wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Địa lí 12 – Trắc nghiệm tổng hợp

Total questions: 68

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

suy giảm về số lượng các loài vật nuôi.

b)

suy giảm số lượng loài và nguồn gen quý.

c)

suy giảm về diện tích rừng tự nhiên.

d)

suy giảm về chất lượng rừng tự nhiên.

2.

Biểu hiện đúng với sự suy giảm chất lượng rừng tự nhiên ở nước ta là

a)

phần lớn rừng trồng là rừng giàu.

b)

diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh nhất.

c)

phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo.

d)

phần lớn rừng tái sinh tự nhiên là rừng giàu.

3.

Biểu hiện không đúng với suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

suy giảm số lượng loài động, thực vật.

b)

nhiều nguồn gen quý hiếm bị mất dần.

c)

số loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

d)

số lượng cá thể của nhiều loài suy giảm.

4.

Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên sinh vật?

a)

Khai thác quá mức rừng tự nhiên.

b)

Nhu cầu phát triển kinh tế.

c)

Nhu cầu mở rộng nơi cư trú.

d)

Biện pháp canh tác hợp lý.

5.

Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật?

a)

Tăng cường trồng rừng sản xuất và đống của rừng phòng hộ.

b)

Tăng cường xây dựng các công trình thủy lợi và thủy điện.

c)

Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân.

d)

Ngăn chặn và xử lý nghiêm việc săn bắt động vật hoang dã.

6.

Biểu hiện nào sau đây đúng với sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta?

a)

Độ pH đất ngày càng tăng.

b)

Xói mòn đất ở miền núi.

c)

Phèn hoá, mặn hoá ở đồng bằng.

d)

Ô nhiễm đất xảy ra ở nhiều nơi.

7.

Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên đất?

a)

Canh tác trên đất dốc không hợp lý.

b)

Thiên tai và biến đổi khí hậu.

c)

Tăng diện tích rừng trồng.

d)

Do chất thải, nước thải từ sản xuất.

8.

Giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở miền núi là

a)

thau chua, rửa mặn và xây dựng các công trình thuỷ lợi.

b)

thực hiện mô hình nông - lâm kết hợp, trồng cây theo băng.

c)

tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

d)

tăng cường xây dựng và kiên cố hoá hệ thống đê điều.

9.

Biểu hiện nào sau đây đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?

a)

Nhu cầu sử dụng nước giảm.

b)

Nhiều nơi thiếu nước ngọt.

c)

Nguồn nước mặt bị ô nhiễm.

d)

Nguồn nước ngầm bị hạ thấp.

10.

Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên nước?

a)

Tình trạng mất rừng đầu nguồn.

b)

Xả thải mà chưa được xử lý.

c)

Xây dựng các công trình thuỷ lợi.

d)

Thiên tai và biến đổi khí hậu.

11.

Giải pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí tài nguyên nước?

a)

Tăng cường trồng rừng sản xuất và bảo vệ rừng.

b)

Xây dựng các công trình thuỷ điện.

c)

Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục.

d)

Tăng cường công nghệ để khai thác nước biển.

12.

Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây ở nước ta?

a)

Khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển.

b)

Khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển.

c)

Khu vực miền núi, trung du có trồng nhiều cây công nghiệp.

d)

Khu vực đồng bằng có trồng nhiều cây lương thực, thực phẩm.

13.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

14.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin.

b)

Inđônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Inđônêxia và Mianma.

15.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hoá nhanh.

c)

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

16.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

do điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.

b)

Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.

c)

Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.

d)

Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?

a)

Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.

b)

Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.

c)

Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.

d)

Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.

20.

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

a)

tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.

b)

đang có cơ cấu dân số vàng.

c)

tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.

d)

dân số già hóa nhanh chóng.

21.

Dân cư ở nước ta hiện nay

a)

sống đông đúc trong các khu công nghiệp.

b)

phân bố đông đều ở nông thôn, thành thị.

c)

tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.

d)

thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.

22.

Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.

b)

có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.

c)

phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.

d)

chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.

23.

Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay

a)

làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.

b)

phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.

c)

có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.

d)

tất cả sống trong các khu công nghiệp.

24.

Đô thị hoá ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

b)

cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

c)

đô thị đều có quy mô lớn.

d)

có nhiều loại đô thị khác nhau.

25.

Các thành phố nước ta hiện nay

a)

đều là các trung tâm du lịch lớn.

b)

có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.

c)

có lao động trình độ kĩ thuật cao.

d)

chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.

26.

Các đô thị của nước ta hiện nay

a)

đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.

b)

quy hoạch tất cả là đô thị loại I và tổng hợp.

c)

phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.

d)

có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.

27.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy

a)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

b)

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

c)

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

d)

đô thị hoá chưa phát triển mạnh.

28.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

29.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

b)

phân bố đều khắp ở trong nước.

c)

C. sắp xếp theo các cấp khác nhau.

d)

D. có rất nhiều thành phố cực lớn

30.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

31.

Tác động tích cực của đô thị hoá đến cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.

c)

có đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

32.

Quá trình đô thị hoá làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hoá giàu nghèo tăng lên.

b)

Trình độ đô thị hoá thấp.

c)

Sự phân bố dân cư không đều.

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

33.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chịu yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hoá.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

34.

Đô thị hoá ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

số dân ở đô thị ít hơn nông thôn.

d)

trình độ đô thị hoá còn rất thấp.

35.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

a)

chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.

b)

đang có những chuyển biến khá tích cực.

c)

không làm thay đổi lối sống của dân cư.

d)

không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.

36.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

a)

chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.

b)

làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

c)

tập trung những ngành có hiệu quả thấp.

d)

không có quan hệ với công nghiệp hoá.

37.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ của nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.

c)

có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.

d)

tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.

38.

Chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản nước ta có xu hướng

a)

giảm sản phẩm chế biến.

b)

tập trung đánh bắt ven bờ.

c)

không nâng cấp ngư cụ.

d)

khai thác hợp lí nguồn lợi.

39.

Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng

a)

hình thành khu công nghệ cao.

b)

phát triển đa dạng ngành nghề.

c)

tăng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

tập trung du lịch nông nghiệp.

40.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng

a)

tăng xuất khẩu sản phẩm thô.

b)

giảm sản phẩm chất lượng cao.

c)

thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.

41.

Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.

b)

phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.

c)

mở rộng trang trại, phát triển thú y.

d)

đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

42.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

a)

mở rộng các trung tâm kinh tế.

b)

tăng sản phẩm có thương hiệu.

c)

tăng tỉ trọng khai thác thuỷ sản.

d)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp.

43.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

a)

tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

b)

xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.

c)

mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.

d)

phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.

44.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

a)

không sản xuất theo hướng hàng hoá.

b)

tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.

c)

không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.

d)

tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.

45.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng

a)

phát triển theo hướng quảng canh.

b)

tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c)

tăng sản phẩm có chất lượng thấp.

d)

giảm tỉ trọng nuôi trồng thuỷ sản.

46.

Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là

a)

hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.

b)

tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

c)

phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

d)

giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

47.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta là

a)

phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.

b)

thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

c)

tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.

d)

xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

48.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

49.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

50.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

với quy mô rất nhỏ.

b)

theo hướng bền vững.

c)

đẩy mạnh quảng canh.

d)

cơ cấu ít đa dạng.

51.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là

a)

sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.

b)

sản xuất chuyên canh quy mô lớn.

c)

tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.

d)

tăng trưởng công nghiệp chế biến.

52.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là

a)

tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.

b)

phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.

c)

phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.

53.

Sản xuất cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay

a)

phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.

b)

diện tích cây ăn quả có xu hướng tăng.

c)

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.

d)

sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.

54.

Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay

a)

phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.

b)

chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

tăng dần diện tích trồng lúa nỉ.

d)

có nhiều giống cho năng suất cao.

55.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là

a)

tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.

b)

đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.

c)

tăng vốn, hiện đại hoá giao thông vận tải.

d)

hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.

56.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

sản xuất tập trung ở cao nguyên.

b)

tăng áp dụng công nghệ sinh học.

c)

mở rộng các vùng chuyên canh.

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

57.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

a)

hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.

b)

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

c)

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.

d)

mở rộng thị trường, đa dạng hoá cây trồng.

58.

sản xuất cây hằng năm của nước ta hiện nay

a)

được thúc đẩy theo hướng hàng hóa

b)

chỉ dùng làm thứ ăn để chăn nuôi

c)

tập trung phần lớn ở khu vực đồi

d)

hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo

59.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay thể hiện điều nào rõ nhất?

a)

Tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

b)

Phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

c)

Tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

d)

Các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.

60.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là gì?

a)

Các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

c)

Đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.

d)

Khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.

61.

Cho thông tin sau: "Năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ước tính khoảng 14,3 triệu ha, với tỉ lệ che phủ là 43,8%. Từ năm 1945, tốc độ mất rừng nước ta bắt đầu gia tăng. Đến 1976 đã có trên 3 triệu ha rừng nguyên sinh bị chặt phá, trung bình khoảng 100000 ha/năm. Chỉ với 20 năm sau đó, đến 1995, diện tích rừng tiếp tục giảm đi 3 triệu ha nữa, trung bình hơn 150000 ha/năm. Diện tích rừng trung bình theo đầu người chỉ đạt 0,13 ha/người vào năm 1995, thấp hơn mức trung bình của khu vực Đông Nam Á (khoảng 0,42 ha). Từ năm 2000 đến nay, tỉ lệ che phủ rừng của nước ta dần được tăng lên. Đến năm 2020, diện tích rừng toàn quốc là 14677215 ha, trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10279185 ha và rừng trồng là 4398030 ha." Nhận định nào dưới đây phù hợp nhất với thông tin trên?

a)

Diện tích rừng nước ta tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2020.

b)

Việc tăng diện tích rừng trong những năm gần đây chứng minh chất lượng rừng tự nhiên đã phục hồi như trước đây.

c)

Diện tích rừng nước ta suy giảm mạnh trong giai đoạn 1976–1995 chủ yếu do dân số tăng nhanh, khai thác quá mức và thiếu kiểm soát.

d)

Diện tích rừng nước ta từ 1995 đến nay có xu hướng tăng chủ yếu do giảm xuất khẩu gỗ và cấm khai thác gỗ.

62.

Cho thông tin sau: "Theo khảo sát của Trung tâm Quan trắc môi trường Quốc gia – Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho thấy hiện trạng môi trường nước mặt ở nước ta nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng. Miền Bắc tập trung đồng dân cư (đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng) lượng nước thải đô thị lớn hầu hết của các thành phố đều chưa được xử lý và xả trực tiếp vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông. Ngoài ra một lượng lớn nước thải công nghiệp, làng nghề cũng là áp lực lớn đối với môi trường nước. Miền Trung và Tây Nguyên có một số khu vực chất lượng nước giảm do việc đổi dòng phục vụ các công trình thủy lợi (hiện tượng ô nhiễm trên sông Ba vào mùa khô). Nguồn ô nhiễm chính khu vực Đông Nam Bộ là nguồn ô nhiễm nước mặt chủ yếu do nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Sông Đồng Nai khu vực thượng lưu sông chất lượng nước tương đối tốt nhưng khu vực hạ lưu (đoạn qua TP. Biên Hòa) nước sông đã bị ô nhiễm." Kết luận nào phù hợp nhất?

a)

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ở nước ta chủ yếu là chất thải, nước thải từ các ngành dịch vụ.

b)

Ô nhiễm môi trường nước ở nước ta tập trung ở khu vực thượng nguồn các sông.

c)

Nguồn gây ô nhiễm nước biển ở nước ta chủ yếu là nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch.

d)

Ô nhiễm môi trường nước ở nước ta không xuất phát từ các điều kiện tự nhiên.

63.

Cho thông tin sau: "Năng suất lao động nước ta hiện nay tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các ngành thâm dụng lao động và dịch vụ sử dụng nhiều lao động phổ thông. Ngoài ra, người lao động hiện nay có nhiều lựa chọn việc làm về thời gian và thu nhập nên một số ngành không tuyển đủ công nhân vì thu nhập so với mức chi tiêu chưa cân xứng. Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động đã có những cải thiện nhất định, song nhìn chung chất lượng còn thấp. Khả năng làm việc theo nhóm, tính chuyên nghiệp trong công việc còn yếu, khuynh hướng nắm vững lý thuyết, nhưng kém về năng lực thực hành còn phổ biến dẫn đến nhiều doanh nghiệp không tuyển được đúng vị trí việc làm." Nhận định nào phù hợp nhất với thông tin trên?

a)

Lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong lao động công nghiệp.

b)

Chất lượng lao động ở nước ta có sự phân hóa theo vùng.

c)

Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật nước ta.

d)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên chủ yếu do toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.

64.

Cho thông tin sau: "Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0–14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15–59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023." Kết luận nào đúng nhất?

a)

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ.

b)

Nước đang trong thời kì dân số già.

c)

Quá trình già hóa dân số nước ta diễn ra rất nhanh.

d)

Nước ta có tốc độ già hóa dân số cao do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.

65.

Cho thông tin sau: "Việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước. Phát huy các lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước, tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn. Tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học – công nghệ, tạo nên các phương thức quản lí mới, hiện đại. Qua đó, nâng cao trình độ lao động, tăng năng suất và hiệu quả lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tạo ra năng lực sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn, chất lượng cao, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập với khu vực và thế giới." Phát biểu nào phù hợp nhất?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một xu thế tất yếu để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế dựa vào nguồn lực bên ngoài là chính.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường.

d)

Bối cảnh quốc tế đem lại thuận lợi hoàn toàn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.

66.

Cho thông tin sau: "Trong dịch vụ: Phát triển mạnh nhóm ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, đại trị trọng và tốc độ tăng trưởng cao hơn nhóm ngành sản xuất và cao hơn tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế. Tập trung phát triển mạnh một số ngành dịch vụ trên nền tảng ứng dụng những thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại, nhất là các ngành có giá trị gia tăng lớn, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao như: du lịch, thương mại, viễn thông, vận tải, logistics,..." Nhận định nào đúng?

a)

Khu vực III ngày càng đóng góp quan trọng vào cơ cấu kinh tế nước ta.

b)

Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta đa dạng, chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng.

c)

Ngày dịch vụ dần được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ để sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước.

d)

Nhiều ngành dịch vụ ở nước ta được tăng cường chuyển đổi số như thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,...

67.

Cho thông tin sau: "Lúa là cây trồng chính trong ngành sản xuất lương thực, chiếm gần 88,9% diện tích cây lương thực có hạt ở nước ta (năm 2021). Nhìn chung, diện tích trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm, song năng suất và sản lượng vẫn tăng do đưa nhiều giống lúa mới cao sản, chất lượng cao và việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong canh tác." Kết luận nào là đúng?

a)

Lúa là cây hàng năm, chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây lương thực ở nước ta.

b)

Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu lúa gạo thấp nhất thế giới.

c)

Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lúa và xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước.

d)

Sản xuất lúa nước ta được định hướng phát triển theo hướng xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu.

68.

Cho thông tin sau: "Trong năm 2023, dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm cơ bản được kiểm soát khá tốt nên tốc độ tái đàn của các đơn vị chăn nuôi đạt khá. Chăn nuôi trâu, bò theo hướng nuôi thịt, mô hình quy mô đàn bò sữa phục vụ chế biến và một phần cho xuất khẩu. Chăn nuôi gia cầm quy mô lớn, an toàn dịch bệnh được mở rộng. Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng ước đạt 489,5 nghìn tấn, tăng 7,1 nghìn tấn; sản lượng sữa bò tươi ước đạt 1.185,3 triệu lít, tăng 61 triệu lít; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước đạt 4.861,3 nghìn tấn, tăng 324,4 nghìn tấn; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng ước đạt 2.334,1 nghìn tấn, tăng 126,9 nghìn tấn; sản lượng trứng gia cầm đạt 19,1 tỷ quả, tăng 1,1 tỷ quả." Nhận định nào đúng?

a)

Lợn chiếm hơn một nửa sản lượng thịt các loại ở nước ta hiện nay.

b)

Đàn gia cầm tăng chủ yếu do nhu cầu thị trường tăng và ứng dụng công nghệ vào chăn nuôi.

c)

Lợn và gia cầm được nuôi nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

d)

Nuôi bò lấy sữa ở nước ta phát triển chủ yếu do chăn nuôi quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sản phẩm và thị trường.