Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1 - LỚP 12-2025-2026
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ ngoại tệ.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Là quá trình liên kết giữa 2 quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi.
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới thể hiện Việt Nam gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập đa phương.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào sau đây?
Tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau.
Bảo hộ công dân của nước sở tại.
Đồng đều về trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về nền văn hóa.
Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia, giúp tăng cường vốn đầu tư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại... Nội dung trên thuộc hoạt động kinh tế đối ngoại nào?
Tái thiết đầu tư.
Giao lưu quốc tế.
Dịch vụ ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Quan hệ kinh tế quốc tế mà ở đó các bên tham gia xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng với các nước ngoài hiệp định thuộc mức độ quan hệ kinh tế quốc tế nào sau đây?
Thiết lập thị trường chung.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Hiệp định thương mại tự do.
Thúc đẩy liên minh kinh tế.
Đâu không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Các dịch vụ ngoại tệ.
Thị trường chung.
Nguyên tắc nào dưới đây không phù hợp với quan hệ song phương trong hợp tác kinh tế?
Bình đẳng.
Toàn diện.
Cùng có lợi.
Tôn trọng độc lập, chủ quyền.
Từ ngày 1 – 8 – 2020, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực mở ra một giai đoạn mới đầy triển vọng cho mối quan hệ đối tác toàn diện đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả hơn giữa Việt Nam và liên minh châu Âu. Hãy cho biết hình thức hội nhập này là:
Hội nhập kinh tế song phương giữa Việt Nam và liên minh châu Âu.
Hội nhập kinh tế khu vực giữa Việt Nam và liên minh châu Âu.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế giữa Việt Nam và các nước trong liên minh châu Âu.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích giữa các quốc gia.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với một quốc gia khác dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ quy định chung.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại cho các quốc gia những nguồn lực, cơ hội để phát triển như thị trường; thành tựu khoa học công nghệ; nguồn vốn; kinh nghiệm quản lí.
Hội nhập quốc tế sẽ giúp các quốc gia có cơ hội để mở rộng, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và phát huy lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế.
Hội nhập quốc tế chỉ là nhu cầu phát triển của các quốc gia đang phát triển và các quốc gia này cần rút ngắn khoảng cách tụt hậu và thu hút nguồn vốn đầu tư, tạo việc làm.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về hội nhập kinh tế toàn cầu?
Hội nhập kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập kinh tế của các quốc gia, ký kết thực hiện các chính sách và biện pháp mở cửa thị trường bằng các hiệp định về thương mại, kinh tế và đầu tư.
Hội nhập kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập kinh tế của các quốc gia, ký kết thực hiện các chính sách và biện pháp mở cửa thị trường thông qua các tổ chức kinh tế toàn cầu về thương mại, kinh tế và đầu tư.
Hội nhập kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập kinh tế của các quốc gia trên thế giới, cùng nhau tạo ra các thỏa thuận thông qua các tổ chức kinh tế toàn cầu nhằm cải thiện thương mại và kinh tế giữa các quốc gia.
Hội nhập kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực có những điều kiện địa lí, kinh tế, chính trị, xã hội cam kết với nhau mở cửa thị trường, cùng hội nhập trên một số lĩnh vực kinh tế, thương mại.
Thuật ngữ “Bảo hiểm” dùng để chỉ
một biện pháp nhằm né tránh rủi ro.
một biện pháp nhằm chuyển giao, chia sẻ rủi ro.
một biện pháp nhằm quản trị rủi ro.
một biện pháp nhằm loại trừ rủi ro.
Bảo hiểm gồm các loại hình nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ
ốm đau, thai sản.
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phục hồi sức khỏe.
hưu trí, tử tuất.
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng phải tham gia theo quy định của pháp luật là
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm tài sản.
Về mặt kinh tế, bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ổn định được nguồn tài chính.
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bạn X là học sinh lớp 10, bị bệnh tim bẩm sinh phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn X được quỹ bảo hiểm thanh toán 80% chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn X đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Trong trường hợp nào dưới đây, người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
Do hết tuổi lao động theo quy định.
Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
Sau khi hoàn thành các thủ tục nghỉ hưu theo quy định, ông H được nhận chế độ lương hưu hằng tháng. Ông H đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về bảo hiểm xã hội?
Loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.
Bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn mức đóng phù hợp thu nhập.
Loại hình bảo hiểm nào được xếp vào trong thông tin sau?
Thông tin: Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
(Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội thương mại
Bảo hiểm xã hội toàn diện.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Chính sách nào sau đây không thuộc hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
mặc cảm tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng sự nghèo.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam gồm
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách trợ giúp xã hội.
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội và sách dịch vụ xã hội cơ bản.
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách trợ giúp xã hội và sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
y tế.
thu nhập.
việc làm.
cộng cộng.
Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
A. phòng ngừa rủi ro.
B. xóa đói giảm nghèo.
C. xóa bỏ nhà tạm.
D. phòng ngừa thất nghiệp.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thu nhập xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiến hữu tài nguyên.
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro - đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách giải quyết việc làm.
Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng yếu thế.
Đối tượng lương hưu.
Đối tượng là phụ nữ, trẻ em.
Đối tượng thu nhập cao.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Mỗi năm vào dịp Tết Nguyên đán, UBND xã Y đều trích nguồn ngân sách để mua quà hỗ trợ cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trong xã (vui xuân) đón tết đầm ấm. Việc làm của UBND xã là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính,...nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định các nhiệm vụ để thực hiện được mục tiêu đề ra là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Sản xuất kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Bản kế hoạch kinh doanh được lập không bao gồm bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định đơn vị kinh doanh.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Tài chính và lợi nhuận.
Đối thủ và lợi nhuận.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
Số thuế phải đóng.
Ý tưởng kinh doanh.
Số tiền sẽ thu lợi.
thời gian thành công.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn để đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Trong trường hợp sau, anh M đã không thực hiện bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Anh M thấy khách hàng là nữ giới đang có nhu cầu cao về các sản phẩm dưỡng da tự nhiên nên đã lập kế hoạch kinh doanh và quyết định nhập và bán các sản phẩm này trên mạng xã hội với phân khúc giá dưới 1.000.000 đồng, mục tiêu doanh số bán hàng tối thiểu 300 đơn/ngày, anh M nghĩ giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm không cần thiết lắm nên không tìm hiểu.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích yếu tố pháp lí khi thực hiện ý tưởng.
Tìm hiểu thị trường, nhu cầu của khách hàng.
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thuộc hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận dự kiến.
Kinh doanh bằng cách nào.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch chi tiết.
Cho các nhận định sau về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
b. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
c. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
d. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu và kém phát triển.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
3
2
1
4
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thỏa thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội có 2 loại hình là
bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện.
bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại.
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
( Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn câu đúng
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Thông tin 1. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Thông tin 2. Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.
Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.
Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động.
Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính.
Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn câu đúng
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc ông H đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.
Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.
Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.
Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.
Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn câu đúng
Đọc đoạn thông tin sau:
Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu kinh doanh và xây dựng các chiến lược, biện pháp để đạt được những mục tiêu đó. Một kế hoạch kinh doanh đầy đủ thường bao gồm các phần như giới thiệu doanh nghiệp, phân tích thị trường, chiến lược tiếp thị, kế hoạch tài chính, và phân tích SWOT. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kinh doanh là giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng hướng đi và thu hút nhà đầu tư.
Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu kinh doanh và xây dựng các chiến lược để đạt được những mục tiêu đó.
Phân tích SWOT không phải là một phần của kế hoạch kinh doanh.
Một kế hoạch kinh doanh đầy đủ bao gồm giới thiệu doanh nghiệp, phân tích thị trường, chiến lược tiếp thị, kế hoạch tài chính và phân tích SWOT.
Mục tiêu chính của lập kế hoạch kinh doanh là tạo ra một báo cáo tài chính hàng năm.
Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn câu đúng
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.
Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
