối các Bộ

c)

Là cơ quan ban hành văn bản pháp luật của Chính phủ

d)

Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

54.

Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự?

a)

Tất cả thành viên

b)

Ba phần tư

c)

Hai phần ba

d)

Một phần hai

55.

Quyết định của Chính phủ phải được bao nhiêu phần trăm tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành?

a)

Quá nửa

b)

Ba phần tư

c)

Tất cả thành viên

d)

Hai phần ba

56.

Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau tại phiên họp Chính phủ, quyết định được thực hiện theo ý kiến của ai?

a)

Ý kiến của đa số Phó Thủ tướng

b)

Ý kiến của Bộ trưởng có thâm niên nhất

c)

Ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết

d)

Ý kiến được đưa ra thảo luận lại

57.

Tòa án nhân dân là cơ quan nào trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?

a)

Cơ quan điều tra công an

b)

Cơ quan hành pháp trung ương

c)

Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp

d)

Cơ quan lập pháp của quốc gia

58.

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp nhằm mục đích chính gì?

a)

Đảm bảo áp dụng thống nhất pháp luật xét xử

b)

Thực hiện bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân

c)

Để giáo dục công dân trung thành

d)

Chỉ để bảo vệ công lý thuần túy

59.

Hệ thống Tòa án nhân dân theo Luật sửa đổi bao gồm cấp nào sau đây?

a)

Tòa án nhân dân tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện, quân sự

b)

Tòa án nhân dân tối cao, cấp tỉnh, khu vực, Trung tâm tài chính quốc tế, quân sự

c)

Tòa án nhân dân tối cao, cấp tỉnh, chuyên biệt, quân sự

d)

Tòa án nhân dân tối cao, cấp tỉnh, cấp huyện, quân sự

60.

Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh và khu vực thuộc về ai?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị Chánh án TAND tối cao

b)

Chính phủ Việt Nam

c)

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

d)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

61.

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia có thành phần như thế nào?

a)

Chỉ gồm lãnh đạo các Tòa án nhân dân

b)

Gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch, Chánh án TAND cấp cao, Chánh án TAQS trung ương, Thẩm phán, Chánh án Tòa phúc thẩm, đại diện Mặt trận, luật gia, văn phòng Chủ tịch nước và các bộ

c)

Chỉ gồm thẩm phán có kinh nghiệm

d)

Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và đại diện các Bộ

62.

Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được quy định thế nào?

a)

Không ít hơn 23 và không quá 27 người

b)

Do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định

c)

Không ít hơn 13 và không quá 17 người

d)

Không quá 15 người theo quy định

63.

Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu nào?

a)

Sơ thẩm vụ án hình sự phức tạp

b)

Kiến nghị Chánh án TAND tối cao xem xét án

c)

Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án của TAND tối cao

d)

Phúc thẩm vụ án hình sự, dân sự, quyết định sơ thẩm của TAND cấp tỉnh theo quy định

64.

Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chính là gì?

a)

Phúc thẩm các vụ án của địa phương

b)

Giải quyết phá sản trên toàn quốc

c)

Kiến nghị nghi ngờ án của TAND tối cao

d)

Sơ thẩm các vụ án, vụ việc theo quy định của luật

65.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm những gì?

a)

Chỉ có Chánh án, Phó Chánh án và bộ máy giúp việc

b)

Các Tòa chuyên trách như Hình sự, Dân sự, Kinh tế, Hành chính, Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số TAND khu vực; cùng bộ máy giúp việc

c)

Chỉ có Tòa Hình sự và Tòa Dân sự

d)

Các Tòa án nhân dân cấp huyện và bộ máy giúp việc

66.

Việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực do ai quyết định?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Bộ trưởng Bộ Tư pháp

c)

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

67.

Nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án chuyên biệt do ai quy định?

a)

Quốc hội bằng luật

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội bằng pháp lệnh

c)

Chính phủ theo nghị định

d)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

68.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Quốc hội khóa hiện hành

b)

Chủ tịch nước Cộng hòa

c)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

d)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

69.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu năm?

a)

Theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân

b)

Đến khi nghỉ hưu theo tuổi

c)

05 năm theo nhiệm kỳ

d)

03 năm theo quy định

70.

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

d)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

71.

Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực là bao nhiêu năm?

a)

Không cố định, theo bổ nhiệm

b)

03 năm theo quy định chung

c)

05 năm như Chánh án

d)

Theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân

72.

Hệ thống Tòa án nhân dân cấp nào có Tòa án quân sự trực thuộc?

a)

Chỉ cấp huyện có Tòa án quân sự

b)

Không có Tòa án quân sự trong hệ thống

c)

Tòa án nhân dân tối cao quản lý TAQS trung ương

d)

Chỉ cấp tỉnh có Tòa án quân sự

73.

Tòa án nhân dân tối cao có Hội đồng Thẩm phán với chức năng gì?

a)

Chỉ giám sát công tác nội bộ ngành Tòa án

b)

Tổ chức sơ thẩm vụ án dân sự phức tạp

c)

Ban hành hướng dẫn xét xử, thông qua án lệ

d)

Bổ nhiệm Chánh án cấp tỉnh theo quyết định

74.

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ trọng tâm nào trong quá trình xét xử?

a)

Chỉ thực hiện công tác thi hành án tử hình

b)

Xem xét kiến nghị giảm giám đốc thẩm văn bản yêu cầu

c)

Không có quyền đề xuất án lệ trong xét xử

d)

Chỉ thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án tối cao

75.

Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu?

a)

Từ đủ 35 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 45 tuổi trở lên

c)

Không có quy định cụ thể về độ tuổi

d)

Từ đủ 40 tuổi trở lên

76.

Trong trường hợp đặc biệt, người không công tác tại Tòa án nhưng có uy tín xã hội có thể được tuyển chọn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tối đa bao nhiêu người?

a)

Không quá 01 người

b)

Không giới hạn số lượng

c)

Không quá 05 người

d)

Không quá 03 người

77.

Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và khu vực được xác định theo nhiệm kỳ của cơ quan nào?

a)

Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã bầu ra

b)

Nhiệm kỳ 05 năm cố định

c)

Nhiệm kỳ của Quốc hội

d)

Nhiệm kỳ của Tòa án nhân dân tối cao

78.

Kinh phí hoạt động của các Tòa án (trừ Tòa án quân sự) do ai trình Quốc hội quyết định sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao?

a)

Tòa án nhân dân tối cao

b)

Bộ Tài chính

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Chính phủ

79.

Khi Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án, ai có quyền kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chánh án Tòa án tối cao

d)

Bộ trưởng Tài chính

80.

Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án về kết quả xử lý kiến nghị trong thời hạn nào?

a)

15 ngày

b)

Luật không quy định rõ thời hạn cụ thể

c)

30 ngày

d)

Không quy định thời hạn

81.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân. Ngày truyền thống Tòa án nhân dân là ngày nào?

a)

Ngày 13 tháng 9

b)

Ngày 01 tháng 3

c)

Ngày 26 tháng 7

d)

Ngày 24 tháng 6

82.

Việc bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại các cấp Tòa án nào?

a)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án chuyên biệt

b)

Chỉ Tòa án nhân dân cấp tỉnh

c)

Tất cả các cấp Tòa án nhân dân

d)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực

83.

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan nào trong hệ thống nhà nước Việt Nam?

a)

Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát tư pháp

b)

Cơ quan xét xử

c)

Cơ quan điều tra

d)

Cơ quan tư vấn pháp luật

84.

Thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân chủ yếu gắn với lĩnh vực nào?

a)

Thi hành án dân sự

b)

Tố tụng hình sự

c)

Tố tụng dân sự

d)

Tố tụng hành chính

85.

Mục tiêu khi thực hành quyền công tố là bảo đảm điều gì?

a)

Không để lọt tội phạm và người phạm tội

b)

Không làm oan người vô tội

c)

Mọi hành vi phạm tội được xử lý kịp thời

d)

Tất cả các phương án trên

86.

Khi thực hiện chức năng công tố, Viện kiểm sát có quyền gì liên quan đến quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra?

a)

Chỉ có quyền yêu cầu khởi tố

b)

Chỉ có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố

c)

Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định khởi tố

d)

Trực tiếp điều tra thay cơ quan điều tra

87.

Hoạt động kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát được thực hiện trong giai đoạn nào?

a)

Chỉ trong điều tra vụ án

b)

Chỉ trong xét xử tại tòa

c)

Ngay từ tiếp nhận tố giác và suốt quá trình giải quyết

d)

Khi bản án có hiệu lực pháp luật

88.

Viện kiểm sát kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được thi hành như thế nào?

a)

Theo quyết định của Chính phủ

b)

Tùy theo tính chất vụ án

c)

Khi có yêu cầu của Viện kiểm sát

d)

Nghiêm chỉnh theo quy định pháp luật

89.

Khi phát hiện hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp vi phạm nghiêm trọng, Viện kiểm sát phải thực hiện hành động nào?

a)

Yêu cầu xử lý kỷ luật

b)

Báo cáo cấp trên xem xét

c)

Kháng nghị theo thủ tục luật định

d)

Kiến nghị khắc phục sai sót

90.

Theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi, hệ thống VKSND từ năm 2025 gồm các cấp nào?

a)

VKSND tối cao, VKSND huyện, VKSND khu vực

b)

VKSND tối cao, VKSND tỉnh, VKSND khu vực, VKS quân sự các cấp

c)

VKSND tối cao, VKSND tỉnh, VKS quân sự

d)

VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND tỉnh

91.

Vai trò cốt lõi của Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự là gì?

a)

Xét xử và tuyên án

b)

Điều tra thu thập chứng cứ

c)

Thi hành án hình sự

d)

Thực hành quyền công tố buộc tội

92.

Nội dung trọng tâm của kiểm sát hoạt động tư pháp là gì?

a)

Giám sát tuân thủ pháp luật trong tố tụng

b)

Trung gian hòa giải tranh chấp

c)

Giải thích luật cho bị can

d)

Đề nghị hình phạt cụ thể

93.

Trong quá trình tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, Viện kiểm sát có trách nhiệm gì?

a)

Chủ trì xác minh tin báo

b)

Kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo

c)

Ban hành quyết định thi hành án

d)

Ra bản án sơ thẩm ngay

94.

Khi kiểm sát thi hành án, Viện kiểm sát hướng đến điều gì?

a)

Giảm tải cho cơ quan thi hành án

b)

Bảo đảm thi hành án đúng pháp luật

c)

Thay thế tòa án ra quyết định

d)

Tập trung xử lý án dân sự

95.

Trong hệ thống, VKSND tối cao có vị trí như thế nào?

a)

Đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Đứng đầu hệ thống Viện kiểm sát

c)

Cơ quan thuộc Chính phủ

d)

Cơ quan xét xử cao nhất

96.

VKSND cấp tỉnh thuộc cấp nào trong hệ thống?

a)

Cấp cơ sở xử lý ban đầu

b)

Cấp trung gian quản lý địa phương

c)

Đơn vị khu vực liên tỉnh

d)

Cấp tối cao của hệ thống

97.

VKSND khu vực được tổ chức nhằm mục tiêu gì trong cải cách?

a)

Thống nhất thẩm quyền xét xử

b)

Tinh gọn đầu mối kiểm sát địa bàn

c)

Tăng cường quyền lực hành pháp

d)

Tập trung hóa điều tra chuyên sâu

98.

Kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản án, quyết định của Tòa án nhằm đạt mục đích gì?

a)

Thay bản án bằng quyết định mới

b)

Sửa chữa vi phạm pháp luật nghiêm trọng

c)

Kết thúc vụ án nhanh chóng

d)

Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra

99.

Trong hoạt động công tố, yêu cầu “không làm oan người vô tội” gắn với nguyên tắc nào?

a)

Tự do chứng cứ không hạn chế

b)

Suy đoán có tội bắt buộc

c)

Bí mật điều tra tuyệt đối

d)

Suy đoán vô tội theo luật

100.

Kiểm sát hoạt động tư pháp bao trùm những lĩnh vực tố tụng nào?

a)

Hình sự, dân sự, hành chính

b)

Chỉ hình sự

c)

Chỉ kinh tế thương mại

d)

Chỉ dân sự và hành chính

101.

Cơ quan nào ở địa phương có trách nhiệm quản lý công tác giải quyết khiếu nại và định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình?

a)

Chỉ có Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

b)

Chỉ có Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

c)

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

d)

Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

102.

Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của ai?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

b)

Công chức do mình quản lý trực tiếp.

c)

Kiểm sát viên.

d)

Tất cả công chức trong địa bàn.

103.

Trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, Tòa án có thể tiến hành hoạt động nào tại phiên tòa, phiên họp?

a)

Không được ghi âm hoặc ghi hình.

b)

Ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.

c)

Chỉ ghi hình ảnh.

d)

Chỉ ghi âm lời nói.

104.

Phiên tòa xét xử trực tuyến là phiên tòa được tổ chức ở đâu?

a)

Tại một địa điểm riêng biệt do Chính phủ quyết định.

b)

Chỉ tại phòng xử án của Tòa án nhân dân tối cao.

c)

Tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối internet.

d)

Tại phòng xử án, có sử dụng các thiết bị điện tử kết nối với nhau thông qua môi trường mạng, cho phép bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa tại địa điểm ngoài phòng xử án do Tòa án quyết định.

105.

Ai có trách nhiệm duy trì trật tự tại phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại theo nội quy phiên tòa?

a)

Cảnh sát bảo vệ.

b)

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp.

c)

Thư ký Tòa án.

d)

Kiểm sát viên.

106.

Trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản đó. Trong câu này, chủ thể kiến nghị là ai?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Tòa án.

d)

Viện kiểm sát nhân dân.

107.

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng nào?

a)

Chỉ xem xét việc bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp.

b)

Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội.

c)

Chỉ chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân.

d)

Chương trình, kế hoạch công tác của ngành Kiểm sát nhân dân; dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; v.v.

108.

Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được thông qua khi nào?

a)

Khi có hai phân ban thành viên biểu quyết tán thành.

b)

Khi Viện trưởng nhất trí.

c)

Khi quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

d)

Khi tất cả thành viên biểu quyết tán thành.

109.

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực theo quy định mới gồm những gì?

a)

Văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.

b)

Các phòng, các ban và bộ máy giúp việc.

c)

Chỉ có văn phòng và các bộ phận công tác.

d)

Các ban và bộ máy giúp việc.

110.

Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai quyết định?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

111.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

112.

Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là bao nhiêu năm?

a)

05 năm.

b)

Đến khi nghỉ hưu.

c)

03 năm.

d)

Theo nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

113.

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân và phiên họp của Ủy ban nhân dân khi nào?

a)

Định kỳ mỗi năm một lần

b)

Khi bàn về các vấn đề có liên quan

c)

Bất cứ lúc nào

d)

Khi có yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân

114.

Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc về ai?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

115.

Việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính cấp xã do ai quyết định?

a)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

116.

Việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương phải bảo đảm nguyên tắc gì về tính công khai, minh bạch?

a)

Bảo đảm tính công khai

b)

Chỉ báo đảm tính công khai

c)

Không cần trách nhiệm giải trình

d)

Chỉ có cơ chế kiểm tra

117.

Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định ở văn bản nào?

a)

Thông tư của Bộ Nội vụ

b)

Luật, nghị quyết của Quốc hội

c)

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d)

Nghị định của Chính phủ

118.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ để nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp. Trường hợp không đồng ý, Chính phủ phải làm gì?

a)

Chỉ cần thông báo miệng

b)

Không cần trả lời

c)

Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

d)

Chuyển đề xuất cho Bộ Nội vụ

119.

Ai có thẩm quyền phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

c)

Chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

120.

Cơ quan, cá nhân được phân cấp có quyền gì liên quan đến văn bản phân cấp?

a)

Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản phân cấp; đề nghị cơ quan, cá nhân phân cấp điều chỉnh nội dung phân cấp

b)

Chỉ có quyền đề nghị điều chỉnh

c)

Chỉ được tham gia ý kiến sau khi văn bản đã ban hành

d)

Không có quyền tham gia ý kiến

121.

Ủy ban nhân dân ủy quyền cho ai thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình hoặc Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới

b)

Chỉ cho đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Chỉ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới

d)

Chỉ cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình

122.

Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền ký thừa ủy quyền thì được sử dụng con dấu của cơ quan nào?

a)

Con dấu cá nhân

b)

Con dấu của cơ quan

c)

Con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện

d)

Không sử dụng con dấu

123.

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức?

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Chủ tịch nước

c)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình

d)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

124.

Nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm sát viên bao gồm những gì?

a)

Chỉ thực hiện công tác xét đơn xin giảm đối với người bị kết án tử hình

b)

Chỉ thực hiện thống kê tội phạm

c)

Tất cả các phương án trên cùng với công tác đặc xá, tổng kết công tác kiểm sát, xây dựng tổ chức, nhiệm vụ khác theo quy định

d)

Chỉ thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát

125.

Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên lần đầu phải qua hình thức nào?

a)

Thi tuyển (trừ trường hợp đặc biệt)

b)

Xét tuyển

c)

Quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Đánh giá năng lực

126.

Tổng số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá bao nhiêu người?

a)

19 người

b)

27 người

c)

15 người

d)

23 người

127.

Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự do ai đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định?

a)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Chính phủ

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Bộ Tài chính

128.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền quyết định việc phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với ai?

a)

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

b)

Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Bộ trưởng Quốc phòng

d)

Chủ tịch nước