wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV4 - THI HƯƠNG - ĐỀ 1

Total questions: 78

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Hoa vừng nho nhỏ

Hoa đỗ xinh xinh

Hoa mận trắng tinh

Rung rinh trong gió.

(Thu Hà)

b)

Em đã nhớ TRường Sa

Cả khi mình chưa đến

Giữa sóng, cát không ngờ

Gặp màu hoa muống biển.

(Huệ Triệu)

c)

Mấy năm giặc bắn phá

Ba Đình vẫn xanh cây

Trăng vàng chùa Một Cột

Phủ Tây Hồ hoa bay.......

(Trần Đăng Khoa)

d)

Sông ơi nhớ thương ai

Mà bốn mùa nước đỏ

Con chim nghiêng mắt ngó

Phù sa hồng đôi chân.

(Trần Đăng Khoa)

2.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Cây đa đầu làng vẫn đứng vững ngạo nghễ mặc kệ gió bão.

b)

Cuối tuần, hai chị em Hoa dọn dẹp phòng ngăn nắp, sạch sẽ.

c)

Chúng em tập văn nghệ để chào mừng ngày 20-11.

d)

Con đường vào rừng nghoằn nghoèo, hai bên mọc đầy cỏ dại.

3.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta nên yêu thương, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ.

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c)

Lá lành đùm lá rách.

d)

Cây ngay không sợ chết đứng.

4.

"Ông ngoại em" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu giới thiệu?

a)

đạp xe đưa em đến trường mỗi ngày

b)

rất hiền lành, nhân hậu

c)

là nhà giáo đã về hưu

d)

ngồi đọc báo ở hiên nhà

5.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết khung cảnh thiên nhiên hiện lên như thế nào?

Tiếng bê gọi mẹ vang đồng vắng,

Đầu hồi, cau trổ trĩu buồng hoa.

Lúa mượt như nhung, trời nắng bổng,

Cuối gió ngân nga một tiếng gà...

(Ngô Văn Phú)

a)

Phát triển, hiện đại

b)

Yên bình, tươi đẹp

c)

Đông đúc, tấp nập

d)

Hùng vĩ, tráng lệ

6.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Đám đông reo hò phấn khích khi nhìn thấy pháo hoa sáng rực rỡ trên bầu trời.

b)

Những chùm pháo hoa rực rỡ thắp sáng bầu trời đêm.

c)

Tiếng pháo hoa đì đùng trên bầu trời đêm giao thừa.

d)

Pháo hoa rực rỡ trên bầu trời tựa như những bông hoa bừng nở.

7.

Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp so sánh.

Đầu làng em có một cây đa.

Ba bạn Hoà, Minh, Hạnh viết như sau:

Bạn Hoà: Ở đầu làng, cây đa già vươn cành lá che mát cho mọi người.

Bạn Minh: Cây đa đứng sừng sững như người canh gác cho ngôi làng.

Bạn Hạnh: Đầu làng em có một bác đa cổ thụ cao lớn.

Theo em, bạn nào viết câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo?

a)

Bạn Minh

b)

Bạn Hoà

c)

Bạn Hạnh

8.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá miêu tả đúng hình ảnh sau?

a)

Giữa trưa nắng như đổ lửa, bác trâu già chậm rãi nằm nhai cỏ.

b)

Lũy tre xanh rì rào hát ca trong gió chiều.

c)

Sau buổi cày đồng vất vả, chú trâu được nằm nghỉ ngơi dưới bóng râm mát rượi.

d)

Buổi chiều trên cánh đồng, ánh nắng vàng như mật ong.

9.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Hoa phượng vĩ là dấu hiệu của mùa hè, mùa các bạn học sinh phải chia tay thầy cô, bạn bè. (2) Từ đầu tháng Năm, từng chùm hoa phượng đã đỏ rực như những đốm lửa lớn trong cành lá xanh. (3) Nắng hè càng chói chang, hoa phượng lại càng thắm đỏ. (4) Trên những cành phượng thắm, dàn ve kêu vang khúc ca rộn rã của mùa hạ. (5) Bên những gốc phượng già, các cô cậu học trò nhặt cánh phượng rơi, nâng niu ép vào từng trang lưu bút. (Theo Thanh Trang)

a)

Câu (1) và (5) là câu nêu hoạt động.

b)

Đoạn văn trên có 3 câu sử dụng biện pháp so sánh.

c)

Câu (2) và (3) là câu nêu đặc điểm.

d)

Tất cả các từ in đậm đều là tính từ.

10.

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:

Chao ôi, thác Bản Giốc nên thơ, hùng vĩ quá ​ (a)  

Bạn đã được ăn món bánh cuốn Cao Bằng chưa​ (b)  

Kim Đồng là người anh hùng quê ở Cao Bằng​ (c)  

Choose from the below words
!
?
.
11.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Ăn trông nồi, ngồi trông (a)  

12.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Em yêu Tổ quốc của em

Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh

Có hoa thơm, có trái lành

Có dòng sông xoi bóng vành trăng yêu.

(Theo Nguyễn Lãm Thắng)

Đoạn thơ trên có từ ___ viết sai chính tả, sửa lại là ___

(a)  

13.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Em nghe rộn rã trống trường

Nhớ sao lớp học, thân thương cô thầy

Em nhớ những bài học hay

Nhớ mong người bạn hằng ngày cùng chơi.

(Theo Ngọc Phương)

Đoạn thơ trên có (a)   tính từ.

14.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "động, hoà, hành, điều" có thể ghép được tất cả (a)   từ.

15.

Giải câu đố sau:

Giữ nguyên tô vẽ bức tranh

Bỏ huyền cùng nghĩa với “nhanh” bạn à.

Khi bỏ dấu huyền, ta được từ gì?

(a)  

16.

Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung tương ứng ở hai vế với nhau.

Tôi lớn lên đã thấy nhà ngoại có vườn cau. Men theo lối vào nhà cũng là hàng cau thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hứng lấy trời xanh. Lá cau xanh mượt mà như tóc của cô gái miệt vườn. Hoa cau trắng như bọt sóng ngoài sông. Hương cau bay ngan ngát quanh nhà. (Trần Duy Khang)

a)

Lá cau

1.

xanh mượt mà như tóc của cô gái miệt vườn.

b)

Hoa cau

2.

trắng như bọt sóng ngoài sông.

c)

Hàng cau

3.

thẳng tắp, cao chót vót như vươn mình hứng lấy trời xanh.

17.

Ghép từ ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để tạo thành câu văn hoàn chỉnh.

a)

1.    Em [...] đọc sách thì dì Na đến cho em gói cốm dẹp - đặc sản của tỉnh An Giang.

1.

đang.

b)

1.    Bố [...] mua cho em món bánh bò thốt nốt nếu đi công tác ở tỉnh An Giang vào tuần tới.

2.

sẽ

c)

1.    Bố [...] mua cho em món bánh bò thốt nốt trong chuyến đi công tác ở tỉnh An Giang vào tuần trước.

3.

đã

18.

Ghép hình ảnh ở cột bên trái với câu thơ mô tả thích hợp ở cột bên phải.

a)

1.

Con đường làng uốn lượn quanh,

Cong cong nằm giữa tre xanh hai hàng.

(Thảo Hiền)

b)

2.

Đàn cò chăm chỉ kiếm ăn,

Trên cánh đồng lúa chín vàng ngát hương.

(Thanh Thủy)

c)

3.

Ruộng hoa cải ở ven sông,

Vàng tươi như nắng mênh mông đất trời.

(Thanh Hoa)

19.

Ghép từ ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu văn hoàn chỉnh.

a)

Minh Thư là cô bé có [__] hội họa.

1.

năng khiếu

b)

Bạn Duy rất [...] tham gia các hoạt động ở trường.

2.

năng nổ

c)

Những công nhân lành nghề, có [ __] lao động cao sẽ được khen thưởng.

3.

năng suất

20.

Hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

dụng cụ

kính hiển vi

nhà khoa học

nghiên cứu,

chế tác

chế tạo

kiên trì

hữu ích

hiện đại

thí nghiệm

phát minh

công nghệ

phát triển

thực hiện

phân tích

sáng tạo
thông minh
đột phá
Danh từ
Động từ
Tính từ
21.

Hãy xếp các câu sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following
  • Bét-tô-ven là nhà soạn nhạc vĩ đại của nhân loại.

  • Ma-gien-lăng là người đầu tiên phát hiện ra Thái Bình Dương.

  • Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu, điều chế ra thuốc chống sốt rét.

  • Nhà bác học Lương Định Của đã lai tạo ra nhiều giống cây trồng mới cho nước ta.

  • Những tác phẩm của hoạ sĩ Van-gốc đều rất độc đáo.

  • Nhà bác học An-be Anh-xtanh rất thông thái, uyên bác.

Câu giới thiệu
Câu nêu hoạt động
Câu nêu đặc điểm
22.

Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

đơn sơ - mộc mạc

  • mải mê - miệt mài

  • chăm nom - săn sóc

  • nhộn nhịp - tấp nập

  • độ lượng - vị tha

  • cố định - thay đổi

  • cẩu thả - cẩn thận

  • suy giảm - phát triển

  • cứng cỏi - mềm yếu

  • chia li - sum họp

• Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
• Cặp từ có nghĩa giống nhau
23.

Sắp xếp các tiếng sau thành câu hoàn chỉnh:

(a)  

24.

Sắp xếp các chữ sau thành từ ngữ chỉ phẩm chất.

(a)  

25.

Sắp xếp các câu văn sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh:

[-1-] Nghĩ vậy, nó liền nương theo cơn gió và vụt tắt, khiến mọi thứ lại chìm vào bóng tối.

[-2-] Mọi người nói: "Ồ, sáng quá, may mà có cây nến!" khiến cây nến rất vui, nó cố gắng thắp sáng hơn nữa.

[-3-] Một buổi tối mất điện, người ta châm lửa cho cây nến và đặt nó ra giữa phòng.

[-4-] Mọi người định thắp lại nến thì một người bảo: "Nến để tắt quá. Chúng ta dùng đèn dầu đi!".

[-5-] Thế nhưng khi sáp chảy ra, nến dần ngắn lại, nó hốt hoảng: "Nếu cháy thế này thì mình sẽ sớm tàn thôi! Sao mình phải chịu thiệt thòi như thế?".

[-6-] Thế là cây nến bị cất vào góc tủ, không ai nhớ đến nó nữa, lúc này, nó mới hiểu được rằng sứ mệnh và hạnh phúc của mình là thắp sáng cho mọi người.

(a)  

26.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Từ ​ (a)   có nghĩa giống với từ "am tường".

Choose from the below words
lanh lơi
thông hiểu
nhanh trí
27.

Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Tiếng "kế" ghép với tiếng ​ (a)   tạo thành động từ.

Choose from the below words
nhiệt
hoạch
thừa
28.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:

Từ ​ (a)   có nghĩa là "cùng hoà chung với nhau, làm cho không có sự cách biệt".

Choose from the below words
hoà đồng
hài hoà
hoà nhã
29.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn miêu tả hình ảnh sau:

Cây đa già vươn tán rộng, toả cành lá ​ (a)   che mát một khoảng đường làng. Những chiếc rễ đa ​ (b)   trồi lên mặt đất trông như những con rắn.

Choose from the below words
xanh rì
trong xanh
xanh xao
bằng phẳng
ngoằn ngoèo
lên miên
30.

Chọn thành ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

Cô Lan luôn mong được trở về ​ (a)   , nơi có gia đình thân yêu, nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp.

Choose from the below words
nơi chôn nhau cắt rốn
non xanh nước biếc
năm châu bốn biển
31.

Nghe đoạn văn dưới đây và cho biết quả cà chua khi chín được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Mầm lửa đỏ rực

b)

Quả cầu lửa tí hon

c)

Viên ngọc lấp lánh

d)

Mặt trời nhỏ hiền dịu

32.

Hình ảnh nào dưới đây có thể dùng để minh họa cho đoạn thơ sau?

Thuyền neo đậu bến sông

Đêm về khuya tĩnh lặng

Vầng trăng tròn vành vạnh

Hắt ánh vàng mênh mông.

(Hải Yến)

a)

b)

c)

33.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả hình ảnh sau?

a)

Lá dừa khua lao xao mỗi khi có làn gió thổi qua.

b)

Tàu dừa như những cánh tay xoè ra đón nắng, đón gió.

c)

Đàn cò bay là dập dờn trên biển lúa chín vàng.

d)

Dòng sông như dải lụa vắt qua cánh đồng lúa chín vàng.

34.

Từ đồng nghĩa nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau?

Bên khung cửa sổ đầy nắng, cô bé đang say sưa đọc cuốn sách mới.

a)

mải mê

b)

vội vã

c)

thu hút

d)

ung dung

35.

Giải câu đố sau:

Nơi nào miền Trung nước ta

Có biển Cổ Thạch bao la sóng trào

Đảo Phú Quý đẹp biết bao

Mũi Né nơi đó rì rào sóng xanh?

a)

Khánh Hoà

b)

Lâm Đồng

c)

Đắk Lắk

d)

Gia Lai

36.

"Gà trống" cthích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu có sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

đội chiếc mũ miện trông thật oai phong

b)

là chiếc đồng hồ báo thức của người nông dân

c)

cất tiếng gáy vang lúc bình minh

d)

có chiếc đuôi màu xanh đen óng ánh

37.

Câu nào dưới đây thích hợp để mô tả cảnh vật trong đoạn phim sau?

a)

Những hạt mưa đọng lại trên cành lá như viên pha lê óng ánh.

b)

Đám cỏ xanh non khẽ khua lao xao trong làn gió heo may se lạnh.

c)

Cơn mưa ào ạt trút xuống, tắm mát cho cây cối trong vườn.

d)

Cơn bão đổ bộ, cây cối ngả nghiêng vì mưa to, gió lớn.

38.

Đoạn thơ dưới đây gợi nhắc đến ai?

Cảnh phục tươi như sắc nắng

Quần hàm thắm đỏ màu hoa

Ai cũng cảm ơn các chú

Giữ bình yên cho mọi nhà.

(Phạm Văn Anh)

a)

bác sĩ

b)

kiến trúc sư

c)

thợ xây

d)

công an

39.

Nghe đoạn thơ sau và điền tên riêng còn thiếu vào chỗ trống:

(Lưu ý: Viết hoa tên riêng đúng quy tắc)

Những đường (a)   của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

(Theo Tố Hữu)

40.

Điền cặp từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Đi hỏi ___ , về nhà hỏi ___ .

(a)  

41.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Sáng sớm dắt trâu ra đồng

Cha mong kịp ngày reo hạt

Mẹ bắc gầu tát bên sông

Đợi gặt mùa vàng ấm áp.

(Theo Ngọc Hà)

Đoạn thơ trên có từ ____ viết sai chính tả, sửa lại đúng là _______

(a)  

42.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "tán, sơ, bàn, thảo" có thể ghép được tất cả (a)   từ.

43.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ "Huyền Anh là bạn học sinh mới của lớp tôi, bạn ấy có gương mặt bầu bình, dễ thương và giọng nói nhẹ nhàng." có tất cả (a)   tính từ.

44.

Giải câu đố sau:

Để nguyên việc của thợ may

Thêm huyền phương tiện hằng ngày qua sông.

Từ thêm dấu huyền là từ gì?

(a)  

45.

Hãy ghép thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải.

a)

nhường cơm sẻ áo

1.

Chúng tôi [...] với nhau trong những tháng ngày gian khổ.

b)

chịu thương chịu khó

2.

Anh ấy là người [...], chăm chỉ làm lụng để lo cho gia đình.

c)

thẳng như ruột ngựa

3.

Tính anh ấy bộc trực, [...] nhưng không để bụng bao giờ.

46.

Hãy ghép từ ngữ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải.

a)

Chúng tôi đã [...] cùng nhau trong nhiều hoạt động của trường.

1.

đồng hành

b)

Ông ấy gặp lại [...] cũ cùng chiến đấu trên chiến trường năm xưa.

2.

đồng đội

c)

Người dân cả nước hướng về [...] miền Trung đang chịu ảnh hưởng từ cơn bão lớn.

3.

đồng bào

47.

Đoạn văn miêu tả thành phố đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy sắp xếp các câu văn miêu tả theo trình tự hợp lí.

a)

Hoàng hôn, mặt trời như quả cầu lửa khổng lồ nhuộm đỏ rực cả một góc trời phía tây.

b)

Rồi mặt trời xuống thấp dần và khuất hẳn sau những toà nhà cao tầng.

c)

Bóng tối bắt đầu phủ lên những mái nhà nhấp nhô đứng san sát nhau, lấp đầy những con đường đông nghịt người đang hối hả trở về.

d)

Khi ấy, ánh sáng từ những ngọn đèn cao áp, từ các toà nhà, cửa hàng của hiệu khiến thành phố rực sáng lung linh.

e)

Càng về khuya, ánh đèn trong các ô cửa tắt dần, xe cộ cũng thưa thớt, thành phố dần chìm vào giấc ngủ yên bình.

1)
2)
3)
4)
5)
48.

Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

lê thê - rải rác

lấp ló - thấp thỏm

bừa bãi - lộn xộn

gọn gàng - ngăn nắp

nhút nhát - bạo dạn

khoẻ mạnh - ốm yếu

an toàn - nguy hiểm

thận trọng - liều lĩnh

Cặp từ có nghĩa giống nhau
Cặp từ trái nghĩa
49.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Buổi sáng, khi ông mặt trời vừa ló rạng sau dãy núi, các cô bác nông dân đã ​ (a)   ra đồng. Những bó mạ ​ (b)   được đôi tay khéo léo cắm xuống nhanh ​ (c)   . Chẳng mấy chốc, mạ được cấy từng hàng đều tăm tắp.

(Theo Thu Lê)

Choose from the below words
hối hả
chậm chạp
từ tốn
vàng xuộm
xanh non
hồng thắm
hấp tấp
vun vút
thoăn thoắt
50.

Từ nào dưới đây có nghĩa là "nơi tập trung người, dụng cụ, máy móc,... để thực hiện việc xây dựng hoặc khai thác"?

a)

công bố

b)

công nhân

c)

công nghệ

d)

công trường

51.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Cây tre như cái cần câu Mặt trời là cá, biển: bầu trời xanh.

b)

Cái na đã tỉnh giấc rồi Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao!

c)

Về thăm nhà Bác làng Sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

d)

Đồng hồ biết chỉ thời gian Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò.

52.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

long lanh

b)

lần lượt

c)

lấp lánh

d)

lung linh

53.

"Những chiếc bút mực" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu nêu hoạt động?

a)

là người bạn thân thiết của học trò

b)

màu xanh, dài khoảng một gang tay

c)

có vỏ ngoài nhỏ nhắn, xinh xắn

d)

thì thầm trò chuyện về cậu chủ nhỏ

54.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh phù hợp để mô tả hình ảnh sau?.

a)

Những hạt mưa tinh nghịch nhảy nhót trên mảnh sân nhỏ.

b)

Cơn mưa bất chợt đổ xuống, khu vườn nhỏ được tắm mát thỏa thuê.

c)

Làn sương mỏng manh như chiếc khăn voan phủ lên vạn vật.

d)

Những tàu lá chuối như những cánh tay xoè ra hứng làn nước mưa mát lành.

55.

Câu tục ngữ "Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm." khuyên chúng ta điều gì?

a)

Khuyên chúng ta cố gắng mở rộng vốn hiểu biết

b)

Khuyên chúng ta giữ gìn phẩm giá của mình

c)

Khuyên chúng ta ổn định cuộc sống để phát triển sự nghiệp

d)

Khuyên chúng ta ăn ở nền nếp, sạch sẽ

56.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh. (2) Những bông hoa đỏ ngày nào đã trở thành những quả gạo múp míp, hai đầu thon vút như con thoi. (3) Sợi bông trong quả đầy dần, căng lên; những mảnh vỏ tách ra cho các múi bông nở đều, chín như nồi cơm chín đội vung mà cười, trắng loá. (4) Cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới.

(Vũ Tú Nam)

a)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn trên đều là danh từ.

b)

Câu (1) và (2) là câu giới thiệu.

c)

Đoạn văn trên có sử dụng 1 hình ảnh so sánh.

57.

Nghe đoạn thơ sau và điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Em yêu Tổ quốc của em

Có đồng lúa biếc, có miền dừa ___

Có hoa thơm, có trái ___

Có dòng sông soi bóng vành trăng yêu.

(Theo Nguyễn Lâm Thắng)

(a)  

58.

Điền "r/d" hoặc "gi" thích hợp vào chỗ trống:

Việt Nam đẹp khắp trăm miền,

Bốn mùa một sắc trời ​ (a)   iêng đất này.

Xóm làng, đồng ruộng, ​ (b)   ừng cây.

Non cao ​ (c)   ó ​ (d)   ựng, sông đầy nắng chang.

(Theo Lê Anh Xuân)

Choose from the below words
r
gi
d
59.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Câu "Cả lớp chăm chú nghe cô giáo hướng dẫn rồi thực hành cắt vải và khâu bao tay của em bé." có ... động từ.

(a)  

60.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Từ các tiếng "trung, thực, thành" có thể ghép được tất cả (a)   từ.

61.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Mênh mông trời biển bao la

Một vùng biển đảo thật là thân thương

Các anh ở đó biên cương

Cầm trắc tay súng ngăn phường xâm lăng.

(Theo Nguyễn Thị Loạt)

Đoạn thơ trên có từ ____ viết sai chính tả, sửa lại đúng là ___

(a)  

62.

Giải câu đố sau: Để nguyên có nghĩa là nhà Hỏi vào chẳng thấy thật thà nữa đâu Thay huyền tóc trắng, bạc râu Thay sắc thì thấy như vừa đông sang. Khi thay dấu huyền, ta được từ gì?

Đáp án: từ (a)  

63.

Hãy ghép thành ngữ, tục ngữ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải.

a)

danh lam thắng cảnh

1.

Du khách nước ngoài vô cùng thích thú khi đến tham quan những [...] nổi tiếng của đất nước Việt Nam.

b)

phong tục tập quán

2.

Dù ở nước ngoài nhưng cô chú vẫn luôn giữ những nét văn hóa truyền thống và [...] của quê hương.

c)

chốn rau cắt rốn

3.

Sau bao năm xa quê hương, ông bà trở về nơi [...] của mình để an dưỡng tuổi già.

d)

sơn hào hải vị

4.

Món ăn bà nấu không phải [...] nhưng đối với tôi, đó là những món ngon nhất trên đời.

64.

Hãy ghép từ ngữ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải.

a)
  • Chuyến đi này ắt sẽ vất vả lắm, anh nhớ [...] nhé!

1.

bảo trọng

b)
  • Tất cả chúng ta cần đội mũ [...] khi tham gia giao thông bằng xe máy.

2.

bảo hiểm

c)
  • Chúng tôi [...] sẽ hoàn thành dự án trong thời gian đã thoả thuận.

3.

bảo đảm

d)
  • Các loại máy móc trong phân xưởng đều cần được [...] thường xuyên.

4.

bảo trì

65.

Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.

Categorize the following

quán quân - vô địch

; thuần thục - thành thạo

  • cường điệu - phóng đại.

sung túc - đủ đầy

lằng nhằng - rắc rối

bí mật - công khai

giữ gìn - phá huỷ

ấp úng - lưu loát

trật tự - hỗn loạn

Cặp từ có nghĩa giống nhau
Cặp từ trái nghĩa
66.

Hãy sắp xếp các tiếng sau thành câu hoàn chỉnh.

Đáp án: (a)  

67.

Đoạn văn miêu tả cây bàng đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy sắp xếp lại các câu văn miêu tả theo trình tự hợp lí.

a)

Mùa xuân, lá bàng mang màu xanh nhạt non tơ.

b)

Sang hè, lá bàng mướt xanh, sắc xanh đậm đà.

c)

Rồi bàng bắt đầu ra hoa màu xanh nhạt, nhỏ li ti kết lại từng chùm.

d)

Theo thời gian, những bông hoa bé xinh cũng kết trái thành chùm quả xanh non, láng mướt một màu khoẻ khoắn.

e)

Khi mùa thu bắt đầu thêu lên vòm lá xanh những chiếc lá vàng, lá đỏ thì quả cũng chuyển màu vàng óng.

1)
2)
3)
4)
5)
68.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Đêm đã về ​ (a)   , ánh trăng hiền hoà, dịu dàng như tấm chăn mỏng phủ lên xóm làng, vỗ về, che chở cho giấc ngủ yên bình của vạn vật. Đâu đó, ​ (b)   tiếng sáo từ xa vọng lại, tiếng côn trùng ​ (c)   ngoài vườn đưa tôi dần chìm vào cơn mơ.

(Theo Mai Dương)

Choose from the below words
sớm
khuya
trưa
lấp ló
phấp phới
văng vẳng
véo von
rả rích
gầm gừ
69.

Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm than?

a)

Yêu biết mấy những cánh diều tuổi thơ!

b)

Các cậu định chơi thả diều ở đâu thế!

c)

Mình có biết cách làm diều không!

d)

Chiều nay cậu đi thả diều với chúng tớ không!

70.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ miêu tả tính cách?

a)

hoà đồng, trầm ngâm

b)

thân thiện, dịu dàng

c)

thông minh, duyên dáng

d)

nóng nảy, tức giận

71.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá?

a)

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che.

b)

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

c)

Chị nắng hôm nay điệu thế

Áo vàng thơm nức hương hoa.

d)

Trên trời mây trắng như bông

Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây.

72.

Tìm tiếng bắt đầu bằng "n" hoặc "l", là vật dùng để thắp sáng, hình trụ, làm bằng sáp, ở giữa có bấc.

a)

nón

b)

loa

c)

nến

d)

nồi

73.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

âm thanh

b)

âm lịch

c)

âm nhạc

d)

âm hưởng

74.

Tiếng "khôi" ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ?

a)

ngô, hài

b)

hoa, á

c)

phục, kì

d)

tinh, cừ

75.

"Chú bộ đội" thích hợp ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu nêu đặc điểm?

a)

giúp bà con nông dân thu hoạch lúa

b)

tập luyện trên thao trường

c)

kiên cường, dũng cảm nơi biên cương

d)

tuần tra khu vực biên giới

76.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh phù hợp để mô tả bức tranh sau?

a)

Dòng sông như chiếc khăn hồng mềm mại uốn lượn quanh co.

b)

Hai bên bờ sông, những bãi mía, nương dâu xanh ngắt.

c)

Những ngọn núi trùng điệp nhấp nhô như bức tường thành vững chãi.

d)

Dòng sông xanh in bóng mây trời và cảnh vật hai bên bờ.

77.

Đoạn thơ dưới đây khuyên chúng ta điều gì?

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời.

Con người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

(Tố Hữu)

a)

Cần phải biết bảo vệ môi trường sống của các loài vật

b)

Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi người

c)

Cần phải biết yêu thương các loài vật, các loài hoa

d)

Cần phải sống chan hoà với thiên nhiên

78.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.

(1) Trời nắng gắt. (2) Con ong xanh biếc, to bằng quả ớt nhỡ, lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. (3) Bụng nó tròn, bóng loáng, mặt trời chiếu vào óng ánh loé xanh như hạt ngọc. (4) Nó dừng lại và ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên, đậu xuống, thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn.

(Vũ Tú Nam)

a)

Đoạn văn trên có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hoá.

b)

Câu (1) và (2) là câu nêu hoạt động.

c)

Tất cả các từ in đậm trong đoạn văn đều là tính từ.

d)

Câu (3) và (4) là câu nêu đặc điểm.