Worksheets250 cau hoi VHH
Total questions: 256
Worksheet time: 2hrs 8mins
191. (Điền khuyết) Hai cặp đối lập gốc trong quan niệm về âm dương là:
(a)
192. (Điền khuyết) 3 bức tranh dân gian thể hiện nghĩa phồn thực là:
(a)
193. (Điền khuyết) Cách giải thích về niên hiệu Văn Lang được nhiều học giả đồng ý nhất là:
(a)
194. (Điền khuyết) Tục thờ linga và yoni của người Chăm ở Duyên hải miền Trung là biểu hiện của tín ngưỡng:
(a)
195. (Điền khuyết) Đạo giáo bao gồm hai phái chính là
(a)
196. (Điền khuyết) Tứ bất tử trong tín ngưỡng truyền thống người Việt thờ bốn vị:
(a)
197. (Điền khuyết) Cặp đôi Rồng – Tiên trong văn hóa Việt Nam được trừu tượng hóa từ các con vật có thật là:
(a)
198. (Điền khuyết) Tứ linh bao gồm:
(a)
199. (Điền khuyết) Mục đích của phần Lễ trong lễ hội là:
(a)
200. (Điền khuyết) Quốc Tử Giám là nơi được xây dựng để thực hiện chức năng:
(a)
201. (Điền khuyết) Nguồn gốc của các trò chơi trong phần Hội của lễ hội là:
(a)
202. (Điền khuyết) Thức ăn dạng bao tử như: vịt lộn, nhộng, đuông dừa, cốm, măng... khá phổ biến trong ẩm thực của người Việt vì:
(a)
203. (Điền khuyết) Người Việt xưa kia xăm mình để:
(a)
204. (Điền khuyết) Để phù hợp với môi trường tự nhiên, cấu trúc ngôi nhà của người Việt cần:
(a)
205. (Điền khuyết) Giai đoạn hình thành các triều đại phong kiến của Việt Nam là:
(a)
206. (Điền khuyết) Kiến trúc của người Việt hay có các dạng: cổng tam quan, nhà ba/năm gian, chín lầu... vì:
(a)
207. (Điền khuyết) Nét đặc sắc trong kiến trúc Chăm thể hiện ở:
(a)
208. (Điền khuyết) Phật giáo là học thuyết nói về:
(a)
209. (Điền khuyết) Trong cơ cấu bữa ăn của người Việt, thứ tự quan trọng của các món ăn là:
(a)
210. (Điền khuyết) Cốt lõi học thuyết của Phật giáo là:
(a)
211. (Điền khuyết) 3 công trình kiến trúc ở Việt Nam ảnh hưởng của kiến trúc phương Tây là:
(a)
212. (Điền khuyết) Đại đạo tam kỳ phổ độ là tên gọi đầy đủ của:
(a)
213. (Điền khuyết) Biểu tượng của tính cộng đồng trong mâm com của người Việt là:
(a)
214. (Điền khuyết) Tam giáo trong văn hóa Việt Nam bao gồm:
(a)
215. (Điền khuyết) Vùng văn hóa có nhiều di sản văn hóa được UNESCO ghi danh nhất là:
(a)
216. (Điền khuyết) “Phật tại tâm, tâm là Niết Bàn...” là chủ trương tu tập của Phật giáo theo trường phái:
(a)
217. (Điền khuyết) Khuynh hướng mọi vật đi theo cặp đôi trong văn hóa Việt là do ảnh hưởng của:
(a)
218. (Điền khuyết) Phủ là cơ sở thờ tự của tín ngưỡng:
(a)
219. (Điền khuyết) Chùa là cơ sở thờ tự của tôn giáo:
(a)
220. (Điền khuyết) Trong triết lý âm dương, yếu tố âm (-) được biểu thị bằng hình:
(a)
221. (Điền khuyết) Hệ thống thi cử của nước ta thời phong kiến là ảnh hưởng từ tôn giáo:
(a)
222. (Điền khuyết) Bánh ú dùng để cúng trong dịp Tết:
(a)
223. (Điền khuyết) Các vị thần phổ biến của Đạo giáo là:
(a)
224. (Điền khuyết) Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO ghi danh là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại thuộc vùng văn hóa Duyên hải miền Trung là:
(a)
225. (Điền khuyết) Lễ hội "Nghinh Ông" gắn liền với tín ngưỡng thờ:
(a)
226. (Điền khuyết) Văn miếu là nơi thờ:
(a)
227. (Điền khuyết) Khẩu vị ăn uống đặc trưng của người miền Trung là thiên về vị:
(a)
228. (Điền khuyết) "Tam giáo cốt lõi" của Đạo Cao Đài là:
(a)
229. (Điền khuyết) Văn hóa của tộc người Thái mang tính đại diện cho văn hóa vùng nào?
(a)
230. (Điền khuyết) Di sản văn hóa của vùng Văn hóa Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là kiệt tác văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại:
(a)
231. (Điền khuyết) Vị thần chính được thờ ở các đình làng là:
(a)
232. (Điền khuyết) Muốn xác định được tính chất âm dương của một vật phải xác định được:
(a)
233. (Điền khuyết) Ngũ hành là mô hình cấu trúc không gian vũ trụ gồm 5 hành
(a)
234. (Điền khuyết) Tín ngưỡng trong đó coi trọng sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người là:
(a)
235. (Điền khuyết) Trong tranh “Đám cưới chuột”, kích thước cơ thể con mèo to hơn con ngựa vì:
(a)
236. (Điền khuyết) Tết Đoan Ngọ diễn ra vào thời điểm nào trong năm:
(a)
237. (Điền khuyết) Phật giáo là học thuyết nói về:
(a)
238. (Điền khuyết) Kể tên hai trò chơi mang tính phồn thực:
(a)
239. (Điền khuyết) Lễ hội lồng tồng còn được gọi là:
(a)
240. (Điền khuyết) Biểu tượng được xem là mang tính toàn diện nhất của tín ngưỡng phồn thực là:
(a)
241. (Điền khuyết) Trong tang ma, người Việt bị giằng kéo giữa hai khái niệm:
(a)
242. (Điền khuyết) Những yếu tố cho thấy người Việt coi tang mang như việc đưa tiễn:
(a)
243. (Điền khuyết) Bụt Ốc là tên mà người Việt gọi vị Phật nào?
(a)
244. (Điền khuyết) Những yếu tố cho thấy người Việt coi tang mang như việc xót thương:
(a)
245. (Điền khuyết) Hôn nhân truyền thống đáp ứng thứ tự quyền lợi của:
(a)
246. (Điền khuyết) Tính tổng hợp của văn hóa ẩm thực Việt Nam thể hiện trong những yếu tố:
(a)
247. (Điền khuyết) Từ nhận thức về quy luật Âm Dương trong vũ trụ, người Việt cổ xưa hình thành nên triết lý sống nào?
(a)
248. (Điền khuyết) Cốt lõi của đạo Kito giáo nói về:
(a)
249. (Điền khuyết) “Biểu tượng ước lệ để diễn tả nội dung chứ không coi trọng hình thức. Coi trọng cốt lõi chứ không phải chi tiết phụ trợ”. Là đặc điểm của tính gì trong nghệ thuật thanh sắc hình khối?
(a)
250. (Điền khuyết) Giao tiếp trong ngôn ngữ tiếng Việt thường giàu chất biểu cảm. Ví dụ: ngoài các từ trung tính còn có các từ biến thể mang tính biểu cảm cao: xanh -> xanh rợn, xanh ngắt, xanh rì, xanh lè, xanh um.., đỏ-> đỏ rực, đỏ au, đỏ loét, đỏ lòm... Ngữ pháp dùng nhiều hư từ biểu cảm: à, ư, nhỉ, hử, hả, sao, phỏng, chớ... đó là sản phẩm của văn hóa?
(a)
