wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - Môn: Lịch sử - Lớp: 6

Total questions: 42

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Ai Cập cổ đại là

a)

Thương mại.

b)

Nông nghiệp.

c)

Công nghiệp.

d)

Thủ công nghiệp.

2.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nhận định sau: “Mọi thứ đều sợ thời gian nhưng thời gian lại sợ …”.

a)

thành Ba-bi-lon.

b)

đền Pác-tê-nông.

c)

làng Ta-giơ Ma-han.

d)

kim tự tháp.

3.

Điền vào chỗ chấm trong câu sau: “… là tặng phẩm của sông Nin”.

a)

Ai Cập.

b)

La Mã.

c)

Ả Rập.

d)

Ấn Độ.

4.

Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành tại lưu vực của dòng sông nào sau đây?

a)

Sông Nin.

b)

Sông Ấn.

c)

Hoàng Hà.

d)

Sông Hằng.

5.

Cư dân Ai Cập cổ đại giỏi về hình học vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do dạc sự thay đổi của mực nước do hiện tượng thủy triều gây nên ở Ai Cập.

b)

Tiến hành đo đạc lại diện tích ruộng đất sau mỗi lần nước sông Nin dâng cao.

c)

Tính toán con đường thuận tiện cho việc giao hướng với các nước bên ngoài.

d)

Do dạc, tính toán chính xác khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và Mặt Trời.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giá trị của các công trình kiến trúc ở Ai Cập cổ đại?

a)

Thể hiện óc sáng tạo của cư dân Ai Cập.

b)

Đặt nền tảng cho kiến trúc châu Âu thời trung đại.

c)

Thể hiện tài năng xuất chúng của các nghệ nhân Ai Cập.

7.

Khoảng giữa thiên niên kỉ II TCN, tộc người nào sau đây đã xâm nhập vào miền Bắc Ấn Độ và thiết lập nên chế độ đẳng cấp Vác-na?

a)

A. A-ri-a.

b)

B. Hoa Hạ.

c)

C. Dra-vi-da.

d)

D. Mông Cổ.

8.

Cư dân Ấn Độ cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ hình nêm.

d)

Chữ Hán.

9.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ cổ đại là

a)

Ô-đi-xê và Pa-ta-li-pu-tra.

b)

Mô-hen-giô Đa-rô và Riêm Kê.

c)

I-li-át và Ô-đi-xê.

d)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

10.

Tôn giáo nào sau đây bắt nguồn từ Ấn Độ?

a)

Đạo giáo.

b)

Hin-du giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

11.

Số 0 là thành tựu văn hóa của cư dân cổ đại nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Ai Cập.

c)

Lưỡng Hà.

d)

Ấn Độ.

12.

Nội dung nào sau đây không chứng tỏ Ấn Độ cổ đại là quê hương của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới?

a)

Chế độ đẳng cấp hà khắc đã thúc đẩy sự ra đời các tôn giáo.

b)

Ấn Độ có lượng tín đồ Hồi giáo đông nhất thế giới.

c)

Ấn Độ là nơi khởi nguồn của Hin-du giáo, Phật giáo.

d)

Ấn Độ là nơi này sinh nhiều nhà tư tưởng – triết học lớn trên thế giới.

13.

Ở Trung Quốc, chế độ phong kiến được xác lập dưới thời kì cai trị của triều đại nào sau đây?

a)

Nhà Tấn.

b)

Nhà Hán.

c)

Nhà Tần.

d)

Nhà Tùy.

14.

Văn minh Trung Quốc cổ đại gắn liền với hai dòng sông nào sau đây?

a)

A. Hoàng Hà và Trường Giang.

b)

B. Sông Ấn và sông Hằng.

c)

C. Sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gơ-rơ.

d)

D. Sông Hồng và sông Đà.

15.

Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là

a)

chữ La-tinh.

b)

chữ hình nêm.

c)

chữ giáp cốt.

d)

chữ Phạn.

16.

Nhà tư tưởng nào sau đây ở Trung Quốc gắn liền với học thuyết Nho gia?

a)

Khổng Tử.

b)

Trang Tử.

c)

Lão Tử.

d)

Mặc Tử.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của nhà nước quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Vua được coi là đại diện của thần thánh ở dưới trần gian.

b)

Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực tối cao.

c)

Quyền lực tập trung trong tay chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn.

d)

Vua là chủ sở hữu ruộng đất tối cao trong cả nước.

18.

Phong trào Olympic được khởi nguồn từ quốc gia nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. I-ta-li-a.

d)

D. Hy Lạp.

19.

Với việc có nhiều vũng, vịnh lớn ven biển, Hy Lạp cổ đại có thế mạnh về

a)

kinh tế hàng hải.

b)

kinh tế thủ công nghiệp.

c)

kinh tế xây dựng.

d)

kinh tế nông nghiệp.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp cổ đại?

a)

Địa hình bị chia cắt bởi nhiều dãy núi.

b)

Đất đai canh tác ít và không màu mỡ.

c)

Có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ.

d)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

21.

Hệ thống chữ La-tinh là thành tựu sáng tạo của cư dân cổ đại nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

Ai Cập.

c)

La Mã.

d)

Trung Quốc.

22.

Chữ La-tinh của người La Mã cổ đại ra đời trên nền tảng tiếp thu chữ cái của cư dân nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

Ả rập.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp.

23.

Phát minh lớn nhất của người La Mã cổ đại về vật liệu sản xuất là

a)

phiến đá.

b)

lưỡi cày.

c)

bê tông.

d)

gạch nung.

24.

Ngoài cây lúa nước, từ thời cổ đại, Đông Nam Á còn nổi tiếng với những loại cây nào sau đây?

a)

Cây gia vị và hương liệu

b)

Lúa mạch và lúa mì.

25.

Đông Nam Á là "cầu nối" giữa các khu vực nào sau đây?

a)

Lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.

b)

Địa Trung Hải với Bắc Mỹ.

c)

Lục địa Á – Âu với khu vực Mỹ La-tinh.

d)

Tây Á với Địa Trung Hải.

26.

Đông Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu nào sau đây?

a)

Nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm.

c)

Ôn đới hải dương nóng, ẩm.

d)

Ôn đới lục địa lạnh, khô.

27.

Lãnh thổ Đông Nam Á bao gồm hai khu vực riêng biệt là

a)

Đông Nam Á đồi núi và Đông Nam Á đồng bằng.

b)

Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

c)

Đông Nam Á quần đảo và Đông Nam Á biển cả.

d)

Đông Nam Á bán đảo và Đông Nam Á lục địa.

28.

Các quốc gia sơ kì (vương quốc cổ) ở Đông Nam Á hình thành trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Thế kỉ VII TCN – thế kỉ VII.

b)

Thế kỉ V TCN – thế kỉ VIII.

c)

Thế kỉ VII – thế kỉ X.

d)

Thế kỉ X – thế kỉ XVI.

29.

Quá trình ra đời và phát triển của các vương quốc cổ Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các nền văn minh nào sau đây?

a)

May-a, Ai Cập.

b)

Hy Lạp, La Mã.

c)

Ai Cập, Lưỡng Hà.

d)

Ấn Độ, Trung Quốc.

30.

Quốc gia phong kiến nào sau đây ở Đông Nam Á phát triển mạnh hoạt động buôn bán đường biển?

a)

Phù Nam.

b)

Âu Lạc.

c)

Sri-vi-giay-a.

d)

Văn Lang.

31.

Thương cảng quốc tế ra đời ở Vương quốc Chăm-pa có tên gọi là

a)

Ta-cô-la.

b)

Pa-lem-bang.

c)

Óc Eo.

d)

Đại Chiêm.

32.

Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X đánh dấu sự chuyển biến nào trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Các quốc gia phong kiến hình thành.

b)

B. Sự tan ra của chế độ còn xã nguyên thủy.

33.

Tuyến buôn bán đường biển kết nối Á – Âu đi qua khu vực Đông Nam Á được gọi là

a)

con đường hương liệu.

b)

con đường gia vị.

c)

con đường tơ lụa.

d)

con đường vàng bạc.

34.

Nền kinh tế chủ đạo của các vương quốc Đông Nam Á lục địa là

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

thủ công nghiệp.

d)

thương nghiệp.

35.

Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á không phát huy lợi thế nào sau đây để phát triển kinh tế?

a)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.

b)

Vị trí nằm ở “ngã tư” đường quốc tế.

c)

Có các đồng bằng phù sa màu mỡ.

d)

Có khí hậu ôn đới khô lạnh, mưa ít.

36.

Câu 37. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mảnh mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt…Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100.000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ…

a)

Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.

b)

Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.

c)

Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.

d)

Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt.

37.

“Không Tử là người đầu tiên sáng lập chế lập chế độ giáo dục tư thục ở Trung Quốc. Mục đích của giáo dục là uốn nắn ngăn cách và bồi dưỡng nhân tài, vì vậy phương châm giáo dục quan trọng của Khổng Tử là học lễ trước học văn sau….” (Theo Vũ Dương Ninh, Chủ biên, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, trang 131-132)

a)

Khổng Tử là một nhà tư tưởng lớn của Trung Quốc thời cổ đại.

b)

“Ngọc không mài thì không sáng, người không học thì không có hiểu biết” đây là câu nói của Tần Doanh Chính.

c)

Tư tưởng Nho giáo của Khổng Tử đã được truyền bá vào Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc.

d)

Mục đích giáo dục của Khổng Tử là uốn nắn nhân cách và bồi dưỡng nhân tài vẫn còn được áp dụng đến ngày nay.

38.

Câu 39. Cho đoạn thông tin sau: “Ở phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc...), do sinh sống ven các con sông lớn, cư dân phải liên kết với nhau trong các cộng đồng vốn là các công xã thị tộc để làm thủy lợi và chống ngoại xâm nên tính liên kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn tiếp tục được bảo lưu.” (Theo SGK Lịch sử và Địa lí 6, trang 25, Kết nối tri thức với cuộc sống)

a)

Cư dân phương Đông liên kết với nhau trong các cộng đồng ban đầu là những bầy người nguyên thủy.

b)

Xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa muộn hơn so với các nơi khác và không triệt để.

c)

Ở giai đoạn phân hóa của xã hội nguyên thủy, đàn bà có vai trò chính và là người chủ gia đình.

d)

Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, các cư dân ở phương Đông thường sinh sống ven các con sông lớn.

39.

“Do tục ướp xác thịnh hành từ rất sớm, người Ai Cập đã hiểu biết tương đối về cấu tạo của cơ thể con người và đã tạo điều kiện cho y học có thể phát triển sớm. Thuật ướp xác của người Ai Cập cổ đại ra đời từ năm 2700 TCN và kéo dài tới tận thế kỷ thứ 5. Đây được xem là một trong những tục lệ mai táng phức tạp nhất trong lịch sử nhân loại. Người Ai Cập cổ tin vào sự vĩnh hằng, và ướp xác là một trong những cách để người đã khuất có thể tiến vào thế giới bên kia, nơi Chúa trời che chở họ. Nhờ y học phát triển mà họ đã tìm tòi ra được phương pháp ướp xác có thể nói là hoàn hảo nhất”.

a)

a.   Tục ướp xác của người Ai Cập cổ đại giúp họ hiểu rõ hơn về cấu tạo cơ thể người.

b)

b.   Thuật ướp xác của người Ai Cập chỉ tồn tại trong vài trăm năm rồi biến mất.

c)

c.   Người Ai Cập cổ thực hiện ướp xác vì họ tin rằng con người sẽ sống vĩnh hằng ở thế giới bên kia.

d)

d. Nhờ nông nghiệp phát triển mà người Ai Cập tìm ra phương pháp ướp xác hoàn hảo.

40.

Trung Quốc là một trong những chiếc nôi của nền văn minh toàn nhân loại. Với diện tích đất đai rộng lớn, nhiều dân tộc cùng chung sống, người Trung Quốc ngay từ thời cổ đại đã gây dựng và bồi đắp được một nền văn minh văn hóa rực rỡ, là thành phần chủ yếu tạo nên “văn hóa phương Đông”. Nền văn minh này có ảnh hưởng lớn đến khu vực châu Á, ảnh hưởng và lưu dấu ấn đậm nét trong nền văn hóa của nhiều quốc giá châu Á đến tận ngày nay. Học giả Keyserling thì kết luận: “Chính ở Trung Hoa thời thượng cổ người ta đã tạo ra được những mẫu mực nhân loại thông thường hoàn toàn nhất... Trung Quốc đã tạo được một nền văn hóa cao nhất từ trước tới nay...”.

a)

a.   Trung Quốc được xem là một trong những chiếc nôi của nền văn minh nhân loại.

b)

b.  Văn minh Trung Hoa ảnh hưởng lớn đến châu Âu và châu Mĩ.

c)

c. Nhiều dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ rộng lớn của Trung Quốc đã góp phần tạo nên nền văn minh rực rỡ.

d)

d. Hiện nay văn minh Trung Hoa không còn ảnh hưởng đến các quốc gia khác.

41.

“Kim tự tháp Ai Cập - những công trình kiến trúc khổng lồ được xây bằng gạch hoặc đá, một số trong số đó là một trong những công trình xây dựng lớn nhất thế giới. Chúng được tạo hình như một tham chiếu đến các tia sáng mặt trời. Hầu hết các kim tự tháp đều có bề mặt đá vôi trắng được đánh bóng, có độ phản chiếu cao, để tạo cho chúng vẻ sáng bóng khi nhìn từ xa. Các kim tự tháp Ai Cập cổ đại thầu hết đều được đặt ở phía tây sông Nile có ý nghĩa linh hồn của các vị Pharaoh thần thánh kết hợp với mặt trời trong quá trình hạ xuống trước khi tiếp tục với mặt trời trong vòng vĩnh cửu của nó. Kim tự tháp là biểu tượng tiêu biểu của nền văn minh Ai Cập cổ đại, trong đó tiêu biểu nhất là kim tự tháp Giza nằm gần Cairo, thủ đô của Ai Cập ngày nay.”

a)

a.   Nhiều kim tự tháp Ai Cập được xây bằng gạch hoặc đá và là một trong những công trình lớn nhất thế giới.

b)

b.  Kim tự tháp thường được đặt ở phía đông sông Nile vì đó là nơi mặt trời mọc.

c)

c.   Bề mặt kim tự tháp thường được phủ đá vôi trắng đánh bóng để chúng sáng bóng khi nhìn từ xa.

d)

d. Kim tự tháp Giza là biểu tượng tiêu biểu nhất của nền văn minh Ai Cập cổ đại.

42.

“Có 4 phát minh quan trọng về mặt kĩ thuật mà người Trung Hoa đã đóng góp cho nhân loại, đó là giấy, thuốc súng, la bàn và nghề in. Giấy được chế ra vào khoảng năm 105 do Thái Luân. Kỹ thuật in bắt nguồn từ việc khắc chữ trái trên các con dấu đã có từ đời Tần. Đến thế kỷ XI, một người dân thường là Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung. thế kỷ XI, người Trung Quốc đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo. Họ dùng kim sắt, mài mũi kim vào đá nam châm để thu từ tính rồi dùng kim đó để làm “la bàn”. La bàn chủ yếu được các thầy phong thuỷ sử dụng để xem hướng đất, đến cuối thời Bắc Tống thì được sử dụng trong việc đi biển. Thuốc súng, Trung Quốc gọi là “hoả dược” (thuốc lửa, hay thuốc phát ra lửa), đây là phát minh hết sức ngẫu nhiên của các đạo sĩ thuộc phái Đạo gia khi luyện đan (tạo ra thuốc trường sinh bất lão). Đến thế kỷ XIII, thuốc súng được truyền sang châu Âu thông qua người Ả Rập.”

a)

a.   Giấy được chế ra vào năm 105 bởi Thái Luân.

b)

b.  La bàn ban đầu được dùng chủ yếu trong việc đi biển, rồi sau này mới dùng để xem phong thuỷ.

c)

c. Thuốc súng là phát minh tình cờ của các đạo sĩ khi luyện thuốc trường sinh.

d)

d. Kỹ thuật in chữ rời bằng đất sét nung được phát minh vào thế kỷ XI bởi Tất Thăng.