wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thất nghiệp trong kinh tế thị trường (Ôn tập học kì 1 – GDCD 11)

Total questions: 80

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào tính chất của thất nghiệp, người ta chia thất nghiệp thành mấy loại?

a)

Ba loại (tạm thời, cơ cấu, chu kì).

b)

Hai loại (tự nguyện và không tự nguyện).

c)

Bốn loại (tự nguyện, không tự nguyện, chu kì, cơ cấu).

d)

Năm loại (tự nguyện, không tự nguyện, chu kì, cơ cấu, tạm thời).

2.

Thất nghiệp chu kì là loại hình thất nghiệp xảy ra do nguyên nhân nào?

a)

Thiếu kĩ năng chuyên môn của người lao động.

b)

Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế.

c)

Người lao động tự ý nghỉ việc để tìm công việc mới.

d)

Nền kinh tế đình trệ, suy thoái, sức mua xã hội giảm, doanh nghiệp giảm sản xuất.

3.

Thất nghiệp tự nguyện là loại hình thất nghiệp căn cứ vào tiêu chí nào sau đây?

a)

Nguyên nhân gây thất nghiệp.

b)

Tính chất của thất nghiệp.

c)

Mức lương mà người lao động mong muốn.

d)

Cơ cấu ngành nghề trong xã hội.

4.

Hiện tượng nhiều ngành nghề cứ thiếu đơn đặt hàng, phải sa thải lao động, trong khi các ngành nghề mới lại thiếu nhân lực do người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc mới, đây là biểu hiện của loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp chu kì.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

5.

Nguyên nhân gây ra thất nghiệp nào sau đây thuộc về bản thân người lao động?

a)

Nền kinh tế suy thoái dẫn đến cắt giảm nhân sự.

b)

Cơ cấu nền kinh tế chuyển hướng hiện đại.

c)

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ cùng các kĩ năng hỗ trợ công việc.

d)

Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

6.

Việc doanh nghiệp giảm sản xuất, tinh giản lao động khi nền kinh tế đình trệ, suy thoái là nguyên nhân gây thất nghiệp thuộc nhóm nào?

a)

Do sự vận động của nền kinh tế.

b)

Do cơ cấu nền kinh tế chuyển hướng hiện đại.

c)

Do bản thân người lao động.

d)

Do chính sách kinh tế vĩ mô.

7.

Việc người lao động muốn có việc làm với mức lương cao hơn mức lương thịnh hành trên thị trường là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp xuất phát từ:

a)

Chính sách tiền tệ lỏng lẻo.

b)

Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Bản thân người lao động.

d)

Sự cạnh tranh trên thị trường.

8.

Thất nghiệp gây ra hậu quả nào sau đây đối với nền kinh tế?

a)

Người lao động giảm thu nhập, rơi vào khó khăn.

b)

Đời sống tinh thần người lao động bị ảnh hưởng.

c)

Tăng chi ngân sách giải quyết trợ cấp thất nghiệp.

d)

Sản lượng sụt giảm, ngân sách thất thu thuế, ảnh hưởng khả năng hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước.

9.

Hậu quả của thất nghiệp đối với xã hội bao gồm:

a)

Lãng phí nguồn lực sản xuất và giảm năng suất.

b)

Người lao động giảm thu nhập, đời sống khó khăn, tăng tệ nạn xã hội.

c)

Doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Khả năng hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước bị ảnh hưởng.

10.

Theo số liệu thống kê (Quý II năm 2021), có khoảng 12,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi thất nghiệp, bao gồm mất việc, tạm nghỉ, giảm giờ làm, hoặc giảm thu nhập. Số liệu này phản ánh hậu quả nào của thất nghiệp?

a)

Giảm tiêu dùng của xã hội.

b)

Ảnh hưởng đến sản xuất.

c)

Ảnh hưởng đến đời sống của người lao động và gia đình họ.

d)

Ảnh hưởng đến chính sách của Nhà nước.

11.

Khi thất nghiệp xảy ra, người lao động bị giảm thu nhập, cuộc sống nghèo khó. Điều này dẫn đến:

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Ảnh hưởng đến tệ nạn xã hội và làm chậm sự phát triển xã hội.

c)

Giảm lãng phí nguồn lực sản xuất.

d)

Giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

12.

Việc giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất, gây lãng phí nguồn lực sản xuất là hậu quả trực tiếp của thất nghiệp đối với:

a)

Xã hội.

b)

Nền kinh tế.

c)

Thị trường lao động.

d)

Người tiêu dùng.

13.

Nhà nước đóng vai trò gì trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Chỉ tập trung vào việc trợ cấp thất nghiệp.

b)

Chỉ tập trung vào việc đào tạo lại lực lượng lao động.

c)

Giữ vai trò kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp qua các chính sách như: chính sách hỗ trợ, phát triển kinh tế, tạo việc làm; chính sách an sinh xã hội; chính sách giải quyết việc làm.

d)

Ban hành các quy định cấm doanh nghiệp tinh giản biên chế.

14.

Chính sách nào của Nhà nước nhằm mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp khôi phục sản xuất, phát triển kinh doanh; thu hút lao động qua các chính sách tín tệ?

a)

Chính sách an sinh xã hội.

b)

Chính sách giải quyết việc làm.

c)

Chính sách hỗ trợ, phát triển kinh tế, tạo việc làm.

d)

Chính sách thuế.

15.

Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm "Chính sách giải quyết việc làm"?

a)

Giảm chi tiêu công.

b)

Tăng cường chính sách an sinh xã hội.

c)

Đào tạo và tái đào tạo nghề nghiệp, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tạo việc làm.

d)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

16.

Đọc thông tin: Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong bối cảnh kinh tế thành phố đình trệ; trợ cấp thất nghiệp ít ỏi khiến đời sống gia đình khó khăn. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất và tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P tham gia lớp học do tổ chức xã hội hỗ trợ, tay nghề cải thiện và có thể nhận sản phẩm về nhà làm để tăng thu nhập. Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp theo thông tin này?

a)

Cho doanh nghiệp vay vốn.

b)

Khuyến khích mở rộng sản xuất.

c)

Đào tạo, hỗ trợ chuyển đổi nghề.

d)

Mở rộng đối tượng được trợ cấp.

17.

Theo thông tin trên, việc thất nghiệp đã gây nên hậu quả gì đối với chị P?

a)

Gia đình ly tán.

b)

Đời sống khó khăn.

c)

Sức khỏe suy giảm.

d)

Doanh nghiệp phá sản.

18.

Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P theo thông tin trên là:

a)

Cơ cấu.

b)

Tự nhiên.

c)

Tạm thời.

d)

Chu kì.

19.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

b)

Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c)

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu

d)

Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

20.

Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.

a)

Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế.

b)

Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên.

c)

Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.

d)

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyển dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông.

21.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương

b)

Điều kiện đi nước ngoài

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

Tiền môi giới lao động

22.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Lao động

b)

Cạnh tranh

c)

Thất nghiệp

d)

Cung cầu

23.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

24.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng

b)

Quyền uy

c)

Phục tùng

d)

Cưỡng chế

25.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền về sức lao động

26.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

27.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là gì?

a)

Giá cả sức lao động

b)

Tỷ giá hối đoái tiền tệ

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường chứng khoán

28.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

29.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi; lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động có trình độ thấp

30.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động?

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình

c)

Người làm thuê theo từng việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa

31.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng nào?

a)

Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

32.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong văn bản nào?

a)

Hợp đồng lao động.

b)

Hiến pháp.

c)

Luật lao động.

d)

Điều lệ công ty.

33.

Khái niệm nào sau đây được định nghĩa là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu đời sống?

a)

Sản xuất vật chất.

b)

Việc làm.

c)

Lao động.

d)

Hoạt động kinh tế.

34.

Theo Luật Việc làm năm 2013, việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị yếu tố nào sau đây cấm?

a)

Tập quán xã hội.

b)

Lương tâm nghề nghiệp.

c)

Pháp luật.

d)

Chuẩn mực đạo đức.

35.

Khái niệm thị trường lao động được hiểu là nơi diễn ra sự thỏa thuận và xác lập quan hệ về vấn đề nào dưới đây?

a)

Quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hóa.

b)

Quan hệ sản xuất và tái sản xuất.

c)

Thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động với người sử dụng lao động.

d)

Quyền sở hữu tài sản và lợi nhuận.

36.

Thị trường việc làm là nơi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, xác lập hợp đồng việc làm về các nội dung nào?

a)

Việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc.

b)

Giá trị văn hóa và giá trị đạo đức.

c)

Kỹ năng chuyên môn và tinh thần trách nhiệm.

d)

Lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

37.

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề.

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kĩ năng và được đào tạo.

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

38.

Xét về mặt quan hệ lao động trong bối cảnh các doanh nghiệp tại thành phố H đăng tuyển số lượng lớn lao động kỹ thuật với nhiều ưu đãi, những doanh nghiệp này đóng vai trò gì?

a)

Cung về sức lao động.

b)

Cầu về sức lao động.

c)

Nhà phân phối sức lao động.

d)

Nhà quản lý sức lao động.

39.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

a)

Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

b)

Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các ngành dịch vụ.

c)

Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng

d)

Vai trò của nhà nước đó là: dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh

40.

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.

a)

Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm.

b)

Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

c)

Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế.

d)

Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý.

41.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

42.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

43.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội hoạ.

d)

ý tưởng kiến trúc.

44.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

45.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

46.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

khó khăn.

b)

thuận lợi.

c)

quốc tế.

d)

gia đình.

47.

Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?

a)

Tính nhân đạo.

b)

Tính hiệu quả.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính trừu tượng.

48.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

Lành mạnh hoá và thúc đẩy thị trường.

c)

Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

Nâng tầm thương hiệu quốc gia.

49.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?

a)

Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.

b)

Định hướng chủ thể sản xuất.

c)

Làm giảm tình trạng thất nghiệp.

d)

Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.

50.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

51.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

Lực lượng lao động.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực quản trị.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh.

53.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Những mẫu thuận của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

54.

Khái niệm nào sau đây được định nghĩa là những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận)?

a)

Ý tưởng sáng tạo.

b)

Cơ hội kinh doanh.

c)

Lợi thế cạnh tranh.

d)

Năng lực kinh doanh.

55.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có tầm quan trọng nào dưới đây đối với doanh nghiệp?

a)

Đánh giá được năng lực cạnh tranh của đối thủ.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô.

c)

Lựa chọn được cơ hội kinh doanh phù hợp.

d)

Là cơ sở định hướng mọi hoạt động kinh doanh.

56.

Tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh là giúp chủ thể kinh tế làm được điều gì?

a)

Tăng cường uy tín và niềm tin đối với khách hàng.

b)

Tạo ra tính chủ động và hiệu quả trong hoạt động.

c)

Lựa chọn cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp.

d)

Góp phần xây dựng xã hội lành mạnh, văn minh.

57.

Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.

Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó

a)

Được nhà nước bảo trợ.

b)

Mang lại lợi nhuận cao.

c)

Phù hợp với các nguồn lực hiện có.

d)

Được nhiều người áp dụng thành công.

58.

Dựa trên thông tin về ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini của chị D nêu ở trên, nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính độc đáo.

d)

Tính bắt buộc.

59.

Vốn có năng khiếu về ngoại ngữ cùng với kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh, chị Y nhận thấy cơ hội thị trường lớn vì nhu cầu học tiếng Anh rất cao. Tuy nhiên, nhiều trung tâm dạy tiếng Anh liên tiếp xuất hiện là thử thách lớn đối với chị. Nhận thấy bản thân mình chưa có nhiều nguồn vốn, chị nghĩ đến phương án thành lập trung tâm quy mô nhỏ, xây dựng chương trình tiếng Anh cá nhân hoá để tạo được niềm tin với học viên. Sau khi xem xét các yếu tố, chị quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh của mình.

a)

Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.

b)

Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.

c)

Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh

d)

Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

60.

Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.

a)

Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.

b)

Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.

c)

Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.

d)

Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.

61.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

Năng lực làm việc nhóm

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực thuyết trình

d)

Năng lực hùng biện

62.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

Chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Gian lận và trốn thuế

c)

Chống lạm phát giá cả

d)

Chống thất nghiệp

63.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích luỹ kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực đầu tư

64.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực thực hành

c)

Năng lực giao tiếp

d)

Năng lực sáng tạo

65.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

66.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

67.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh – nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo

c)

Năng lực phân tích, sáng tạo

d)

Năng lực trách nhiệm xã hội

68.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?

a)

Điểm yếu.

b)

Điểm mạnh.

c)

Cơ hội.

d)

Thách thức.

69.

Chị D là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị D?

a)

Điểm yếu.

b)

Điểm mạnh.

c)

Cơ hội.

d)

Thách thức.

70.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

71.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực trách nhiệm xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

72.

Một trong những năng lực cần thiết hàng đầu của người kinh doanh để giúp doanh nghiệp thích ứng với sự thay đổi của thị trường một cách tốt nhất là gì?

a)

Quản lí, lãnh đạo.

b)

Dự báo và kiểm soát rủi ro.

c)

Năng động, sáng tạo.

d)

Chuyên môn nghiệp vụ.

73.

Việc huy động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thuộc nhóm năng lực cần thiết nào của người kinh doanh?

a)

Năng động, sáng tạo.

b)

Ý chí, khát vọng đổi mới, vươn lên.

c)

Thiết lập quan hệ, nắm bắt thông tin.

d)

Quản lí, lãnh đạo.

74.

Khả năng nắm bắt các thông tin thị trường, bao gồm cả các thông tin về đối thủ cạnh tranh, thuộc nhóm năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Dự báo và kiểm soát rủi ro.

b)

Ý chí, khát vọng đổi mới, vươn lên.

c)

Thiết lập quan hệ, nắm bắt thông tin.

d)

Chuyên môn nghiệp vụ.

75.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh là Dự báo và kiểm soát rủi ro. Vai trò của năng lực này là gì?

a)

Xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng.

b)

Luôn đổi mới, vươn lên, không chịu khuất phục.

c)

Nhận định được các mối nguy cơ và chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa.

d)

Có kiến thức vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ.

76.

Năng lực Chuyên môn nghiệp vụ của người kinh doanh được thể hiện thông qua điều gì?

a)

Khả năng thuyết phục khách hàng bằng mọi giá.

b)

Có tri thức, hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, kỹ năng làm việc.

c)

Khả năng thiết lập quan hệ cá nhân với các cơ quan nhà nước.

d)

Sẵn sàng chấp nhận mọi thách thức của thị trường.

77.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở huyện T nói rằng: ‘‘Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng’’. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.

Điểm mạnh giúp chủ cửa hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi đó là

a)

thường xuyên khuyến mại.

b)

luôn bán hàng giảm giá.

c)

ghi nhớ thông tin khách hàng.

d)

ghi nhớ mặt hàng đã mua.

78.

 Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực điều hành nhân viên.

c)

Năng lực lập kế hoạch kinh doanh.

d)

Năng lực tham gia công tác xã hội.

79.

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

a)

Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.

b)

Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.

c)

Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp.

d)

Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.

80.

Bà H kinh doanh từ năm 16 tuổi và đã thành công trong ngành chế biến thuỷ sản. Bà mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn cả hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định, bà còn tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết phát triển. Bà tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng. Bà rất quan tâm đến đời sống người lao động nữ. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.

a)

Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.

b)

Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt.

c)

 Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả.

d)

Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp.