Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên tắc kê đơn thuốc
Total questions: 104
Worksheet time: 53mins
Một trong những nguyên tắc kê đơn thuốc là chỉ được kê đơn thuốc sau khi nào?
Đã có kết quả khám bệnh
Đã có kết quả chẩn đoán bệnh, xét nghiệm máu
Đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
Đã có kết quả khám bệnh, chụp XQ
Nguyên tắc kê đơn thuốc nào sau đây là đúng?
Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và loại dược chất
Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và loại tá dược
Kê đơn thuốc phù hợp với đối tượng và mức độ bệnh
Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu nào sau đây?
Hợp lý và hiệu quả ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
An toàn, hiệu quả ưu tiên kê đơn thuốc dạng phối hợp hoặc thuốc generic
An toàn, hợp lý và hiệu quả, ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
An toàn, hợp lý và hiệu quả, ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc biệt dược
Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với tài liệu nào sau đây?
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành, được thư quốc gia của Việt Nam
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành, được điển Việt Nam
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành, được điển Anh
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành
Một trong những nguyên tắc kê đơn thuốc là số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định đủ sử dụng nhưng tối đa không quá bao nhiêu ngày?
05 (năm) ngày
10 (mười) ngày
20 (hai mươi) ngày
30 (ba mươi) ngày
Theo quy định, không được kê vào đơn thuốc các nội dung nào sau đây?
Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm.
Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng.
Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm.
Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, Thực phẩm chức năng; thực phẩm bổ sung.
Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là gì?
Ghi đủ, rõ ràng các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh.
Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh.
Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc.
Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong sổ khám bệnh của người bệnh.
Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú
đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận /huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố.
số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận /huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh,
số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận /huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố.
số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ tỉnh / thành phố. }
114. Quy định về số tháng tuổi đối với trẻ em phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.
Dưới 42 tháng tuổi
Dưới 52 tháng tuổi
Dưới 62 tháng tuổi
Dưới 72 tháng tuổi
Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là: {
Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. }
Một trong những yêu cầu chung của nội dung kê đơn thuốc là gì?
Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ.
Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng số.
Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, viết in hoa.
Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là: {
Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa.
Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên
Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì số lượng phải viết bằng chữ. Trường hợp sử a chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa.
~ Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì số lượng phải viết bằng chữ. Chữ đầu viết hoa. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa. }
Một trong những yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc là: {
Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ phải sang trái; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.
Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.
Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải;
Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. }
Đơn thuốc “N” được sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh: {
được làm thành 01 bản:
được làm thành 02 bản:
được làm thành 03 bản:
được làm thành 04 bản:
Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá: {
01 ngày
03 ngày
05 ngày
07 ngày
Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất
01 bản
02 bản
03 bản
04 bản
Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đối với bệnh cấp tính thì số lượng thuốc sử dụng không vượt quá số ngày là bao nhiêu?
01 ngày
05 ngày
10 ngày
15 ngày
Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đối với bệnh mạn tính thì số lượng thuốc sử dụng tối đa là bao nhiêu ngày?
05 ngày
10 ngày
20 ngày
30 ngày
Một trong những yêu cầu khi kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất đối với người bệnh tâm thần, động kinh là gì?
Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của phòng khám đa khoa
Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của bệnh viện
Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa
Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của phòng khám
Quy định về thời hạn lưu đơn đối với thuốc kê đơn kể từ ngày kê đơn là bao nhiêu năm?
01 (một) năm
02 (hai) năm
03 (ba) năm
04 (bốn) năm
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H” kể từ ngày kê đơn là bao nhiêu năm?
01 (một) năm
02 (hai) năm
03 (ba) năm
04 (bốn) năm
Quy định về thời hạn lưu đơn đối với thuốc kháng sinh, thuốc kháng vi rút kể từ ngày kê đơn là bao nhiêu năm?
01 (một) năm
02 (hai) năm
03 (ba) năm
04 (bốn) năm
Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày kể từ ngày kê đơn?
03 ngày
05 ngày
10 ngày
15 ngày
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H” : {
thời gian lưu 01 năm, kể từ ngày kê đơn
thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ ngày kê đơn
thời gian lưu 03 (ba) năm, kể từ ngày kê đơn
thời gian lưu 04 (bốn) năm, kể từ ngày kê đơn. }
Bao bì thường phẩm của thuốc là
Bao bì chứa đựng thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được lưu thông cùng với thuốc
bao bì chứa đựng vỉ thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được lưu thông cùng với thuốc.
bao bì chứa đựng viên thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được lưu thông cùng với thuốc
bao bì chứa đựng thuốc và được lưu thông cùng với thuốc
Bao bì thường phẩm của thuốc gồm ?
Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, bao bì ngoài hoặc bao bì trung gian (nếu có)
Bao bì tiếp xúc với thuốc, bao bì ngoài hoặc bao bì trung gian (nếu có).
Là vỉ thuốc, vỏ hộp thuốc
Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, bao bì ngoài (nếu có).
Bao bì trung gian là
bao bì dùng để bao gói một số đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc.
bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc.
bao bì dùng để bao gói một đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp và nằm trong bao bì ngoài của thuốc
bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc. }
Nhãn gốc của thuốc, nguyên liệu làm thuốc là gì?
nhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì thương phẩm của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Là nhãn do cơ cở sản xuất đặt ra
Là nhãn do nhà phân phối đặt ranhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì thương phẩm của thuốc
nhãn thể hiện lần đầu do cơ sở sản xuất gắn trên bao bì nguyên liệu làm thuốc. }
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể của gì?
tách rời của vỉ thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc
tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc
tách rời của hộp thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc
tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì của hộp thuốc. }
Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là gì?
Phải được ghi bằng tiếng Việt
Phải được ghi bằng tiếng Anh
Phải được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh
Phải được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Latin
thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung so với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt thì
cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.
cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Anh để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc
cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Latin để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.
cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường. }
Tổ chức chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc kể cả nhãn phụ, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc: {
Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Phải bảo đảm ghi nhãn rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc. }
Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành
phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất.
phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở đăng ký lưu hành;
phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành;}
Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký thuốc:
phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;.
phải chịu trách nhiệm ghi tên thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;
phải chịu trách nhiệm ghi thành phần thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;
phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;
Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký nguyên liệu làm thuốc:
phải chịu trách nhiệm ghi tên nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu
phải chịu trách nhiệm ghi thành phần nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu;
phải chịu trách nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu;
phải chịu trách nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc. }
Cơ sở nhập khẩu phải
Phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc
phải chịu trách nhiệm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc.
phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc
phải chịu trách nhiệm ghi tên thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc. }
Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là gì?
Tên thuốc
Tên dược chất
Tên tá dược
Tên nguyên liệu làm thuốc
Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là gì về dạng thuốc?
Dạng viên nén
Dạng viên nang
Dạng dung dịch
Dạng bào chế
Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là gì?
Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;
Thành phần, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;
Thành phần, hàm lượng, khối lượng của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;
Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất trong công thức thuốc;
Nội dung nào sau đây phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc liên quan đến chỉ định?
Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc;
Chỉ định, liều dùng, chống chỉ định của thuốc;
Chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của thuốc;
Chỉ định, khuyến cáo, chống chỉ định của thuốc;
Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:
ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;
Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;;
Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;
Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng;
Nội dung nào sau đây là bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc về cơ sở sản xuất?
Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;
Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;
Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;
Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;
Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {
Tên nguyên liệu làm thuốc;
Tên thuốc
Tên dược chất
Tên dược.
Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:{
Thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;
Khối lượng hoặc thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;
Khối lượng của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;
Khối lượng hoặc thể tích của tá dược làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất; }
150. Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {
Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược độn làm thuốc
Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược dính làm thuốc;
Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu làm thuốc;
Tiêu chuẩn chất lượng của hoạt chất làm thuốc; }
151. Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {
Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc;
Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;
Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng.
Số lô sản xuất, ngày sản xuất, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc; }
152. Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là: {
Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;
Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;
Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc;}
153. Nhãn bao bì trung gian của thuốc phải ghi tối thiểu các nội dung sau đây: {
Tên thuốc; Số lô sản xuất; số đăng ký
Tên hoạt chất; Số lô sản xuất; Hạn dùng.
Tên thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng
Tên thành phẩm; Số lô sản xuất; Hạn dùng. }
154. Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc sau đây: {
Tên thuốc; Thành phần định lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.
Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.
Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.
Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Tên của cơ sở sản xuất thuốc. }
155. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm:
16 nội dung bắt buộc
17 nội dung bắt buộc
18 nội dung bắt buộc
19 nội dung bắt buộc. }
156. Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên : {
phải ở vị trí bên phải, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
phải ở vị trí chính giữa, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
phải ở vị trí bên trái, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. }
157. Cách ghi tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên nhãn: {
được ghi theo gốc chữ cái tiếng Anh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp
được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp
được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp
được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp.}
158. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây : {
Không có tính giới thiệu
Không có tính chất tuyên truyền
Không có tính chất quảng cáo;
Đề cao hình ảnh doanh nghiệp. }
159. Tên thương mại Đề cao hình ảnh doanh nghiệp. }của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {
Không gây hiểu lầm về thành phần, Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;
Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;
Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;
Không gây hiểu lầm xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc; }
160. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {
Không mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;
Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm truyền thống của Việt Nam;
Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;
Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;}
161. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {
Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác đang được bảo hộ;
Không được bắt chước các nhãn của doannh nghiệp khác
Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của tổ chức khác đang được bảo hộ;
Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân khác đang được bảo hộ; }
162. Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây: {
Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;
Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;
Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác
Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;
163. Thuốc dùng cho mục đích thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học phải ghi dòng chữ:{
“Thuốc làm mẫu đăng ký”;
Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”;
Thuốc dùng đang nghiên cứu”;
Thuốc trong thời gian thử nghiệm”; }
164. Thuốc dùng làm mẫu đăng ký trên nhãn phải ghi dòng chữ:{
“Thuốc làm mẫu đăng ký”;
Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”;
Thuốc dùng đang nghiên cứu”;
Thuốc trong thời gian thử nghiệm”; }
165. Thuốc dùng để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ trên phải ghi dòng chữ: {
“Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”
Thuốc dùng đang nghiên cứu
Thuốc trong thời gian thử nghiệm”
“Thuốc làm mẫu trưng bày” }
166. Một trong những quy định nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm thuốc là: {
Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;
Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;
Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược
Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;
167. Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc là: {
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất,
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của tá dược;
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược;
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên thương mại do nhà sản xuất đặt ra hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; }
168. dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng sử dụng đối với thuốc kê đơn là : {
phải ghi ký hiệu “Kx” tại góc trên bên trái của tên thuốc
phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên phải của tên thuốc
phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên trái của tên thuốc
phải ghi ký hiệu “Fx” tại góc trên bên trái của tên thuốc; }
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với thuốc phóng xạ trên nhãn phải ghi dòng chữ:
“THUỐC PHÓNG XẠ”, kiểu chữ đậm, in hoa
“THUỐC KÊ ĐƠN”, kiểu chữ đậm, in hoa
“THUỐC ĐỘC”, kiểu chữ đậm, in hoa
“THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT”, kiểu chữ đậm, in hoa
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đói với thuốc nhỏ mắt, tra mắt: {
Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra mắt”
Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” và in hình con mắt
Ghi dòng chữ: “Thuốc tra mắt” và in hình con mắt
Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt”
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với các thuốc có yêu cầu phải lắc kỹ trước khi dùng thì trên nhãn phải ghi rõ dòng chữ: {
đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Lắc kỹ trước khi dùng
để xa tầm tay trẻ em
thuốc bán theo đơn
172. Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc: {
Tên dược chất, được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.
Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt. }
173. Quy định về cách ghi dạng bào chế trên nhãn thuốc: {
Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .
Viên nén, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .
Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .
Viên nén, viên hoàn, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định. }
174. Chỉ định của thuốc phải tương ứng với: {
Công dụng, đường dùng của thuốc.
Công dụng, dạng bào chế, đường dùng của thuốc.
Công dụng, dạng bào chế
Dạng bào chế, đường dùng của thuốc.
175. Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:
Ghi rõ khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất
Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất
Ghi rõ thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất
Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, tương tác thuốc để đạt hiệu quả cao nhất
176. Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:
Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn. Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;
Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;
Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi
Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ theo cân nặng;
177. Quy định viết cách dùng thuốc trên nhãn phải ghi rõ: {
Đường dùng, thời gian dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:
Đường dùng, thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:
Đường dùng, thời gian dùng và biện pháp dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:
Thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất: }
178. Quy định về ghi cách dùng thuốc thang trên nhãn:
phải ghi rõ đường dùng, cách uống các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.
phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.
phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống các thông tin lưu ý khi dùng thuốc thang
phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách sắc các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng thuốc là gì?
Nêu rõ cách chuẩn bị thuốc trước khi sử dụng (hoàn nguyên hoặc pha loãng).
Mô tả biện pháp để bảo vệ người pha chế thuốc.
Ghi rõ đặc điểm bên ngoài của thuốc trước khi hoàn nguyên hoặc pha loãng.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Đối với dạng bào chế là viên, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gì?
đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Viên.
đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Hộp.
đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Túi.
đơn vị đóng gói nhỏ nhất là Lọ.
Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gì?
Ống, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
Ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
Ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
Ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, đóng sẵn thuốc.
Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là gì?
Ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
Ống, chai, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
Chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;
183. Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:
gói, chai, lọ, bơm tiêm
gói, hộp, lọ, túi;
gói, chai, lọ, túi;
gói, chai, lọ,
184. Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là: {
tuýp, lọ, túi;
gói, chai, lọ, bơm tiêm
gói, hộp, lọ, túi;
gói, chai, lọ, bơm tiêm. }
185. Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là: {
bình xịt, chai xịt, lọ xịt, hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;
bình xịt, chai xịt, lọ xịt, liều xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung
gói, hộp, lọ, túi;
gói, chai, lọ, bơm tiêm. }
186. Đối với nguyên liệu làm thuốc, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là: {
bao, túi, gói, thùng, hộp, chai,vỉ
bao, túi, gói, thùng, hộp, chai, lọ.
gói, hộp, lọ, túi;
gói, chai, lọ, bơm tiêm. }
187. Đối với thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt là thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc chứa tiền chất làm thuốc, bao bì ngoài không được chứa đựng trên
10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
50 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
100 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
150 đơn vị đóng gói nhỏ nhất
188. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người :{
da, hệ thống lông tóc, móng tay, môi và cơ quan sinh dục ngoài
da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài
da, hệ thống lông , móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài
da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân và cơ quan sinh dục ngoài}
189. Tên mỹ phẩm là:{
tên được đặt cho một sản , có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.
tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.
tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất
tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với nhãn hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.}
190. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là:{
số do cơ quan Bộ y tế cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
số do cơ quan Sở y tế cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
số do cơ quan Cục quản lý Dược cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.}
191. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là:{
tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
Cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
tổ chức sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
tổ chức, cá nhân sở hữu quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.}
192. Định lượng của hàng hóa của mỹ phẩm là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng:{
khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Pháp
khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Mỹ
khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.
khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Đức.}
193. Nhãn mỹ phẩm là :{
bản viết, bản in, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa
bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa }
194. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn :{
để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra
để người dùng làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.}
195. Nhãn gốc của mỹ phẩm là nhãn thể hiện:{
lần đầu được gắn trên bao bì ngoài của mỹ phẩm.
lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.
lần đầu được gắn trên bao bì của mỹ phẩm
lần đầu được gắn trên hộp thương phẩm của mỹ phẩm.}
196. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là :{
bao bì chứa đựng mỹ phẩm và ghi thông tin mỹ phẩm
bao bì chứa đựng trực tiếp mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm
bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm
bao bì ngoài chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm}
197. Bao bì trực tiếp của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc:{
trực tiếp với hàng hóa, bọc kín theo hình khối của hàng hóa
trực tiếp với chất lỏng, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.
trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.
trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối theo hình khối của hàng hóa.}
198. Lưu thông mỹ phẩm là:{
hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,
hoạt động trưng bày , lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,
hoạt động trưng bày, giao nhận, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,
hoạt động trưng bày, vận chuyển hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa.}
198. Ngày sản xuất mỹ phẩm là :{
mốc thời gian hoàn thành bán thành phẩm , chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.
mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm
mốc thời gian hoàn thành sản xuất, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm
mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.}
199. Hạn dùng của mỹ phẩm là :{
mốc thời gian được ấn định cho mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng
mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà trong thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.
mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà trong thời hạn này mỹ phẩm được phép lưu thông, sử dụng.
mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.}
199. Hướng dẫn sử dụng mỹ phẩm là :{
những thông tin để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý
những lưu ý cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý
những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý
những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn.}
200. Quảng cáo mỹ phẩm là:{
các hoạt động quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.
các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.
các hoạt động giới thiệu mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.
các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, sử dụng mỹ phẩm
201. Người quảng cáo mỹ phẩm là
Cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.
tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.
tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất
tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình phân phối.}
202. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí:{
khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
khi quan sát có thể nhận biết được đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa
khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết hàng hóa.}
203. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày trên nhãn mỹ phẩm phải :{
In đậm, màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.
rõ ràng, màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.
rõ ràng, màu sắc của chữ phải tương phản với nền của nhãn
rõ ràng, màu sắc của số phải tương phản với nền của nhãn.}
204. Nguyên tắc lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra hoặc giám sát chất lượng :{
lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.
lấy mẫu trên và dưới và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.
lấy mẫu bất kì và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng
lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng }
205. Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành ,thu hồi :
Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được Bộ y tế có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
Mỹ phẩm lưu lấy mẫu bất kì và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng thông khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan Sở y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được Cục quản lý Dược cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.}
206. Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành , thu hồi :{
Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất bảo quản sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép
Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ vượt quá giới hạn cho phép
Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép
Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép.}
207. Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành , thu hồi :{
Mỹ phẩm bị hỏng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất;
Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Mỹ phẩm không đúng quy định hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà cung cấp }
