Font size
WorksheetsTrang 21–23: Câu hỏi trắc nghiệm (trích nguyên văn, đã làm sạch)
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
7
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương?
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây không phải là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương?
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về nghỉ ngơi?
Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.
Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được góp 60 ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu góp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Quyền nào sau đây là quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?
Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ chung?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 14. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là … kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
30 ngày
15 ngày
45 ngày
20 ngày
Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau … làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất … làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất … kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất … kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 4. Loại hình trường, lớp tiểu học. Trường tiểu học công lập do
Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.
Nhà đầu tư trong nước và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Tất cả đều đúng.
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 4. Loại hình trường, lớp tiểu học. Trường tiểu học tư thục do
Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.
Nhà đầu tư trong nước và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 6. Phân cấp quản lý. Trường tiểu học do
Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thành lập và quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập và quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thành lập và quản lý.
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT - Điều lệ trường tiểu học. Điều 10. Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường công lập là
Tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
Tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn tài chính dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
Tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
Tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền chủ sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là
giáo viên.
giảng viên.
viên chức giảng dạy.
viên chức dạy học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là
giáo viên.
giảng viên.
viên chức giảng dạy.
viên chức dạy học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 66 (Vị trí, vai trò của nhà giáo). Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm …………, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.
chất lượng giáo dục.
chất lượng giảng dạy.
chất lượng dạy học.
yêu thương học sinh.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 67 (Tiêu chuẩn của nhà giáo). Nhà giáo phải đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn?
4.
3.
2.
5.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 67 (Tiêu chuẩn của nhà giáo). Nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 67 (Tiêu chuẩn của nhà giáo). Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn mà nhà giáo phải đáp ứng?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử nhà giáo.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 68 (Giáo sư, phó giáo sư). Giáo sư, phó giáo sư là
chức danh của viên chức đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do cơ sở giáo dục đại học bổ nhiệm.
chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do cơ sở giáo dục đại học cấp bằng.
chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do Hiệu trưởng trường đại học bổ nhiệm.
chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 68 (Giáo sư, phó giáo sư). Ai quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư?
Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Quốc hội.
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 69 (Nhiệm vụ của nhà giáo). Nhà giáo có bao nhiêu nhiệm vụ?
4.
3.
2.
5.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 69 (Nhiệm vụ của nhà giáo). Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
Luôn cập nhật và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; đổi mới phương pháp giảng dạy; nêu gương tốt cho người học.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 69 (Nhiệm vụ của nhà giáo). Nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử nhà giáo.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; đổi mới phương pháp giảng dạy; nêu gương tốt cho người học.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71 (Thỉnh giảng). Thỉnh giảng là
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật viên chức đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật này đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật này đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật viên chức đến giảng dạy.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71 (Thỉnh giảng). Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là
giáo viên thỉnh giảng.
giảng viên thỉnh giảng.
giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.
viên chức thỉnh giảng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71 (Thỉnh giảng). Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện nhiệm vụ
quy định tại Điều 66 của Luật này.
quy định tại Điều 68 của Luật này.
quy định tại Điều 69 của Luật này.
quy định tại Điều 67 của Luật này.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71 (Thỉnh giảng). Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm có trình độ cao.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 71 (Thỉnh giảng). Khuyến khích việc mời các đối tượng nào giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng?
nhà giáo, nhà khoa học trong nước.
nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
người nước ngoài.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72 (Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo). Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định như sau: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với
giáo viên mầm non.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72 (Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo). Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định như sau: có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với
giáo viên mầm non.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72 (Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo). Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì nhà giáo phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
chứng chỉ lí luận và phương pháp dạy học.
thạc sĩ lí luận phương pháp dạy học.
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72 (Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo). Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định như sau: có bằng thạc sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 72 (Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo). Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định như sau: có bằng tiến sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.
nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Cơ quan nào quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này?
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo.
Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của cơ quan nào?
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ Nội vụ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của cơ quan nào?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhà nước.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Pháp luật.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm
trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
trường đại học sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
trường đại học sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục gồm
trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
trường đại học sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm do
Nhân dân thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.
Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.
Chính phủ thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam. Ngày 20 tháng 11 hằng năm là
ngày thầy thuốc Việt Nam.
ngày Nhà giáo Việt Nam.
ngày giải viên Việt Nam.
ngày Quốc tế Nhà giáo.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ quy định tại điều này?
7.
6.
4.
5.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.
Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ quy định nào sau đây?
Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn.
Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân.
Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
Tất cả điều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này thì còn thực hiện bao nhiêu nghĩa vụ nữa theo quy định tại điều này?
7.
6.
4.
5.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền được giao;
Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;
Tất cả điều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 18. Nghĩa vụ của viên chức quản lý. Nghĩa vụ nào thuộc Nghĩa vụ của viên chức quản lý?
Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách;
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách;
Tất cả điều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Có bao nhiêu điều mà viên chức không được làm quy định tại điều này?
7.
6.
4.
5.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
Nhận hối lộ hoặc lợi dụng chức trách để trục lợi cá nhân.
Sử dụng tài sản công vào mục đích riêng trái quy định.
Tất cả điều đúng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?
Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tất cả điều đúng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
Bảo đảm tính cạnh tranh.
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Tất cả điều đúng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.
Tất cả điều đúng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức?
Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Tất cả điều đúng
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?
Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 23. Phương thức tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua
thi tuyển.
xét tuyển.
thi tuyển và xét tuyển.
thí tuyển hoặc xét tuyển.
Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất …... làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn …..kể từ ngày thông báo kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
15 ngày
15 ngày và 05 ngày
05 ngày và 15 ngày
20 ngày
Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất …..kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi được biết.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhưng tổng thời gian kéo dài không quá……
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất ……kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất ……kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
30 ngày
05 ngày
15 ngày
20 ngày
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT- Điều lệ trường tiểu học. Điều 10. Hội đồng trường. Thành phần của hội đồng trường công lập không có thành viên nào sau đây?
Bí thư chi bộ.
Hiệu trưởng.
Chủ tịch Công đoàn.
Tổ phụ trách Đội.
lượng thành viên của hội đồng trường tối thiểu là …… và tối đa là ……
6 người và 11 người
7 người và 11 người
8 người và 11 người
9 người và 11 người
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 10. Hội đồng trường. Nhiệm vụ và quyền hạn không phải của hội đồng trường công lập?
Quyết nghị về chiến lược, tầm nhìn, kế hoạch, mục tiêu phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học.
Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường.
Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định về việc sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường.
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 10. Hội đồng trường. Hội đồng trường họp thường kì ít nhất
ba lần trong một học kì
ba lần trong một năm
hai lần trong một năm
hai lần trong một học kì
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học. Điều 10. Hội đồng trường. Trong trường hợp cần thiết, khi hiệu trưởng hoặc ít nhất …… số thành viên hội đồng trường đề nghị, chủ tịch hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
một phần hai
một phần ba
hai phần ba
ba phần tư
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông gồm bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
Đúng như mô tả
Thiếu đại diện học sinh
Thiếu đại diện chính quyền địa phương
Thiếu chủ tịch Công đoàn
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do
Hiệu trưởng thành lập
Cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử
Trưởng phòng giáo dục thành lập
Chủ tịch Công đoàn thành lập
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập chịu trách nhiệm
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần hội đồng trường gồm
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học phổ thông
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường tư thục
là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan
là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật
là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư
là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục do
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học phổ thông
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành phần của hội đồng trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do
nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư và các nhà đầu tư do cử, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng
Đúng như mô tả
Chỉ gồm hiệu trưởng
Chỉ gồm bí thư cấp ủy và chủ tịch Công đoàn
Chỉ gồm đại diện người học và giáo viên
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thành viên ngoài trường gồm
bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu
đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông được quy định trong
Luật Giáo dục
Luật Viên chức
Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
Luật Giáo dục đại học
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55: Hội đồng trường. Việc chuyển thẩm quyền của hội đồng quản trị sang hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 56: Hiệu trưởng. Ai là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận?
Phó hiệu trưởng.
Hiệu trưởng.
Trưởng phòng giáo dục.
Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 56: Hiệu trưởng. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bãi nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Bộ trưởng Bộ Nội Vụ quy định.
Trưởng phòng giáo dục quy định.
Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo quy định.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 56: Hiệu trưởng. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của ………………… và quy định khác của pháp luật có liên quan”
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 57: Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do
Phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 57: Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong
Luật giáo dục.
Luật viên chức.
Điều lệ nhà trường.
Luật hoạt động giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có mấy nhiệm vụ và quyền hạn?
4.
5.
6.
7.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?
Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả giáo dục và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Phát biểu nào sau đây không phải nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường?
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả giáo dục và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Không được chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý; bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của ………………… và quy định khác của pháp luật có liên quan”
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục đại học.
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60: Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Trưởng dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Về chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Về kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Về quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học. Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học cho người học là
Người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người đồng bào, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học. Ai quy định điều kiện học sinh được học trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho
Tạo điều kiện phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học như Toán, Lý Hóa, Ngữ Văn trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu. Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm
Phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học như Toán, Lý Hóa, Ngữ Văn trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
Học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu. Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường chuyên, trường năng khiếu do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành lập.
Nhà nước thành lập.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chương trình giáo dục nâng cao, quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên, trường năng khiếu.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo làm nhiệm vụ
Học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Viên chức quản lý.
Viên chức quản lý nhân sự.
Hiệu trưởng.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?
Chính phủ.
Quốc hội.
Bộ Nội Vụ.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian
Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
Từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.
