WorksheetsCHƯƠNG 6 7
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Ổ trượt dùng để…trục, giữ cho trục có vị trí xác định trong không gian, tiếp nhận…và truyền đến bệ máy.
chặn…tải trọng…
đỡ…lực dọc trục…
đỡ…tải trọng…
chặn…lực dọc trục…
Trường hợp nào không thể dùng làm bề mặt làm việc của ngõng trục và lót ổ trượt?
Mặt trụ
Mặt côn
Bề mặt bất kì
Mặt phẳng
Ổ trượt chặn thường được bố trí làm việc phối hợp với ổ trượt đỡ để chịu đồng thời … và …
Lực vòng…lực hướng tâm
Lực vòng…lực dọc trục lớn
Lực hướng tâm…lực dọc trục nhỏ
Lực hướng tâm …lực dọc trục lớn
Ổ trượt làm việc tốt nhất khi đảm bảo chế độ bôi trơn…cho ổ
Ma sát ướt
Ma sát nửa ướt
Ma sát khô
Ma sát nửa khô
Cấu tạo của ổ lăn thông thường có…chi tiết.
ba
bốn
năm
sáu
Theo khả năng tiếp nhận tải trọng, ổ lăn phân ra:
Ổ đỡ, ổ chặn
Ổ đỡ, ổ chặn, ổ đỡ chặn
Ổ đỡ, ổ chặn, ổ chặn đỡ
Ổ đỡ, ổ chặn, ổ đỡ chặn, ổ chặn đỡ
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, hai số đầu tính từ bên phải biểu thị…
Đường kính ngoài của ổ
Đường kính trong của ổ
Đường kính con lăn
Đường kính định vị tâm con lăn
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, chữ số thứ 3 tính từ bên phải biểu thị cỡ ổ “đặc biệt nhẹ.”
4
3; 6
2; 5
1; 7
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, chữ số thứ 3 tính từ bên phải biểu thị cỡ ổ “nặng”.
4
3; 6
2; 5
1; 7
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, chữ số thứ 3 tính từ bên phải biểu thị cỡ ổ “nhẹ”.
4
3; 6
2; 5
1; 7
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, chữ số thứ 3 tính từ bên phải biểu thị cỡ ổ “siêu nhẹ”.
8; 9
3; 6
2; 5
1; 7
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, chữ số thứ 3 tính từ bên phải biểu thị cỡ ổ “trung”.
8; 9
3; 6
2; 5
1; 7
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3776 - 83, trong ký hiệu của ổ lăn, chữ số thứ 7 tính từ bên phải biểu thị…
Đường kính ngoài của ổ
Đường kính trong của ổ
Đường kính con lăn
Loạt chiều rộng ổ
Theo GOST 520 - 71 quy định, ổ lăn có…chính xác
4 cấp
5 cấp
6 cấp
7 cấp
Công dụng nào sau đây không phải của khớp nối
Nối trục dùng để nối hoặc tách các trục khi dừng máy
Nối trục dùng để nối hoặc tách các trục khi không dừng máy
Ly hợp dùng để nối hoặc tách các trục bất kỳ lúc nào, lúc máy chạy hoặc khi máy dừng
Ly hợp tự động có thể tự động nối hoặc tách các trục hoặc các chi tiết quay khác
Nguyên công nào sau đây không được thực hiện trên máy tiện ren vít vạn năng?
Gia công mặt tròn xoay
Gia công mặt đầu
Gia công rãnh then
Ta rô
Những thiết bị, máy móc làm thay đổi hình dạng, kích thước và độ chính xác của chi tiết được gia công (theo thiết kế) bằng các phương pháp công nghệ khác nhau từ phôi được gọi là?
Máy liên hợp
Máy biến đổi năng lượng
Máy công cụ
Dây chuyền tự động
Ba nhóm máy cắt kim loại sau: Máy vạn năng rộng, máy chuyên môn hóa, máy chuyên dùng, được phân loại theo
Trình độ vạn năng
Phương pháp cắt
Phương pháp tạo hình
Độ phức tạp của máy
Các bề mặt được tạo thành khi cho đường sinh chuyển động tương đối xung quanh đường tròn chuẩn là?
Dạng bề mặt có đường chuẩn là đường thẳng
Dạng bề mặt có đường chuẩn là đường cong
Dạng bề mặt có đường chuẩn là đường tròn
Dạng bề mặt đặc biệt
Những bề mặt được quy ước tạo thành bởi đường sinh, đường cong hoặc đường gấp khúc, chuyển động trượt trên đường chuẩn là đường thẳng là?
Dạng bề mặt có đường chuẩn là đường thẳng
Dạng bề mặt có đường chuẩn là đường cong
Dạng bề mặt có đường chuẩn là đường tròn
Dạng bề mặt đặc biệt
Khi máy cắt kim loại phối hợp hai chuyển động đơn giản là: Thẳng và quay tròn đều thì một trong những bề mặt gia công sẽ được tạo thành từ đường sinh là?
Đường elip
Đường tròn
Đường Hypcebol
Đường xoắn ốc
Khi máy cắt kim loại phối hợp hai chuyển động đơn giản là: Thẳng và quay tròn không đều thì một trong những bề mặt gia công sẽ được tạo thành từ đường sinh là?
Đường thẳng
Đường tròn
Đường xoắn ốc acsimet
Đường elip
Các chuyển động tương đối của dao và phôi nhằm tạo ra đường sinh và đường chuẩn, hình thành trực tiếp bề mặt chi tiết gia công trên máy là:
Chuyển động chạy dao dọc
Chuyển động chạy dao ngang
Chuyển động của trục chính
Chuyển động tạo hình
Phương pháp cho lưỡi dao cắt trùng với đường sinh của bề mặt chi tiết gia công, bề mặt gia công được hình thành do đường sinh chuyển động dọc theo đường chuẩn là?
Phương pháp dựng hình
Phương pháp theo vết
Phương pháp bao hình
Phương pháp chép hình
Phương pháp tạo hình khi bề mặt gia công được hình thành do tổng hợp các vết chuyển động của lưỡi cắt tạo lên là?
Phương pháp dựng hình
Phương pháp theo vết
Phương pháp bao hình
Phương pháp chép hình
Phương pháp tạo hình khi cho lưỡi cắt chuyển động, nó luôn luôn tạo thành nhiều đường, nhiều bề mặt tiếp tuyến liên tục với bề mặt gia công. Quỹ tích của những tiếp điểm này chính là đường sinh của bề mặt gia công là?
Phương pháp dựng hình
Phương pháp theo vết
Phương pháp bao hình
Phương pháp chép hình
Chuyển động tạo ra tốc độ cắt gọt, để thực hiện quá trình cắt gọt ra phoi, nó có thể là chuyển động quay tròn hay chuyển động thẳng là?
Chuyển động chạy dao dọc
Chuyển động chạy dao
Chuyển động chính
Chuyển động phân độ
Chuyển động đảm bảo cho quá trình cắt gọt được thực hiện liên tục cắt hết bề mặt gia công nó được ký hiệu là S (mm/vg) là?
Chuyển động chạy dao dọc
Chuyển động chạy dao
Chuyển động chính
Chuyển động phân độ
