wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tĩnh học tàu thủy - ĐK 2025

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Tỷ lệ Bonjean được sử dụng như thế nào trong tính toán đặc trưng tính nổi của tàu?
a)
Xác định thể tích ngâm nước và tọa độ tâm nổi khi tàu chúi nhưng không nghiêng
b)
Xác định thể tích ngâm nước và tọa độ tâm nổi khi tàu không chúi nhưng có bị nghiêng
c)
Xác định thể tích ngâm nước và tọa độ tâm nổi khi tàu chúi và nghiêng
d)
Để tính toán chiều dài lý thuyết của tàu
2.
Đường cong thủy lực là đồ thị tập hợp các đường cong biểu diễn các đại lượng đặc trưng cho:
a)
Tính nổi và tính ổn định của tàu phụ thuộc vào chiều chìm tàu
b)
Tính nổi và tính di động của tàu phụ thuộc vào chiều chìm tàu
c)
Sự thay đổi diện tích sườn ngâm nước theo chiều dài tàu tại 1 chiều chìm tàu xác định
d)
Sự thay đổi diện tích đường nước theo chiều chìm tàu
3.
Khi sử dụng Đồ thị thủy lực để xác định các đặc trưng tính nổi và tính ổn định của tàu, bước nào sau đây là KHÔNG cần thiết?
a)
Vạch đường nước hiện tại ứng với chiều chìm mũi và chiều chìm lái
b)
Vạch đường chiều chìm trung bình theo tỷ lệ của đồ thị
c)
Xác định giao điểm của đường chiều chìm với các đường cong đặc trưng cho tính nổi và tính ổn định
d)
Tính giá trị thực thông qua tỷ lệ riêng của mỗi đường cong
4.
Đồ thị Thủy lực được sử dụng như thế nào trong xác định đặc trưng tính nổi và tính ổn định của tàu?
a)
Xác định các đặc trưng tính nổi và tính ổn định của tàu phụ thuộc vào chiều chìm tàu khi tàu ở tư thế cân bằng thẳng đứng
b)
Xác định các đặc trưng tính nổi và tính ổn định của tàu phụ thuộc vào chiều chìm tàu khi tàu ở tư thế bất kỳ
c)
Xác định các đặc trưng tính nổi và tính ổn định của tàu phụ thuộc vào chiều chìm tàu khi tàu ở tư thế tàu nghiêng mà không chúi
d)
Xác định các đặc trưng tính nổi và tính ổn định của tàu phụ thuộc vào chiều chìm tàu khi tàu ở tư thế tàu chúi mà không nghiêng
5.
Tàu chịu tác dụng của gió có tốc độ gió không đổi và hướng gió vuông góc với mặt hứng gió, tay đòn gây nghiêng do gió tĩnh lw1(theo QCVN 21-2015):
a)
được tính bằng m, phụ thuộc vào trạng thái tải trọng, vào áp suất gió Pv, diện tích hứng gió Av và cao độ tâm diện tích hứng gió Zv
b)
được tính bằng m, phụ thuộc vào áp suất gió, diện tích hứng gió và cao độ tâm diện tích hứng gió Zv
c)
được tính bằng m, phụ thuộc vào trạng thái tải trọng, vào áp suất gió, diện tích hứng gió
d)
được tính bằng m, phụ thuộc vào trạng thái tải trọng, diện tích hứng gió và cao độ tâm diện tích hứng gió Zv
6.
Cánh tay đòn gây nghiêng do gió giật tạo nên lw2 được tính phụ thuộc vào (theo QCVN 21-2015):
a)
Bằng 1,5 lần cánh tay đòn gây nghiêng do gió có tốc độ gió không đổi và hướng gió vuông góc với mặt hứng gió
b)
Phụ thuộc vào áp suất gió Pa, tùy thuộc vào vùng hoạt động của tàu
c)
Phụ thuộc vào diện tích hứng gió Av
d)
Phụ thuộc vào trạng thái tải trọng của tàu
7.
Ổn định của tàu hoạt động trong vùng biển không hạn chế, hạn chế I, II, II được coi là đủ ổn định thời tiết nếu (theo QCVN 21-2015):
a)
Diện tích b lớn hơn diện tích a được xác định trên đồ thị cánh tay đòn ổn định tĩnh được qui định trong Qui phạm
b)
Diện tích a lớn hơn diện tích b được xác định trên đồ thị cánh tay đòn ổn định tĩnh được qui định trong Qui phạm
c)
Diện tích b bằng diện tích a được xác định trên đồ thị cánh tay đòn ổn định tĩnh được qui định trong Qui phạm
d)
Mô men nghiêng do gió tác dụng vào tàu không đủ lớn
8.
Giới hạn dương của đồ thị ổn định tĩnh (góc lặn) có thể giảm từ 60 độ xuống 50 độ khi tàu hoạt động trong vùng biển hạn chế III, với điều kiện (theo QCVN 21-2015):
a)
Cánh tay đòn ổn định lớn nhất tăng 0,01 m mỗi độ giảm
b)
Diện tích ổn định tăng 0,01 m.rad mỗi độ giảm
c)
Tăng chiều dài tàu thêm 5 m
d)
Không có điều kiện nào kèm theo
9.
Khi đồ thị ổn định tĩnh có hai điểm cực trị do ảnh hưởng của thượng tầng hoặc lầu, điểm cực trị thứ nhất phải đạt tối thiểu bao nhiêu độ? (theo QCVN 21-2015)
a)
25 độ
b)
30 độ
c)
20 độ
d)
35 độ
10.
Trong khoảng góc nghiêng từ 30 đến 40 độ, diện tích cánh tay đòn ổn định tĩnh phải lớn hơn (theo QCVN 21-2015):
a)
0,03 m.rad
b)
0,05 m.rad
c)
0,09 m.rad
d)
0,01 m.rad
11.
Đối với tàu có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 105 m, cánh tay đòn ổn định tĩnh lớn nhất phải lớn hơn bao nhiêu tại góc nghiêng ≥ 30 độ? (theo QCVN 21-2015)
a)
0,2 m
b)
0,25 m
c)
0,3 m
d)
0,15 m
12.
Diện tích đồ thị ổn định tĩnh không được nhỏ hơn bao nhiêu khi góc nghiêng đến 30 độ? (theo QCVN 21-2015)
a)
0,055 m.rad
b)
0,03 m.rad
c)
0,09 m.rad
d)
0,2 m.rad
13.
Đối với mọi loại tàu, trừ trạng thái tàu không, chiều cao tâm nghiêng ban đầu hiệu chỉnh đối với tất cả các trạng thái tải không được nhỏ hơn (theo QCVN 21-2015):
a)
0,15 m
b)
0,10 m
c)
0,25 m
d)
0,20 m
14.
Theo yêu cầu kiểm tra ổn định đối với các kiểu tàu không được quy định cụ thể ở Chương các yêu cầu bổ sung về ổn định, có bao nhiêu trạng thái tải trọng cần được xem xét? (theo QCVN 21-2015)
a)
4
b)
3
c)
2
d)
5
15.
Đối với những kiểu tàu không được quy định cụ thể ở Chương các yêu cầu bổ sung về ổn định, trạng thái tải trọng nào sau đây không nằm trong yêu cầu phải kiểm tra ổn định? (theo QCVN 21-2015)
a)
Tàu đủ tải với 50% dự trữ
b)
Tàu đầy tải với toàn bộ dự trữ
c)
Tàu không tải với toàn bộ dự trữ
d)
Tàu đủ tải với 10% dự trữ
16.
Chiều cao mạn khô của một tàu có quan hệ thế nào với giá trị của dự trữ tính nổi?
a)
Chiều cao mạn khô của tàu càng lớn thì giá trị dự trữ tính nổi càng cao
b)
Chiều cao mạn khô của tàu tỷ lệ nghịch với độ dự trữ tính nổi
c)
Chiều cao mạn khô không ảnh hưởng đến độ dự trữ tính nổi
d)
Chiều cao mạn khô và độ dự trữ tính nổi là cùng một giá trị
17.
Phát biểu nào sau đây đúng về Dự trữ lực nổi:
a)
Là giá trị đặc trưng cho số lượng tải trọng tàu có thể nhận thêm vào cho đến khi tàu bị chìm (hay tàu mất hoàn toàn khả năng nổi trên mặt nước)
b)
Là lượng chiếm nước thể tích của tàu
c)
Là thể tích phần chìm của tàu
d)
Là giá trị đặc trưng cho số lượng hàng hay nước mà tàu có thể nhận thêm vào cho đến khi tàu nổi (tức là tàu hoàn toàn có khả năng nổi trên mặt nước)
18.
Giá trị độ dự trữ tính nổi của tàu phụ thuộc vào các yếu tố:
a)
Vào công dụng, vùng hoạt động, loại hàng tàu chuyên chở và theo vùng nước, theo mùa trong năm
b)
Vào công dụng, vùng hoạt động, loại hàng tàu chuyên chở và không phụ thuộc vào vùng nước, theo mùa trong năm
c)
Vào công dụng, vùng hoạt động, loại hàng tàu chuyên chở
d)
Vào công dụng và theo vùng nước, theo mùa trong năm
19.
Dấu hiệu nào trên phù hiệu chở hàng trùng với đường nước thiết kế của tàu biển?
a)
Mép trên của đường nằm ngang đi qua tâm vòng tròn đăng kiểm và vạch S trên dấu Plimsol
b)
Mép dưới của đường nằm ngang đi qua tâm vòng tròn đăng kiểm và vạch S trên dấu Plimsol
c)
Mép trên của đường nằm ngang đi qua tâm vòng tròn đăng kiểm và vạch W trên dấu Plimsol
d)
Vạch F trên dấu Plimsol
20.
TPC là gì? Biến lượng chiều chìm do nhận (dỡ) hàng xác định qua TPC thế nào?
a)
TPC là số tấn trên 1 cm chiều chìm. Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng bằng tỷ số giữa khối lượng hàng nhận (dỡ) trên TPC
b)
TPC là số kiện hàng trên 1 cm chiều chìm. Biến lượng chiều chìm do nhận (dỡ) hàng bằng tỷ số giữa khối lượng hàng dịch chuyển trên TPC
c)
TPC là mô men chúi trên 1 cm chiều chìm. Biến lượng chiều chìm do nhận (dỡ) hàng bằng tỷ số giữa mô men chúi trên TPC
d)
TPC là số tấn trên 1 cm độ chúi. Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng bằng tỷ số giữa mô men hồi phục trên TPC
21.
Góc nghiêng của tàu được xác định thế nào khi biết mô men gây nghiêng và mô men nghiêng trên 1 độ (M0)?
a)
Góc nghiêng bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và M0
b)
Góc nghiêng bằng tích số của mô men gây nghiêng và M0
c)
Góc nghiêng bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và độ nghiêng
d)
Góc nghiêng bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và lượng hàng di chuyển
22.
Mô men gây nghiêng xác định thế nào khi biết góc nghiêng do mô men gây nghiêng đó tạo ra và mô men nghiêng trên 1 độ (M0)?
a)
Mô men gây nghiêng bằng tích số của giá trị góc nghiêng tính theo đơn vị độ và M0
b)
Mô men gây nghiêng bằng tỷ số của M0 và giá trị góc nghiêng tính theo đơn vị radian
c)
Mô men gây nghiêng bằng tích số của giá trị góc nghiêng tính theo đơn vị radian và M0
d)
Mô men gây nghiêng bằng tỷ số của giá trị độ nghiêng và M0
23.
Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị của đại lượng nào?
a)
Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị chiều cao tâm nghiêng ban đầu
b)
Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị cao độ tâm nghiêng
c)
Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị cao độ trọng tâm tàu
d)
Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị mô men hồi phục
24.
Cao độ trọng tâm tàu có ảnh hưởng thế nào đến ổn định ban đầu của tàu?
a)
Trọng tâm tàu càng cao thì ổn định ban đầu của tàu càng giảm và ngược lại
b)
Trọng tâm tàu càng cao thì ổn định ban đầu của tàu càng tăng và ngược lại
c)
Cao độ trọng tâm tàu không ảnh hưởng đến ổn định ban đầu của tàu
d)
Trọng tâm tàu càng thấp thì tàu mất ổn định
25.
MTC là gì? Độ chúi của tàu xác định thế nào theo MTC?
a)
MTC là mô men chúi trên 1 cm độ chúi. Độ chúi của tàu xác định bằng tỷ số của mô men gây chúi và MTC
b)
MTC là mô men nghiêng trên 1 cm độ nghiêng. Độ chúi của tàu xác định bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và MTC
c)
MTC là mô men chúi trên 1 độ góc chúi. Góc chúi của tàu xác định bằng tỷ số của mô men gây chúi và MTC
d)
MTC là số tấn trên 1 cm chiều chìm. Độ chúi của tàu xác định bằng tỷ số của khối lượng hàng nhận lên tàu và MTC
26.
Khi nhận (dỡ) hàng vào vị trí nào không làm thay đổi ổn định ngang ban đầu của tàu?
a)
Nhận (dỡ) hàng vào mặt phẳng trung hòa
b)
Nhận (dỡ) hàng vào trọng tâm G của tàu
c)
Nhận (dỡ) hàng vào mặt phẳng sườn giữa
d)
Nhận (dỡ) hàng vào mặt phẳng đường nước
27.
Phát biểu nào sau đây đúng về mô men hồi phục?
a)
Là mô men nội lực giúp tàu chống lại tác dụng của mô men gây nghiêng và có khả năng đưa tàu trở lại vị trí cân bằng ban đầu sau khi ngoại lực gây nghiêng ngừng tác dụng
b)
Là mô men chống lại tác dụng của mô men quay tàu khi tàu bị quay và có khả năng đưa tàu trở lại vị trí cân bằng ban đầu sau khi ngoại lực gây nghiêng ngừng tác dụng
c)
Là mô men làm tàu bị gây nghiêng và có khả năng đưa tàu trở lại vị trí cân bằng ban đầu sau khi ngoại lực gây nghiêng ngừng tác dụng
d)
Là mô men nội lực giúp tàu chống lại tác dụng của mô men gây nghiêng và có khả năng đưa tàu trở lại vị trí cân bằng ban đầu
28.
Các đại lượng đặc trưng cho ổn định tĩnh góc lớn là gì?
a)
Là cánh tay đòn ổn định tĩnh và mô men hồi phục
b)
Là cánh tay đòn ổn định động và mô men hồi phục
c)
Là góc nghiêng giới hạn và mô men nghiêng
d)
Là chiều cao tâm nghiêng và mô men hồi phục
29.
Điều kiện để xác định góc nghiêng tĩnh của tàu là:
a)
Cân bằng giữa mô men nghiêng và mô men hồi phục
b)
Có mô men nghiêng và mô men hồi phục
c)
Hiệu của mô men nghiêng và mô men hồi phục
d)
Cân bằng giữa mô men tĩnh và mô men động
30.
Theo tính chất của mô men nghiêng tác dụng lên tàu, ổn định tàu được chia thành:
a)
Ổn định tĩnh và ổn định động
b)
Ổn định ban đầu và ổn định góc lớn
c)
Ổn định ngang và ổn định dọc
d)
Ổn định nghiêng và ổn định chúi