Font size
WorksheetsÔN TẬP CK 1 LỚP 11
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?
Thực hiện khuyến mại, giảm giá.
Tăng cường dự trữ cho năm sau.
Trả lương công nhân bằng sản phẩm.
Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?
Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.
Nâng mức thuế giá trị gia tăng.
Giảm thuế và hỗ trợ lãi xuất cho doanh nghiệp.
Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
tạm thời.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Câu 13: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là:
Người lao động
Người sử dụng lao động
Nhà tuyển dụng
Nhà đầu tư
Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?
Tài chính đảm bảo.
Quan hệ xã hội.
Kiến thức và năng lực.
Gia đình và dòng họ.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Cạnh tranh.
Khủng hoảng.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
tính pháp lý.
Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Chủ doanh nghiệp luôn nộp thuế đầy đủ, đúng quy định khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là thực hiện nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Cách thức phân phối.
Chiến lược kinh doanh.
Đối thủ kinh doanh.
Các thành viên trong gia đình bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lãng phí điều này phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Tính quốc tế.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
Để thích ứng với tình hình cung cầu nêu trên, người chăn nuôi nên áp dụng biện pháp nào?
Đẩy mạnh khuyến mại, giảm giá bán.
Đóng cửa trang trại, chờ giá tăng trở lại.
Giữ nguyên đàn gà mà không bán ra thị trường.
Ngừng sản xuất vĩnh viễn.
Biện pháp nào của Nhà nước vừa góp phần bình ổn thị trường, vừa hỗ trợ người chăn nuôi trong tình huống trên?
Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với sản phẩm thịt gà.
Giảm thuế, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và cho vay ưu đãi.
Tăng nhập khẩu thịt gà đông lạnh.
Đặt giá trần buộc người tiêu dùng phải mua thịt gà.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tưởng tượng.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
chu kỳ.
giới tính.
lứa tuổi.
theo vùng.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?
Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm.
Lao động có trình độ cao sẽ tăng.
Lao động nông nghiệp sẽ giảm.
Lao động ngành dịch vụ giảm.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lao động có trình độ cao sẽ giảm.
Lao động có trình độ cao sẽ tăng.
Lao động có trình độ cao sẽ giảm.
Lao động có trình độ cao sẽ tăng.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
quốc tế
thuận lợi
gia đình.
Anh M là giám đốc công ty xây dựng Z, luôn biết cách phân công công việc hợp lý, điều hành hoạt động sản xuất, gắn kết các phòng ban, tạo môi trường làm việc tích cực để nhân viên cùng phát huy khả năng. Trong trường hợp này, anh M đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
chiến lược doanh nghiệp
đạo đức kinh doanh
thị trường tài chính.
cơ hội kinh doanh.
Góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những vai trò của
tiêu dùng.
đối ngoại.
lạm phát.
thất nghiệp.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có sự kế thừa truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?
Tính hợp lí
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính kế thừa
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
