Font size
Worksheetskt 15 phút 12
Total questions: 184
Worksheet time: 2hrs 48mins
Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2 = CH – Cl.
CH2 = CH2.
CH2 = CH – C6H5.
CH2 = CH – CH3.
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3CH3.
CH2 = CHCH3.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE
PP
PVC
PS.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên.
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer.
Chất nào dưới đây không phải là polymer?
Lipid
Tinh bột.
Cellulose
Protein
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thủy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Chọn đáp án ĐÚNG (được chọn nhiều đáp án)
Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ.
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước.
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264 160. Tính số mắt xích trung bình của mẫu PS đó.
(a)
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,…có thể chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160oC nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,…Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên. (có thể chọn nhiều đáp án ĐÚNG)
X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent – 1 – ene.
Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.
X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế
Hãy ghép thông tin công chức của polymer ở cột A và tên gọi thích hợp ở cột B.
(a)
Hãy ghép đặc điểm ở cột A với ví dụ polymer ở cột B cho phù hợp.
(a)
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Polyisoprene
Nylon – 6,6
Polymer nào sau đây trong thành phần chỉ gồm hai nguyên tố C và H?
Poly(phenol – formaldehyde)
Poly(methyl methacrylate)
Polybuta – 1,3 – diene
Nylon – 6,6
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thủy phân
trùng hợp
trùng ngưng
xà phòng hóa.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phòng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp
thế
tách
trùng ngưng
Khi phân tích thành phần một polymer X thấy tỉ lệ số mol C và H tương ứng là 1:1. X là polymer nào dưới đây?
Polypropylene
Tinh bột
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Phân tử khối của một đoạn mạch cellulose là 2 430 000. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên là
15 000
12 500
12 000
16 000.
Phản ứng bên dùng để điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene
Polyethylene
Polybuta – 1,3 – diene
Polystyrene.
Chọn phát biểu ĐÚNG (có thể chọn nhiều đáp án)
Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.
Các polymer đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.
Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân hủy thì được gọi là chất nhiệt rắn.
Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer.
Poly(phenol – formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của của vật liệu, PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở PH và nhiệt độ thích hợp. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? (chọn phát biểu ĐÚNG)
PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.
PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hóa thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hơn như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước với các môi trường khác. Quá trình thuộc da xử lí với HCHO là phản ứng tăng mạch carbon của protein dưới tác dụng của HCHO tạo sản phẩm có cấu trúc không gian. (có thể chọn nhiều đáp án ĐÚNG)
Polymer khâu mạch khó nóng chảy và khó hòa tan hơn polymer chưa khâu mạch.
Ở phản ứng khâu mạch carbon, các mạch polymer nối lại với nhau tạo mạng không gian nên bền hơn.
Phản ứng xảy ra ở trên thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Khi đun nóng da động vật trong dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng depolymer hóa.
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,…, vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc điệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,… Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Những phát biểu nào sau đây là đúng? (tick phát biểu ĐÚNG)
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
Trùng hợp buta – 1,3 – diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2 = CHCOOCH3.
Nylon – 6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Cellulose triacetate (CTA, [C6H7O2(OOCCH3)3]n) là polymer được sản xuất thương mại lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1954. Polymer này được sử dụng để sản xuất tơ sợi chống nhăn, màng cho màn hình tinh thể lỏng,… Một đoạn mạch cellulose triacetate có phân tử khối là 345 600 thì chứa bao nhiêu mắt xích?
(a)
Khối lượng của một đoạn mạch nylon-6,6 là 27 346 amu và của một đoạn mạch capron (nylon-6) là 17 176 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
113 và 152.
121 và 114.
121 và 152.
113 và 114.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được m kg capron và 12,6 kg H2O với hiệu suất phản ứng 90%. Giá trị của m là
71,19.
79,10.
91,70.
90,40.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PET.
Teflon.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Polymer là hợp chất do nhiều phân tử monomer hợp thành.
Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
Các polymer đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
Monomer được dùng để điều chế polyethylene (PE) là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH=CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Monomer được dùng để điều chế polypropylene (PP) là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH=CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PS.
Nylon-6,6.
Cho các polymer sau: (-CH2-CH2-)n; (-CH2-CH=CH-CH2-)n; (-NH-CH2-CO-)n Công thức của các monomer để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polymer trên lần lượt là
CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)- COOH.
CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, NH2-CH2- COOH.
CH2=CH2, CH3-CH=C= CH2, NH2-CH2-COOH.
CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, NH2-CH2-CH2-COOH.
PVC là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện, ống dẫn nước thải, áo mưa, vải giả da, … PVC có công thức cấu tạo là
(- CH2 - CH2 -)n.
(- CH2 - CH(CH3) -)n.
(- CH2 - CHCl -)n.
(- CH2 - CH(C6H5) -)n.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polystyrene.
Polybuta-1,3-diene.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate)
Poly(vinyl chloride)
Polystyrene
Polybuta-1,3-diene
Loại vật liệu nào sau đây không phải là tơ tự nhiên?
Len
Tơ cellulose acetate
Bông
Tơ tằm
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo
tơ bán tổng hợp
tơ thiên nhiên
tơ tổng hợp
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ nylon-6,6
Tơ cellulose acetate
Tơ capron
Tơ tằm
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
CH2=CH-CH=CH2
CH2=CCl-CH=CH2
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH2=C(CH3)-CCl=CH2
Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2
CH2=CHCH=CH2 và S
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su isoprene?
CH2 = CH - CH = CH2
CH2 = CCl - CH = CH2
CH2 = C(CH3) - CH = CH2
CH2 = C(CH3) - C(CH3) = CH2
Vật liệu polymer tổng hợp E có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét. Biết E bền với nhiệt và bền trong môi trường acid và base. Vật liệu E là
tơ visco
tơ nitron
tơ tằm
tơ nylon-6,6
Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm cao su buna - N?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH = CH2.
CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.
CH2=CHCH=CH2 và N2.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin.
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng.
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Cho pin điện hoá Zn - Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương của pin là
Zn2+ + 2e → Zn
Cu2+ + 2e → Cu
Zn → Zn2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cho pin điện hoá Al - Pb. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là
Al 3+ + 3e →Al.
Pb2+ + 2e →Pb.
Al → Al3+ + 3e.
Pb → Pb2+ + 2e.
Trong pin điện hóa Zn - Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn → Zn2+ + 2e.
Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Li+
Mg2+
Zn2+
Ag+
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là
cation.
cathode.
electron.
anode.
Trong quá trình điện phân, cực âm được gọi là
cation.
cathode.
electron.
anode.
Khi điện phân NaCl nóng chảy với điện cực graphite, ở cathode xảy ra
sự khử ion Cl-
sự oxi hóa ion Cl-
sự oxi hóa ion Na+.
sự khử ion Na+.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hóa ion Ca2+
Khử ion Ca2+
Oxi hóa ion Cl-
Khử ion Cl-
Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình nào?
2H2O + 2e → 2OH- + H2
Cu → Cu2+ + 2e
H2O → 21 O2 + 2H+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của sự điện phân?
Điều chế một số kim loại, phi kim, hợp chất.
Thông qua các phản ứng để sản sinh ra dòng điện.
Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au,…
Mạ Zn, Sn, Ni, Ag, Au,… bảo vệ và trang trí kim loại.
Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không có màng ngăn. Sản phấm thu được gồm
H2, Cl2, NaOH.
H2, Cl2, NaOH, nước javel.
H2, Cl2, nước javel.
H2, nước javel.
Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong các vật liệu sau: bông, tơ tằm, len, cellulose, tơ nitron?
(a)
Cho các polymer sau: poly(methyl methacrylate), polyethylene, poly(vinyl chloride), polyisoprene, polyacylonitrile. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo?
(a)
Cho các polymer sau: tơ tằm, bông, len, tơ visco, tơ capron, tơ nitron, tơ nylon-6,6, tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu chất là thuộc loại tơ bán tổng hợp?
(a)
Trong các polymer sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) len, (4) tơ nylon-7, (5) tơ visco, (6) tơ nylon-6,6, (7) tơ cellulose acetate. Có bao nhiêu polymer có nguồn gốc cellulose?
(a)
Có bao nhiêu loại polymer có thể tạo thành từ adipic acid, 1,2-ethylene diamine và ethylene glycol bằng phản ứng trùng ngưng?
(a)
Phân tử khối của một đoạn mạch cellulose là 243000. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên?
(a)
Phân tử khối của một đoạn mạch tơ capron là 15000 amu. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch loại tơ trên? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Khối lượng của một đoạn mạch tơ nylon-6,6 là 27346 amu. Tính số lượng mắt xích trong đoạn mạch loại tơ trên? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2 = CH – Cl.
CH2 = CH2.
CH2 = CH – C6H5.
CH2 = CH – CH3.
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3CH3.
CH2 = CHCH3.
Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE
PP
PVC
PS.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên.
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer.
Chất nào dưới đây không phải là polymer?
Lipid
Tinh bột.
Cellulose
Protein
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thủy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2 = C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,…có thể chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(vinyl chloride)
Polyisoprene
Nylon – 6,6
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thủy phân
trùng hợp
trùng ngưng
xà phòng hóa.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PET.
Teflon.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng họp trực tiếp từ monome nào sau đây ?
vinyl clorua
acrilonitrin
propilen
vinyl axetat
Phát biểu nào sau đây sai ?
Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi.
Hầu hết các polime tan trong nước và trong dung môi hữu cơ.
Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
Polietilen và poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên.
Chất dẻo là gì?
Vật liệu polymer có khối lượng phân tử nhỏ
Vật liệu polymer có độ cứng cao
Vật liệu polymer không biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực
Vật liệu polymer có tính dẻo
Polyethylene được tổng hợp bằng phương pháp nào?
Trùng ngưng monomer ethylene
Phản ứng thủy phân của ethylene oxide
Phản ứng oxi hóa của ethylene
Phản ứng trùng hợp monomer ethylene
Các polymer nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?
Polyethylene
Polyvinyl chloride (PVC)
Polystyrene (PS)
Poly(phenol formaldehyde)
Poly(phenol formaldehyde) được tổng hợp từ các chất nào?
Phenol và methanol
Phenol và acetic acid
Phenol và ethanol
Phenol và formaldehyde
Chất dẻo nào dưới đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?
Polyethylene
Polypropylene
Polystyrene
Poly(phenol formaldehyde)
Vật liệu composite được tạo ra bằng cách nào?
Trộn các loại vật liệu có cùng tính chất
Chỉ kết hợp các vật liệu kim loại
Tách riêng các thành phần để sử dụng độc lập
Kết hợp hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau để tạo ra vật liệu mới có tính chất vượt trội
Thành phần chính của composite bao gồm những gì?
Chỉ có vật liệu cốt
Chỉ có vật liệu nền
Các chất hóa học bổ trợ
Vật liệu cốt và vật liệu nền
Vai trò của vật liệu nền trong composite là gì?
Chịu tải trọng chính trong composite
Giảm khối lượng của composite
Liên kết và thống nhất các thành phần cốt
Tăng cường độ dẫn điện cho composite
Loại vật liệu nền phổ biến nhất trong composite là gì?
Nền kim loại
Nền gốm
Nền hữu cơ (nhựa polymer)
Nền carbon
Tơ thuộc nhóm vật liệu nào?
Kim loại
Ceramic
Hợp chất vô cơ
Polymer
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ nào?
Tơ tự nhiên
Tơ bán tổng hợp
Tơ tổng hợp
Không thuộc nhóm nào
Loại tơ nào dưới đây được chế biến từ polymer tự nhiên?
Tơ nitron
Tơ capron
Tơ nylon-6,6
Tơ visco
Len thuộc nhóm nào sau đây?
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ tự nhiên
Tơ hữu cơ
Cao su là gì?
Một hợp chất vô cơ có tính đàn hồi
Một loại vật liệu kim loại có khả năng dẫn điện
Một polymer không có tính đàn hồi
Một vật liệu polymer có tính đàn hồi
Cao su thiên nhiên là gì?
Một polymer tổng hợp từ buta-1,3-dien
Một polymer của ethylene
Một hợp chất hữu cơ dẫn điện
Một polymer của isoprene dạng cis lấy từ mủ cây cao su
Cao su buna được điều chế từ đâu?
Trùng hợp isoprene và styrene
Phản ứng hóa học giữa sulfur và polymer
Polyme hóa ethylene
Trùng hợp buta-1,3-dien với xúc tác Na
Keo dán là gì?
Vật liệu polymer chỉ có tính đàn hồi
Vật liệu có khả năng thay đổi cấu trúc của bề mặt kết dính
Một hợp chất vô cơ có khả năng kết dính
Vật liệu có khả năng kết dính bề mặt hai vật liệu rắn mà không làm biến đổi bản chất chúng
Thành phần chính của nhựa vá săm là gì?
Polyurethane trong nước
Cao su trong dung dịch nước
Polyamide trong dung môi hữu cơ
Cao su hòa tan trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene
Keo dán epoxy có thành phần chính là gì?
Hợp chất chứa nhóm hydroxyl
Polyurethane và axit oxalic
Polyethylene glycol và amine
Hợp chất chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn (amine)
Keo dán poly(urea-formaldehyde) được tạo thành từ đâu?
Formaldehyde và phenol
Ethylene glycol và urea
Toluene và xylene
Urea và formaldehyde
Câu 1. Trong pin điện hóa, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Câu 2. Trong pin điện hóa, sự oxi hóa
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cực âm và cực dương.
Câu 4. Trong pin Galvani
Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
Sức điện động của pin đo bằng Ampe kế.
Sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.
Epin = E(-) - E(+).
Câu 5. Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
Dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Câu 7. Khi pin điện hóa hoạt động thì
quá trình khử xảy ra tại cực âm.
quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định:
Epin = E(+) - E(-).
Epin = E(-) - E(+).
Epin = E(+) + E(-).
Epin = điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn - điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị dương?
Na+/Na
Al3+/Al.
Cu2+/Cu.
Mg2+/Mg.
Trong cầu muối của pin điện hóa Zn-Cu có sự di chuyển của
các ion.
các electron.
các nguyên tử Zn.
các nguyên tử Cu.
Khi pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Khi pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) hoạt động, sự oxi hóa
xảy ra ở cực Zn.
xảy ra ở cực C.
xảy ra ở cực Zn và cực C.
không xảy ra ở cực Zn và cực C.
Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin mặt trời?
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Chi phí trang bị không quá cao.
Thời gian sử dụng ngắn.
Nhược điểm của pin nhiên liệu là
nhiên liệu được bổ sung liên tục.
thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
giá thành cao.
Nhược điểm của acquy chì là
dễ sản xuất, giá thành thấp.
gây ô nhiễm môi trường.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
hoạt động ổn định.
Câu 1 .Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá-khử Ni2+/Ni
(E0 = - 0,257 V) và Cd2+/Cd (E0= -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V
0,000 V
-0,146 V
+0,660 V
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau:
Fe + Ni2+ -> Fe2+ + Ni
Em hãy chọn các phát biểu đúng
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Một pin điện hoá Zn - H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là:
2H+ + 2e ->H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là:
Zn + 2H+ - > Zn2+ + H2.
Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ
A. Cơ năng thành điện năng B. Nội năng thành điện năng
C. Hoá năng thành điện năng D. Quang năng thành điện năng
A
B
C
D
Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối
Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất
Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi
Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
Vai trò của cầu muối trong pin điện hóa là:
Cung cấp thêm ion cho các dung dịch muối.
Cân bằng điện tích trong các dung dịch.
Làm chất xúc tác cho phản ứng oxi hóa – khử xảy ra khi pin hoạt động.
Con đường di chuyển của các electron từ cực âm sang cực dương.
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Al3+ + 3e → Al là
Al/Al3+
Fe2+/Fe
Al3+/Al
Fe3+/Fe
Bán phản ứng tương ứng với cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu là
A. Cu+ + 1e → Cu. B. Ca2+ + 2e → Ca.
C. Cu2+ + 2e → Cu. D. Zn2+ + 2e → Zn.
A
B
C
D
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0?
A. Na+/Na. B. 2H+/H2.
C. Al3+/Al. D. Cl2/2Cl-
A
B
C
D
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
A. Mg2+/Mg. B. Fe2+/Fe.
C. Na+/Na. D. Al3+/Al.
A
B
C
D
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, H2O/H2, OH-, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá/khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
A. 2H+/H2. B. Ag+/Ag.
C. H2O/H2,OH-. D. Mg2+/Mg.
A
B
C
D
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Cu2+.
B. Fe2+.
C. Ag+.
D. Al3+.
A
B
C
D
Trong số các kim loại: Mg, K, Cu, Fe, kim loại nào có tính khử mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Mg. B. K.
C. Cu. D. Fe.
A
B
C
D
Trong số các ion: Na+, Fe3+, Mg2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Cu2+. B. Mg2+.
C. Na+. D. Fe3+.
A
B
C
D
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải ở điều kiện chuẩn là
A. Cu, Zn, Al, Mg. B. Mg, Cu, Zn, Al.
C. Cu, Mg, Zn, Al. D. Al, Zn, Mg, Cu.
A
B
C
D
Dãy cation kim loại được xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải ở điều kiện chuẩn là:
A. Cu2+, Mg2+, Fe2+. B. Fe2+, Cu2+, Mg2+.
C. Mg2+, Cu2+, Fe2+. D. Mg2+, Fe2+, Cu2+.
A
B
C
D
Câu 4. [CD – SBT]. Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau: (1) Ag+ + 1e → Ag = 0,799 V (2) Ni2+ + 2e → Ni = -0,257 V Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Câu 6. (SBT – KNTT). Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni - Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e →Cu.
Ni2+ + 2e
Câu 13: Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào?
Bằng hiệu của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tổng của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tích của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng thương của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Câu 14: Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là –0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V.
-1,56 V.
0,04 V.
-0,04 V.
Một viên pin có ghi thông số 1,5 V con số này có nghĩa là là
Suất điện động của pin
Điện trở của pin
Dung lượng của pin
Cường độ dòng điện tối đa mà pin chịu được
Một pin điện hoá Zn - H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là:
2H+ + 2e ->H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là:
Zn + 2H+ - > Zn2+ + H2.
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điểu kiện chuẩn. Quá trinh xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe Fe2+ + 2e
Fe2 + 2e Fe
Ag+ + le Ag
Ag Ag+ + le
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni - Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e
Cu → Cu2+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Ni2+ + 2e → Ni
Trong pin điện hoá Zn– Fe
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử
Trong pin điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đóng vai trò là
cực âm và bị ăn mòn
cực dương và bị ăn mòn
cực âm và không bị ăn mòn
cực dương và không bị ăn mòn
Cho pin điện hoá Al-Pb. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là
Al3+ + 3e → Al
Pb2+ + 2e →Pb
Al → Al3+ + 3e
Pb → Pb2+ + 2e
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Cathode là điện cực âm
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng như sau: Zn + HgO → ZnO + Hg. Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
HgO + 2e → Hg + O2-
Zn2+ + 2e → Zn
Zn → Zn2+ + 2e
Hg + O2- → HgO + 2e
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
2H2 + O2 → 2H2O
O2 + 4H+ + 4e- → 2H2O
H2 → 2H+ + 2e
2H+ + 2e → H2
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu là 0,340V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu là
-0,340V
0,000V
0,680 V
+0,340 V
Nhược điểm của acquy chì là
dễ sản xuất, giá thành thấp.
gây ô nhiễm môi trường.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
hoạt động ổn định.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào sau đây có giá trị dương?
Na+/Na
Al3+/Al.
Cu2+/Cu.
Mg2+/Mg.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Polymer là hợp chất do nhiều phân tử monomer hợp thành.
Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
Các polymer đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
Monomer được dùng để điều chế polyethylene (PE) là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH=CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Monomer được dùng để điều chế polypropylene (PP) là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH=CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
Cao su buna.
PS.
Nylon-6,6.
Cho các polymer sau: (-CH2-CH2-)n; (-CH2-CH=CH-CH2-)n; (-NH-CH2-CO-)n Công thức của các monomer để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polymer trên lần lượt là
CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH(NH2)- COOH.
CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, NH2-CH2- COOH.
CH2=CH2, CH3-CH=C= CH2, NH2-CH2-COOH.
CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, NH2-CH2-CH2-COOH.
PVC là một loại chất dẻo phổ biến, được sử dụng làm vỏ dây điện, ống dẫn nước thải, áo mưa, vải giả da, … PVC có công thức cấu tạo là
(- CH2 - CH2 -)n.
(- CH2 - CH(CH3) -)n.
(- CH2 - CHCl -)n.
(- CH2 - CH(C6H5) -)n.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polystyrene.
Polybuta-1,3-diene.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate)
Poly(vinyl chloride)
Polystyrene
Polybuta-1,3-diene
Loại vật liệu nào sau đây không phải là tơ tự nhiên?
Len
Tơ cellulose acetate
Bông
Tơ tằm
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo
tơ bán tổng hợp
tơ thiên nhiên
tơ tổng hợp
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ nylon-6,6
Tơ cellulose acetate
Tơ capron
Tơ tằm
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
CH2=CH-CH=CH2
CH2=CCl-CH=CH2
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH2=C(CH3)-CCl=CH2
Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2
CH2=CHCH=CH2 và S
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su isoprene?
CH2 = CH - CH = CH2
CH2 = CCl - CH = CH2
CH2 = C(CH3) - CH = CH2
CH2 = C(CH3) - C(CH3) = CH2
Vật liệu polymer tổng hợp E có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét. Biết E bền với nhiệt và bền trong môi trường acid và base. Vật liệu E là
tơ visco
tơ nitron
tơ tằm
tơ nylon-6,6
Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm cao su buna - N?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH = CH2.
CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.
CH2=CHCH=CH2 và N2.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin.
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng.
Trong pin điện hoá, quá trình khử
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Cho pin điện hoá Zn - Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương của pin là
Zn2+ + 2e → Zn
Cu2+ + 2e → Cu
Zn → Zn2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cho pin điện hoá Al - Pb. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là
Al 3+ + 3e →Al.
Pb2+ + 2e →Pb.
Al → Al3+ + 3e.
Pb → Pb2+ + 2e.
Trong pin điện hóa Zn - Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn → Zn2+ + 2e.
Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Li+
Mg2+
Zn2+
Ag+
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là
cation.
cathode.
electron.
anode.
Trong quá trình điện phân, cực âm được gọi là
cation.
cathode.
electron.
anode.
Khi điện phân NaCl nóng chảy với điện cực graphite, ở cathode xảy ra
sự khử ion Cl-
sự oxi hóa ion Cl-
sự oxi hóa ion Na+.
sự khử ion Na+.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hóa ion Ca2+
Khử ion Ca2+
Oxi hóa ion Cl-
Khử ion Cl-
Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình nào?
2H2O + 2e → 2OH- + H2
Cu → Cu2+ + 2e
H2O → 21 O2 + 2H+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của sự điện phân?
Điều chế một số kim loại, phi kim, hợp chất.
Thông qua các phản ứng để sản sinh ra dòng điện.
Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au,…
Mạ Zn, Sn, Ni, Ag, Au,… bảo vệ và trang trí kim loại.
Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không có màng ngăn. Sản phấm thu được gồm
H2, Cl2, NaOH.
H2, Cl2, NaOH, nước javel.
H2, Cl2, nước javel.
H2, nước javel.
