Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ trang 41–43 (TUYỂN GIÁO VIÊN)

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể ………….., trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

a)

từ ngày 01 tháng 6 năm 2020

b)

từ ngày 01 tháng 7 năm 2020

c)

từ ngày 01 tháng 1 năm 2020

d)

từ ngày 01 tháng 5 năm 2020

2.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

c)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng

d)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng

3.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

b)

Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

c)

Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

d)

Tất cả đều đúng.

4.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc có mấy nội dung chủ yếu?

a)

7

b)

8

c)

10

d)

12

5.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành

a)

năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

b)

bốn bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

c)

ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

d)

hai bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

6.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 27. Chế độ tập sự. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có

a)

thời gian từ đủ 18 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

b)

thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

c)

thời gian từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

d)

thời gian từ đủ 60 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

7.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 27. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự

a)

từ 06 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

b)

từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

c)

từ 03 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

d)

từ 12 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

8.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất

a)

02 ngày làm việc

b)

03 ngày làm việc

c)

04 ngày làm việc

d)

05 ngày làm việc

9.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc ………., người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

a)

60 ngày

b)

30 ngày

c)

120 ngày

d)

90 ngày

10.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

b)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

c)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

11.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

b)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

c)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

12.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi viên chức có quyết định nghỉ hưu thì

a)

hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.

b)

hợp đồng làm việc vẫn còn đến khi nhận lương hưu.

c)

hợp đồng làm việc chấm dứt phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

hợp đồng làm việc không chấm dứt.

13.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức có ………… bị xếp loại chất lượng mức độ không hoàn thành nhiệm vụ

a)

03 năm liên tiếp

b)

04 năm liên tiếp

c)

05 năm liên tiếp

d)

02 năm liên tiếp

14.

Theo Nghị định số: 115/2020/NĐ-CP – Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 17. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

a)

30 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

15.

Theo Nghị định số: 115/2020/NĐ-CP – Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 18. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc. Chậm nhất ……kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.

a)

30 ngày

b)

05 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

16.

Theo Nghị định số: 115/2020/NĐ-CP – Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 18. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc. Trong thời hạn ……kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trường hợp được quyết định tuyển dụng quy định thời hạn dài hơn hoặc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.

a)

30 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

17.

Theo Nghị định số: 115/2020/NĐ-CP – Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 19. Mẫu các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ

a)

từ 12 tháng đến 30 tháng

b)

từ 12 tháng đến 60 tháng

c)

từ 18 tháng đến 60 tháng

d)

từ 24 tháng đến 60 tháng

18.

Theo Nghị định số: 115/2020/NĐ-CP – Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Điều 21. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự được quy định đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học là

a)

12 tháng

b)

9 tháng

c)

6 tháng

d)

18 tháng

19.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học, Điều 10. Hội đồng trường. Ai là người đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của hội đồng trường khi cần thiết?

a)

Hiệu trưởng

b)

Chủ tịch hội đồng trường

c)

Thư ký hội đồng trường

d)

Tất cả các thành viên trên

20.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học, Điều 10. Hội đồng trường. Phiên họp hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ……số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có chủ tịch hội đồng).

a)

một phần hai

b)

một phần ba

c)

hai phần ba

d)

ba phần tư

21.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học, Điều 10. Hội đồng trường. Quyết nghị của hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất ……số thành viên có mặt nhất trí.

a)

một phần hai

b)

một phần ba

c)

hai phần ba

d)

ba phần tư

22.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học, Điều 12. Các hội đồng khác trong nhà trường. Ai là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng?

a)

Hiệu trưởng

b)

Phó hiệu trưởng

c)

Chủ tịch công đoàn

d)

Bí thư chi bộ

23.

Theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT – Điều lệ trường tiểu học, Điều 12. Các hội đồng khác trong nhà trường. Số lượng thành viên trong Hội đồng thi đua khen thưởng là

a)

số lẻ

b)

số chẵn

c)

10

d)

8

24.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 48: Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có nhiệm vụ gì?

a)

Đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng

b)

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

c)

Bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh

d)

Đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh

25.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 48: Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ gì?

a)

Đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh

b)

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

c)

Bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh

d)

Đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng

26.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 48: Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của ……… và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân”.

a)

Luật viên chức

b)

Luật Giáo dục đại học

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học

d)

Luật Giáo dục cao đẳng

27.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 49: Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Nhà trường được thành lập khi có đề án thành lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của văn bản nào?

a)

Luật viên chức

b)

Luật Giáo dục đại học

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học

d)

Luật Quy hoạch

28.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 49: Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Điều kiện thành lập nhà trường như thế nào?

a)

Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục

b)

Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính

c)

Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

d)

Tất cả đều đúng

29.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 49: Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng đủ điều kiện nào sau đây?

a)

Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động

b)

Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục

c)

Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường

d)

Tất cả đều đúng

30.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 50: Đình chỉ hoạt động giáo dục. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong trường hợp nào sau đây?

a)

Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này

b)

Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục

c)

Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

31.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 50: Đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường

b)

Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

32.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 51: Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Nhà trường sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Quy hoạch

b)

Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội

c)

Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học; Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

d)

Tất cả đều đúng

33.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 51: Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Nhà trường bị giải thể trong trường hợp nào sau đây?

a)

Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường; Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ

b)

Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội

c)

Không bảo đảm chất lượng giáo dục; Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường

d)

Tất cả đều đúng

34.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 51: Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Xác định rõ lý do, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường

b)

Được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

35.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

36.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

37.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

38.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền quyết định đối với trường đại học, cao đẳng sư phạm và trường trung cấp thuộc Bộ; trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

39.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền quyết định đối với trường cao đẳng, trường cao đẳng sư phạm?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

40.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục đối với cơ sở giáo dục đại học?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

41.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo khác thực hiện theo quy định của

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

42.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường?

a)

Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường.

b)

Người có thẩm quyền thành lập.

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Người có thẩm quyền cho phép thành lập nhà trường.

43.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Ai có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục?

a)

Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường.

b)

Người có thẩm quyền thành lập.

c)

Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục.

d)

Người có thẩm quyền cho phép thành lập nhà trường.

44.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì

a)

Cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định.

b)

Người có thẩm quyền thành lập.

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Người có thẩm quyền cho phép thành lập nhà trường.

45.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 52: Ai quy định chi tiết điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường quy định tại các điều 49, 50, 51 và 52 của Luật này?

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

46.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 53: Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường ở

a)

Giáo dục mầm non.

b)

Giáo dục phổ thông.

c)

Giáo dục nghề nghiệp.

d)

Tất cả đều đúng.

47.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 53: Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và có các nội dung chủ yếu sau đây:

a)

Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường; Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường.

b)

Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo; Nhiệm vụ và quyền của người học.

c)

Tổ chức và quản lý nhà trường; Tài chính và tài sản của nhà trường; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

d)

Tất cả đều đúng.

48.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 53: Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ai ban hành điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

49.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 54: Nhà đầu tư. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục gồm?

a)

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

b)

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

50.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 54: Nhà đầu tư. Phát biểu nào sau đây không phải là quyền và trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định?

a)

Thông qua kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật do hội đồng trường đề xuất.

b)

Quyết định tổng vốn góp của nhà đầu tư, dự án đầu tư phát triển trường, việc huy động vốn đầu tư (nếu có); phương án sử dụng phần chênh lệch thu, chi hằng năm hoặc phương án xử lý lỗ của nhà trường; thông qua báo cáo tài chính hằng năm.

c)

Bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng trường.

d)

Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của ban giám hiệu.

51.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 54: Nhà đầu tư. Quyền và trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định như thế nào?

a)

Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của hội đồng trường; Quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế tài chính; Thông qua nội dung liên quan đến tài chính, tài sản trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

b)

Góp vốn đầy đủ, đúng hạn, giám sát việc góp vốn vào nhà trường theo đề án thành lập; Xem xét, xử lý vi phạm gây thiệt hại của hội đồng trường theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

c)

Quyết định tổ chức lại, giải thể nhà trường theo quy định của pháp luật; Công khai danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư trên trang thông tin điện tử của nhà trường; Nhà đầu tư thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận được vinh danh về công lao góp vốn đầu tư thành lập, xây dựng và phát triển trường.

d)

Tất cả đều đúng.

52.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 54: Nhà đầu tư. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của ………………… để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này”.

a)

Luật viên chức.

b)

Luật Giáo dục đại học.

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.

d)

Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.

53.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 54: Nhà đầu tư. Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục thực hiện theo những phương thức sau đây:

a)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này.

b)

Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

54.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14, Điều 55: Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường công lập là

a)

Tổ chức quản trị của ban giám hiệu, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

b)

Tổ chức quản trị hội đồng trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

c)

Tổ chức chính trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

d)

Tổ chức chính trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

55.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau dài điều trị mà khả năng làm việc chưa hồi phục sau thời gian

a)

18 tháng liên tục.

b)

12 tháng liên tục.

c)

6 tháng liên tục.

d)

24 tháng liên tục.

56.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14, Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau dài điều trị mà khả năng làm việc chưa hồi phục sau thời gian

a)

18 tháng liên tục.

b)

12 tháng liên tục.

c)

6 tháng liên tục.

d)

24 tháng liên tục.

57.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước … đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

a)

ít nhất 15 ngày

b)

ít nhất 30 ngày

c)

ít nhất 60 ngày

d)

ít nhất 45 ngày

58.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này

b)

Viên chức đang nghỉ hằng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép

c)

Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động

d)

Tất cả đều đúng

59.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới …, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

a)

36 tháng tuổi

b)

45 tháng tuổi

c)

60 tháng tuổi

d)

24 tháng tuổi

60.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước

a)

ít nhất 15 ngày

b)

ít nhất 30 ngày

c)

ít nhất 60 ngày

d)

ít nhất 45 ngày

61.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc; Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc

b)

Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng

c)

Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục

d)

Tất cả đều đúng

62.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 29. Bổ sung điểm e vào sau điểm d khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 nội dung nào?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp

d)

Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự

63.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó

b)

Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

64.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc

a)

bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

b)

bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

c)

bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

d)

bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

65.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

66.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với … quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức”

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

67.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm. Việc thay đổi viên chức vào vị trí việc làm còn thiếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

b)

bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

c)

bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

d)

bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

68.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào

a)

tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

b)

tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

c)

tiêu chuẩn quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng

d)

tiêu chuẩn nghề nghiệp, chức danh quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

69.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm:

a)

Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý

b)

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

c)

Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

70.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm

a)

xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức

b)

tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

71.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh

a)

quy chế đào tạo, bồi dưỡng

b)

chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

72.

Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 2 bằng hình thức thi viết thì việc chấm thi, phúc khảo thực hiện như quy định tại điểm b khoản này. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức

a)

vấn đáp hoặc thực hành

b)

phỏng vấn hoặc thực hành

c)

thi viết hoặc thực hành

d)

phỏng vấn hoặc thi viết

73.

Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất … làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển ở vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử và tại niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

a)

30 ngày

b)

05 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

74.

Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng. Chậm nhất … kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2 như quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

a)

30 ngày

b)

05 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

75.

Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 16. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, chậm nhất … làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.

a)

30 ngày

b)

05 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

76.

Theo nghị định số: 115/2020/NĐ-CP- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Điều 16. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức. Trong thời hạn … kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.

a)

30 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

77.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT- Điều lệ trường tiểu học. Điều 12. Các hội đồng khác trong nhà trường. Hội đồng kỉ luật được thành lập để

a)

xóa kỉ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo từng vụ việc

b)

xét hoặc xóa kỉ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo từng vụ việc

c)

xét hoặc xóa kỉ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo từng vụ việc

d)

xóa kỉ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh theo từng vụ việc

78.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT- Điều lệ trường tiểu học. Điều 14. Tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn gồm

a)

giáo viên theo khối lớp hoặc môn học; nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, nhân viên y tế, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường

b)

giáo viên theo khối lớp hoặc môn học; nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường

c)

giáo viên theo khối lớp hoặc môn học; nhân viên làm công tác thư viện, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường

d)

giáo viên theo khối lớp hoặc môn học; nhân viên làm công tác thư viện, công nghệ thông tin, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, tham vấn học đường

79.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT- Điều lệ trường tiểu học. Điều 14. Tổ chuyên môn. Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất

a)

05 thành viên

b)

04 thành viên

c)

03 thành viên

d)

06 thành viên

80.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT- Điều lệ trường tiểu học. Điều 14. Tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ … trở lên thì có tổ phó.

a)

05 thành viên

b)

04 thành viên

c)

07 thành viên

d)

06 thành viên

81.

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT- Điều lệ trường tiểu học. Điều 14. Tổ chuyên môn có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường

b)

Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của nhà trường, xây dựng và giải trình kế hoạch dạy học các môn học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học

c)

Thực hiện kế hoạch hoạt động chuyên môn của trường, của tổ chủ động và linh hoạt

d)

Tất cả đều đúng

82.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34: Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học cơ sở và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng

a)

để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

b)

để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

c)

để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.

d)

để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

83.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 35: Các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo

a)

trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

b)

trình độ thí cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

c)

trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

d)

trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

84.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 36: Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp. Giáo dục nghề nghiệp có mục tiêu nào?

a)

nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp.

b)

có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế.

c)

bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

d)

Tất cả đều đúng.

85.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 37: Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật này và

a)

Luật giáo dục

b)

Luật lao động

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp.

d)

Luật viên chức

86.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 38: Các trình độ đào tạo giáo dục đại học. Giáo dục đại học đào tạo

a)

trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

b)

trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

c)

trình độ đại học, trình độ cao học.

d)

trình độ đại học, trình độ thạc sĩ.

87.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 39: Mục tiêu của giáo dục đại học. Mục tiêu của giáo dục đại học là

a)

Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.

b)

Đào tạo người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

88.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 40: Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học. Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của Luật này và

a)

Luật giáo dục

b)

Luật viên chức

c)

Luật Giáo dục cao đẳng, đại học.

d)

Luật Giáo dục đại học.

89.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 41: Mục tiêu của giáo dục thường xuyên. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên là

a)

nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.

b)

góp phần xây dựng xã hội học tập.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

90.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 42: Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên

a)

Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp luật.

b)

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

91.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Chương trình giáo dục thường xuyên gồm mấy chương trình?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

92.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Chương trình giáo dục nào sau đây là không thuộc Chương trình giáo dục thường xuyên?

a)

Chương trình bổ túc kiến thức.

b)

Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.

c)

Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.

d)

Chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

93.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Có mấy hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

94.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Hình thức nào sau đây không phải là hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định của điều này?

a)

Vừa làm vừa học.

b)

Học từ xa.

c)

Tự học, tự học có hướng dẫn.

d)

Học trực tuyến.

95.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính ………., giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống”

a)

chủ động

b)

thiết thực

c)

cơ bản

d)

toàn diện

96.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của

a)

Luật viên chức

b)

Luật Giáo dục đại học

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.

d)

Luật Giáo dục cao đẳng.

97.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính ……….. của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học”

a)

chủ động

b)

trung thực

c)

sáng tạo

d)

toàn diện

98.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 43: Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ai quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường xuyên?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ.

99.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 44: Cơ sở giáo dục thường xuyên. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại

a)

cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.

b)

cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.

c)

cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.

d)

cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện khác.

100.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 44: Cơ sở giáo dục thường xuyên. Cơ sở giáo dục thường xuyên gồm

a)

Trung tâm giáo dục thường xuyên.

b)

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

c)

Trung tâm học tập cộng đồng; Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.

d)

Tất cả đều đúng.

101.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên. Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như thế nào?

a)

Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân.

b)

Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này.

c)

Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.

d)

Tất cả đều đúng.

102.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên. Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của

a)

Luật viên chức

b)

Luật Giáo dục đại học

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.

d)

Luật Giáo dục cao đẳng.

103.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận

a)

tốt nghiệp trung học cơ sở.

b)

hoàn thành chương trình xóa mù chữ.

c)

hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

d)

hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.

104.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp

a)

bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

b)

giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

c)

bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.

105.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp

a)

bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

b)

giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

c)

bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức.

106.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với

a)

trình độ đào tạo.

b)

trình độ trung cấp.

c)

trình độ cao đẳng.

d)

trình độ đại học.

107.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 45: Đánh giá, công nhận kết quả học tập. Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ

a)

tương ứng với chương trình học.

b)

tương ứng trình học trung cấp.

c)

chương trình học cao đẳng.

d)

chương trình học đại học.

108.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 46: Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

b)

Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được học tập thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường xuyên.

d)

Tất cả đều đúng.

109.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo loại hình nào?

a)

Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;

b)

Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.

c)

Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

d)

Tất cả đều đúng.

110.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở

a)

giáo dục mầm non.

b)

giáo dục tiểu học.

c)

giáo dục phổ thông.

d)

giáo dục nghề nghiệp.

111.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

b)

Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;

c)

Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.

d)

Tất cả đều đúng.

112.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47: Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ quan nào quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d)

Bộ nội vụ.

113.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng. Phát biểu nào sau đây là sai theo điều này quy định?

a)

Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục, được xét nâng lương.

c)

Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự bỏ việc không cần phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

d)

Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

114.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 36. Biệt phái viên chức. Biệt phái viên chức là

a)

việc công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.

b)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 6 tháng.

c)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 12 tháng.

d)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.

115.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 59/2019/QH14. Điều 36. Biệt phái viên chức. Thời hạn cử biệt phái không quá

a)

01 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.

b)

02 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.

c)

03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.

d)

04 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.