wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nguyên tắc kê đơn thuốc

Total questions: 104

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên tắc kê đơn thuốc là chỉ được kê đơn thuốc sau khi nào?

a)

Đã có kết quả khám bệnh

b)

Đã có kết quả chẩn đoán bệnh, xét nghiệm máu

c)

Đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

d)

Đã có kết quả khám bệnh, chụp XQ

2.

Nguyên tắc kê đơn thuốc nào sau đây là đúng?

a)

Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và loại dược chất

b)

Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

c)

Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và loại tá dược

d)

Kê đơn thuốc phù hợp với đối tượng và mức độ bệnh

3.

Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp lý và hiệu quả ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

b)

An toàn, hiệu quả ưu tiên kê đơn thuốc dạng phối hợp hoặc thuốc generic

c)

An toàn, hợp lý và hiệu quả, ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

d)

An toàn, hợp lý và hiệu quả, ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc biệt dược

4.

Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với tài liệu nào sau đây?

a)

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành, được thư quốc gia của Việt Nam

b)

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành, được điển Việt Nam

c)

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành, được điển Anh

d)

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

5.

Một trong những nguyên tắc kê đơn thuốc là số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định đủ sử dụng nhưng tối đa không quá bao nhiêu ngày?

a)

05 (năm) ngày

b)

10 (mười) ngày

c)

20 (hai mươi) ngày

d)

30 (ba mươi) ngày

6.

Theo quy định, không được kê vào đơn thuốc các nội dung nào sau đây?

a)

Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm.

b)

Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng.

c)

Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm.

d)

Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; thực phẩm bổ sung.

7.

Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là gì?

a)

Ghi đủ, rõ ràng các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh.

b)

Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh.

c)

Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc.

d)

Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong sổ khám bệnh của người bệnh.

8.

Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú

a)

đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận /huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố.

b)

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận /huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh,

c)

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận /huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố.

d)

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/  tỉnh  / thành phố. }

9.

114. Quy định về số tháng tuổi đối với trẻ em phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân  hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

a)

Dưới 42 tháng tuổi

b)

Dưới 52 tháng tuổi

c)

Dưới 62 tháng tuổi

d)

Dưới 72 tháng tuổi

10.

Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là: {

a)

Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.

b)

Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.

c)

Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.

d)

Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. }

11.

Một trong những yêu cầu chung của nội dung kê đơn thuốc là gì?

a)

Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ.

b)

Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng số.

c)

Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.

d)

Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, viết in hoa.

12.

Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là: {

a)

Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa.

b)

Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên

c)

Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì số lượng phải viết bằng chữ. Trường hợp sử a chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa.

d)

~ Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì số lượng phải viết bằng chữ. Chữ đầu viết hoa. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa. }

13.

Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là: {

a)

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ phải sang trái; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

b)

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

c)

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải;

d)

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. }

14.

Đơn thuốc “N” được sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh: {

a)

được làm thành 01 bản:

b)

được làm thành 02 bản:

c)

được làm thành 03 bản:

d)

được làm thành 04 bản:

15.

Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá: {

a)

01 ngày

b)

03 ngày

c)

05 ngày

d)

07 ngày

16.

Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

a)

01 bản

b)

02 bản

c)

03 bản

d)

04 bản

17.

Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đối với bệnh cấp tính thì số lượng thuốc sử dụng không vượt quá số ngày là bao nhiêu?

a)

01 ngày

b)

05 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

18.

Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đối với bệnh mạn tính thì số lượng thuốc sử dụng tối đa là bao nhiêu ngày?

a)

05 ngày

b)

10 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày

19.

Một trong những yêu cầu khi kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đối với người bệnh tâm thần, động kinh là gì?

a)

Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của phòng khám đa khoa

b)

Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của bệnh viện

c)

Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa

d)

Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của phòng khám

20.

Quy định về thời hạn lưu đơn đối với thuốc kê đơn kể từ ngày kê đơn là bao nhiêu năm?

a)

01 (một) năm

b)

02 (hai) năm

c)

03 (ba) năm

d)

04 (bốn) năm

21.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H” kể từ ngày kê đơn là bao nhiêu năm?

a)

01 (một) năm

b)

02 (hai) năm

c)

03 (ba) năm

d)

04 (bốn) năm

22.

Quy định về thời hạn lưu đơn đối với thuốc kháng sinh, thuốc kháng vi rút kể từ ngày kê đơn là bao nhiêu năm?

a)

01 (một) năm

b)

02 (hai) năm

c)

03 (ba) năm

d)

04 (bốn) năm

23.

Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày kể từ ngày kê đơn?

a)

03 ngày

b)

05 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

24.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H” : {

a)

thời gian lưu 01 năm, kể từ ngày kê đơn

b)

thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ ngày kê đơn        

c)

thời gian lưu 03 (ba) năm, kể từ ngày kê đơn

d)

thời gian lưu 04 (bốn) năm, kể từ ngày kê đơn. }

25.

Bao bì thường phẩm của thuốc là

a)

Bao bì chứa đựng thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được lưu thông cùng với thuốc

b)

bao bì chứa đựng vỉ  thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được lưu thông cùng với thuốc.

c)

bao bì chứa đựng viên  thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được lưu thông cùng với thuốc

d)

bao bì chứa đựng thuốc và  được lưu thông cùng với thuốc

26.

Bao bì thường phẩm của thuốc gồm ?

a)

Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, bao bì ngoài hoặc bao bì trung gian (nếu có)

b)

Bao bì tiếp xúc với thuốc, bao bì ngoài hoặc bao bì trung gian (nếu có).

c)

Là vỉ thuốc, vỏ hộp thuốc

d)

Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, bao bì ngoài (nếu có).               

27.

Bao bì trung gian là

a)

bao bì dùng để bao gói một số đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc.

b)

bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc.

c)

bao bì dùng để bao gói một đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc

d)

bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc. }

28.

Nhãn gốc của thuốc, nguyên liệu làm thuốc là gì?

a)

nhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì thương phẩm của thuốc, nguyên liệu làm thuốc

b)

Là nhãn do cơ cở sản xuất đặt ra

c)

Là nhãn do nhà phân phối đặt ranhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì thương phẩm của thuốc

d)

nhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì  nguyên liệu làm thuốc. }

29.

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể của gì?

a)

tách rời của vỉ thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc

b)

tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc

c)

tách rời của hộp thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc

d)

tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì của hộp thuốc. }      

30.

Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là gì?

a)

Phải được ghi bằng tiếng Việt

b)

Phải được ghi bằng tiếng Anh

c)

Phải được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh

d)

Phải được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Latin

31.

thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung so với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt thì

a)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.

b)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Anh để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc

c)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Latin để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.

d)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường. }

32.

Tổ chức chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc kể cả nhãn phụ, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc: {

a)

Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc

b)

Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

c)

Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc

d)

Phải bảo đảm ghi nhãn rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc. }

33.

Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc

a)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành

b)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất.

c)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở đăng ký lưu hành;

d)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành;}

34.

Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký thuốc:

a)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;.

b)

phải chịu trách nhiệm ghi tên thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;

c)

phải chịu trách nhiệm ghi thành phần thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;

d)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;

35.

Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký nguyên liệu làm thuốc:

a)

phải chịu trách nhiệm ghi tên nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu

b)

phải chịu trách nhiệm ghi thành phần nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu;

c)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu;

d)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc. }

36.

Cơ sở nhập khẩu phải

a)

Phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc

b)

phải chịu trách nhiệm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc.

c)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc

d)

phải chịu trách nhiệm ghi tên thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc. }

37.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là gì?

a)

Tên thuốc

b)

Tên dược chất

c)

Tên tá dược

d)

Tên nguyên liệu làm thuốc

38.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là gì về dạng thuốc?

a)

Dạng viên nén

b)

Dạng viên nang

c)

Dạng dung dịch

d)

Dạng bào chế

39.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là gì?

a)

Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;

b)

Thành phần, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;

c)

Thành phần, hàm lượng, khối lượng của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;

d)

Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất trong công thức thuốc;

40.

Nội dung nào sau đây phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc liên quan đến chỉ định?

a)

Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc;

b)

Chỉ định, liều dùng, chống chỉ định của thuốc;

c)

Chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của thuốc;

d)

Chỉ định, khuyến cáo, chống chỉ định của thuốc;

41.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

b)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;;

c)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

d)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng;

42.

Nội dung nào sau đây là bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc về cơ sở sản xuất?

a)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

b)

Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

c)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;

d)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;

43.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm  thuốc là: {

a)

Tên nguyên liệu làm thuốc;

b)

Tên thuốc

c)

Tên dược chất

d)

Tên dược.

44.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:{

a)

Thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

b)

Khối lượng hoặc thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

c)

Khối lượng  của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;                    

d)

Khối lượng hoặc thể tích của tá dược  làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất; }

45.

150. Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {

a)

Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược độn làm thuốc

b)

Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược dính làm thuốc;

c)

Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu làm thuốc;

d)

Tiêu chuẩn chất lượng của hoạt chất làm thuốc; }          

46.

151. Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {

a)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc;

b)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

c)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng.

d)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc; }

47.

152. Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {

a)

Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

b)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;

c)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;         

d)

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc;}

48.

153. Nhãn bao bì trung gian của thuốc phải ghi tối thiểu các nội dung sau đây: {

a)

Tên thuốc; Số lô sản xuất; số đăng ký

b)

Tên hoạt chất; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

c)

Tên thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng

d)

Tên thành phẩm; Số lô sản xuất; Hạn dùng. }

49.

154. Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc sau đây: {

a)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất;  Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

b)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất;  Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

c)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất;  Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

d)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Tên của cơ sở sản xuất thuốc. }

50.

155. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm:

a)

16 nội dung bắt buộc

b)

17 nội dung bắt buộc

c)

18 nội dung bắt buộc

d)

19 nội dung bắt buộc. }

51.

156. Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên : {

a)

phải ở vị trí bên phải, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

b)

phải ở vị trí chính giữa, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

c)

phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

d)

phải ở vị trí bên trái, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. }

52.

157. Cách ghi tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên nhãn: {

a)

được ghi theo gốc chữ cái tiếng Anh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

b)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm  chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

c)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số  hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

d)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp.}

53.

158. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau  đây : {

a)

Không có tính giới thiệu

b)

Không có tính chất tuyên truyền

c)

Không có tính chất quảng cáo;

d)

Đề cao hình ảnh doanh nghiệp. }

54.

159. Tên thương mại Đề cao hình ảnh doanh nghiệp. }của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {

a)

Không gây hiểu lầm về thành phần, Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

b)

Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

c)

Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

d)

Không gây hiểu lầm xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc; }

55.

160. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {

a)

Không mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

b)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm truyền thống của Việt Nam;

c)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

d)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;}

56.

161. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {                  

a)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác đang được bảo hộ;

b)

Không được bắt chước các nhãn của doannh nghiệp khác

c)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của tổ chức khác đang được bảo hộ;

d)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân  khác đang được bảo hộ; }

57.

162. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau  đây: {

a)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;

b)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;

c)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác

d)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;

58.

163. Thuốc dùng cho mục đích thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học phải ghi dòng chữ:{

a)

“Thuốc làm mẫu đăng ký”;

b)

Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”;

c)

Thuốc dùng đang nghiên cứu”;

d)

Thuốc trong thời gian thử nghiệm”; }

59.

164. Thuốc dùng làm mẫu đăng ký trên nhãn phải ghi dòng chữ:{

a)

“Thuốc làm mẫu đăng ký”;

b)

Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”;

c)

Thuốc dùng đang nghiên cứu”;

d)

Thuốc trong thời gian thử nghiệm”; }

60.

165. Thuốc dùng để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ trên phải ghi dòng chữ: {              

a)

“Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”

b)

Thuốc dùng đang nghiên cứu

c)

Thuốc trong thời gian thử nghiệm”

d)

“Thuốc làm mẫu trưng bày” }

61.

166. Một trong những quy định nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm thuốc là: {

a)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;

b)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;

c)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược

d)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;

62.

167. Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc là: {

a)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất,                                                                                                                                     

b)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của  tá dược;

c)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược;

d)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên thương mại do nhà sản xuất đặt ra hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; }

63.

168. dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng sử dụng  đối với thuốc kê đơn là : {

a)

phải ghi ký hiệu “Kx” tại góc trên bên trái của tên thuốc

b)

phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên phải của tên thuốc

c)

phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên trái của tên thuốc

d)

phải ghi ký hiệu “Fx” tại góc trên bên trái của tên thuốc; }

64.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với thuốc phóng xạ trên nhãn phải ghi dòng chữ:

a)

“THUỐC PHÓNG XẠ”, kiểu chữ đậm, in hoa

b)

“THUỐC KÊ ĐƠN”, kiểu chữ đậm, in hoa

c)

“THUỐC ĐỘC”, kiểu chữ đậm, in hoa

d)

“THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT”, kiểu chữ đậm, in hoa

65.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đói với thuốc nhỏ mắt, tra mắt: {

a)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra mắt”

b)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” và in hình con mắt

c)

Ghi dòng chữ: “Thuốc tra mắt” và in hình con mắt

d)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt”

66.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với các thuốc có yêu cầu phải lắc kỹ trước khi dùng thì trên nhãn phải ghi rõ dòng chữ: {

a)

đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng

b)

Lắc kỹ trước khi dùng

c)

để xa tầm tay trẻ em

d)

thuốc bán theo đơn

67.

172. Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc: {

a)

Tên dược chất, được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

b)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

c)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

d)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt. }

68.

173. Quy định về cách ghi dạng bào chế trên nhãn thuốc: {     

a)

Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .

b)

Viên nén, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .

c)

Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .

d)

Viên nén, viên hoàn, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định. }

69.

174.  Chỉ định của thuốc phải tương ứng với: {

a)

Công dụng, đường dùng của thuốc.

b)

Công dụng, dạng bào chế, đường dùng của thuốc.

c)

Công dụng, dạng bào chế

d)

Dạng bào chế, đường dùng của thuốc. 

70.

175. Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:

a)

Ghi rõ khoảng thời gian  giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

b)

Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

c)

Ghi rõ  thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

d)

Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, tương tác  thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

71.

176. Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:

a)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn. Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;

b)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;

c)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi

d)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ  theo cân nặng;

72.

177. Quy định viết cách dùng thuốc trên nhãn phải ghi rõ: {

a)

Đường dùng, thời gian dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:        

b)

Đường dùng, thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

c)

Đường dùng, thời gian dùng và biện pháp dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

d)

Thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất: }

73.

178. Quy định về ghi cách dùng thuốc thang trên nhãn:

a)

phải ghi rõ đường dùng, cách uống  các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

b)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

c)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống  các thông tin lưu ý khi dùng thuốc thang

d)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách sắc các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang

74.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng thuốc là gì?

a)

Nêu rõ cách chuẩn bị thuốc trước khi sử dụng (hoàn nguyên hoặc pha loãng).

b)

Mô tả biện pháp để bảo vệ người pha chế thuốc.

c)

Ghi rõ đặc điểm bên ngoài của thuốc trước khi hoàn nguyên hoặc pha loãng.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

75.

Đối với dạng bào chế là viên, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gì?

a)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Viên.

b)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Hộp.

c)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Túi.

d)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Lọ.

76.

Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gì?

a)

Ống, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

b)

Ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

c)

Ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

d)

Ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, đóng sẵn thuốc.

77.

Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gì?

a)

Ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

b)

Ống, chai, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

c)

Chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

d)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

78.

183. Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

gói, chai, lọ, bơm tiêm

b)

gói, hộp,  lọ, túi;

c)

gói, chai, lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ,

79.

184.  Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là: {

a)

tuýp, lọ, túi;

b)

gói, chai, lọ, bơm tiêm

c)

gói, hộp,  lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm. }

80.

185.  Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là: {

a)

bình xịt, chai xịt, lọ xịt, hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;

b)

bình xịt, chai xịt, lọ xịt, liều xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung

c)

gói, hộp,   lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm. }

81.

186. Đối với nguyên liệu làm thuốc, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là: {

a)

bao, túi, gói, thùng, hộp, chai,vỉ         

b)

bao, túi, gói, thùng, hộp, chai, lọ.

c)

gói, hộp,  lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm. }

82.

187.  Đối với thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt là thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc chứa tiền chất làm thuốc, bao bì ngoài không được chứa  đựng trên

a)

10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

b)

50 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

c)

100 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

d)

150 đơn vị đóng gói nhỏ nhất

83.

188. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người :{

a)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, môi và cơ quan sinh dục ngoài

b)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài

c)

da, hệ thống lông , móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài

d)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân  và cơ quan sinh dục ngoài}

84.

189. Tên mỹ phẩm là:{

a)

tên được đặt cho một sản , có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

b)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

c)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất

d)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với nhãn hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.}

85.

190. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là:{

a)

số do cơ quan Bộ y tế  cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

b)

số do cơ quan Sở y tế  cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

c)

số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

d)

số do cơ quan Cục quản lý Dược cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.}

86.

191. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là:{

a)

tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

b)

Cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

c)

tổ chức  sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

d)

tổ chức, cá nhân sở hữu  quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.}

87.

192. Định lượng của hàng hóa của mỹ phẩm là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng:{

a)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Pháp

b)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Mỹ

c)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.

d)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Đức.}

88.

193. Nhãn mỹ phẩm là :{

a)

bản viết, bản in, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

b)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

c)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ,  hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

d)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa }

89.

194. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn :{ 

a)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn  đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

b)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

c)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra

d)

để người dùng làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.}

90.

195. Nhãn gốc của mỹ phẩm  là nhãn thể hiện:{

a)

lần đầu được gắn trên bao bì ngoài  của mỹ phẩm.

b)

lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

c)

lần đầu được gắn trên bao bì  của mỹ phẩm

d)

lần đầu được gắn trên hộp  thương phẩm của mỹ phẩm.}

91.

196.  Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là :{

a)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và ghi thông tin  mỹ phẩm           

b)

bao bì chứa đựng trực tiếp mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

c)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

d)

bao bì ngoài chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm}

92.

197. Bao bì trực tiếp của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc:{

a)

trực tiếp với hàng hóa,  bọc kín theo hình khối của hàng hóa

b)

trực tiếp với chất lỏng, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

c)

trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

d)

trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối theo hình khối của hàng hóa.}

93.

198. Lưu thông mỹ phẩm là:{

a)

hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

b)

hoạt động trưng bày , lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

c)

hoạt động trưng bày, giao nhận, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

d)

hoạt động trưng bày, vận chuyển  hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa.}

94.

198. Ngày sản xuất mỹ phẩm là :{

a)

mốc thời gian hoàn thành bán thành phẩm , chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

b)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm

c)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm

d)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.}

95.

199. Hạn dùng của mỹ phẩm  là :{

a)

mốc thời gian được ấn định cho  mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng

b)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà trong thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

c)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà  trong thời hạn này mỹ phẩm được phép lưu thông, sử dụng.

d)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.}

96.

199. Hướng dẫn sử dụng mỹ phẩm là :{

a)

những thông tin  để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý

b)

những lưu ý  cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý

c)

những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý

d)

những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn.}

97.

200. Quảng cáo mỹ phẩm là:{

a)

các hoạt động quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

b)

các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

c)

các hoạt động giới thiệu mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

d)

các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, sử dụng mỹ phẩm

98.

201. Người quảng cáo mỹ phẩm  

a)

Cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.        

b)

tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.

c)

tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất

d)

tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình  phân phối.}

99.

202. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí:{

a)

khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

b)

khi quan sát có thể nhận biết được  đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

c)

khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa

d)

khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết  hàng hóa.}

100.

203. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày trên nhãn mỹ phẩm phải :{

a)

In đậm, màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.

b)

rõ ràng, màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.

c)

rõ ràng, màu sắc của chữ  phải tương phản với nền của nhãn

d)

rõ ràng, màu sắc của  số phải tương phản với nền của nhãn.}

101.

204. Nguyên tắc lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra hoặc giám sát chất lượng :{

a)

lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.

b)

lấy mẫu trên và dưới  và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.

c)

lấy mẫu bất kì  và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng

d)

lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng }

102.

205. Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành ,thu hồi :

a)

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được Bộ y tế  có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

b)

Mỹ phẩm lưu lấy mẫu bất kì  và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng thông khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

c)

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan Sở y tế  cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

d)

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được Cục quản lý Dược cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.}

103.

206. Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành , thu hồi :{

a)

Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất bảo quản sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép

b)

Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ vượt quá giới hạn cho phép

c)

Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép

d)

Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có  hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép.}

104.

207. Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành , thu hồi :{

a)

Mỹ phẩm bị hỏng  hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất;

b)

Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất

c)

Mỹ phẩm không đúng quy định  hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất

d)

Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà cung cấp }