Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
đềximét (dm)
mét (m)
centimét (cm)
milimét (mm)
Giới hạn đo của một thước là
chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Độ chia nhỏ nhất của thước là
giá trị cuối cùng ghi trên thước.
giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là
thước kẻ có giới hạn đo 10cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau
Giới hạn đo là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Giới hạn đo là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.
Giới hạn đo là 20mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Giới hạn đo là 2 m và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.
Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
lựa chọn thước đo phù hợp.
đặt mắt đúng cách.
đọc kết quả đo chính xác.
đặt vật đo đúng cách.
Để đo độ dài của một vật ta nên dùng
thước đo.
gang bàn tay.
cái cân.
sợi dây.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
tấn.
miligam
kilogram
gam
Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì?
Khối lượng bánh trong hộp.
Khối lượng của bánh trong hộp và vỏ hộp.
Sức nặng của hộp bánh.
Thể tích của hộp bánh.
Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 20T (hình), con số 20T này có ý nghĩa gì?
Xe có trên hai mươi người ngồi thì không được đi qua cầu.
Khối lượng toàn bộ xe (cả xe và hàng) trên 20 tấn thì không được qua cầu.
Khối lượng của xe trên 200 tấn thì không được đi qua cầu.
Xe có khối lượng trên 20 tạ thì không được đi qua cầu.
Cân một túi hoa quả, kết quả là 14533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
1 g
5 g
10 g
100 g
Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g, 200 mg, 500 mg (mỗi loại chỉ có 1 quả cân). Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng những quả cân là
200 g, 200mg, 50 g, 5 g, 50 g.
2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg.
2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g.
2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg.
Để đo thời gian của vận động viên chạy 100 m, loại đồng hồ thích hợp nhất là
đồng hồ để bàn.
đồng hồ bấm giây.
đồng hồ treo tường.
đồng hồ cát.
Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Nguyên trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Nguyên lấy đá chạy tới lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích.
C. bạn Nguyên chạy 50 m rồi nhân đôi.
D. bạn Nguyên chạy 200 m rồi chia đôi.
Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
tuần
ngày
giây
giờ
Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
Giá trị của lần đo cuối cùng.
Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để:
Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
Đặt mắt đúng cách.
Đọc kết quả đo chính xác.
Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách.
Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm: (1) Đặt mắt nhìn đúng cách. (2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp. (3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách. (4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. (5) Thực hiện phép đo thời gian. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (5), (4), (1).
(2), (3), (1), (5), (4).
(2), (1), (3), (5), (4).
Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
Không hiệu chỉnh đồng hồ.
Đặt mắt nhìn lệch.
Đọc kết quả chậm.
Cả 3 nguyên nhân trên.
Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
Dãn nở vì nhiệt của các chất.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
Độ giãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
Nhiệt độ của nước đá.
Nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt độ khí quyển.
Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(3), (2), (4), (1), (5).
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
vật thể nhân làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con dao.
Con dao, dội dứa, cái thìa nhôm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Con dao, dội dứa, muối ăn.
Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khí carbon dioxide?
Chất khí, không màu.
Không mùi, không vị.
Tan rất ít trong nước.
Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hoà tan đường vào nước.
Có cặn nước đường thành đường.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Vật thể nào sau đây là vật thể nhân tạo?
Xe ô tô
Mặt trăng
Mây
Hòn đá
Oxygen có tính chất nào sau đây?
Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Để phân biệt hay chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào sau đây?
Quan sát màu sắc của hai khí.
Ngửi mùi của hai khí.
Oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm cây nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm nến tắt là carbon dioxide.
Sự cháy và sự oxi hóa chậm có điểm chung là đều
tỏa nhiệt và phát sáng.
xảy ra sự oxi hóa và có tỏa nhiệt.
tỏa nhiệt và không phát sáng.
xảy ra sự oxi hóa và không phát sáng.
Khí oxygen dùng trong đời sống được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào?
Nước.
Không khí.
Từ carbon dioxide.
Từ thuốc tím.
Khi một can xăng đổ bất cẩn bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đây là phù hợp?
Phun nước.
Dùng cát đổ trùm lên.
Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào.
Dùng chiếc chăn khô đắp vào.
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
Hô hấp.
Quang hợp.
Hòa tan.
Nóng chảy.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khí oxygen không tan trong nước.
Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của con người.
Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.
Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.
Thế nào là vật liệu?
Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hằng ngày.
Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng,...
Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Gang và thép đều là hợp kim tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt. Vì sao gang ít sử dụng trong các công trình xây dựng?
Vì gang được sản xuất ít hơn thép.
Vì gang khó sản xuất hơn thép.
Mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?
Thuỷ tinh.
Thép xây dựng.
Nhựa composite.
Xi măng.
Vật liệu nào dưới đây được dùng làm vỏ lốp xe?
Nhôm.
Nhựa.
Cao su.
Sắt.
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.
Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hoá thạch?
Than đá.
Dầu mỏ.
Khí tự nhiên.
Ethanol.
Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
Phơi củi cho thật khô.
Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
Chẻ nhỏ củi.
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Để sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả cần phải cung cấp một lượng không khí hoặc oxygen
A. vừa đủ.
B. thiếu.
C. dư.
D. tuỳ ý.
Thế nào là nguyên liệu?
Nguyên liệu là các vật thể tự nhiên.
Nguyên liệu là những chất cháy được, khi cháy có toả nhiệt và phát sáng.
Nguyên liệu là những vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm.
Nguyên liệu là những vật thể được sử dụng như chất đầu vào trong quá trình sản xuất.
Nhà máy sản xuất rượu vang dùng nho để lên men. Vậy nho là
vật liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
khoáng sản.
Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
Gạch xây dựng.
Đất sét.
Xi măng.
Ngói.
Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
vật liệu.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
phế liệu.
Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là
vật liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
vật liệu hoặc nguyên liệu.
Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
Gỗ.
Bông.
Dầu thô.
Nông sản.
Khoáng sản tồn tại ở những trạng thái nào?
Rắn, lỏng.
Lỏng, khí.
Khí, rắn.
Rắn, lỏng, khí.
Loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm?
Rau xanh.
Gạo.
Thịt.
Ngô.
Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
Lúa gạo.
Ngô.
Mía.
Lúa mì.
Hàm lượng tinh bột có trong loại lương thực nào dưới đây là lớn nhất?
Gạo.
Ngô.
Lúa mì.
Sắn.
Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
Carbohydrate (chất đường, bột).
Protein (chất đạm).
Lipid (chất béo).
Vitamin.
Lương thực chứa hàm lượng lớn
tinh bột.
chất béo.
sắt.
vitamin.
Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
Gỗ.
Nước khoáng.
Sodium chloride.
Nước biển.
Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Nghiền nhỏ muối ăn.
Đun nóng nước.
Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
Bỏ thêm đá lạnh vào.
Đồ thị sau biểu diễn sự phụ thuộc độ tan (kí hiệu là s (g)/ 100 (gam) nước) của các chất X, Y, Z, T theo nhiệt độ.
B. Y, Z, T.
A. X, Y, Z.
A. X.
D. X, Y, T.
C. X, Z, T.
Trường hợp nào sau đây viên đường sẽ tan nhanh nhất?
Nước lạnh, khuấy đều.
Nước nóng.
Nước nóng, nghiền nhỏ đường.
Nước nóng, khuấy đều, nghiền nhỏ đường.
Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
Hỗn hợp nước đường.
Hỗn hợp nước muối.
Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều.
Hỗn hợp nước và rượu.
Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì gọi là
dung dịch.
huyền phù.
nhũ tương.
chất tinh khiết.
Khi hoà tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước; phần còn lại làm cho nước bị đục. Hỗn hợp này được coi là
dung dịch.
chất tan.
nhũ tương.
huyền phù.
Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
nhũ tương.
huyền phù.
dung dịch.
dung môi.
Sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) được dùng làm thuốc trong y học để chữa bệnh khó tiêu, ợ chua. Sữa magie thuộc loại
dung dịch.
huyền phù.
nhũ tương.
hỗn hợp đồng nhất.
Hai chất không thể hoà tan với nhau tạo thành dung dịch là
nước và đường.
dầu ăn và xăng.
rượu và nước.
dầu ăn và cát.
Chất tan tồn tại ở dạng
chất rắn.
chất lỏng.
chất hơi.
chất rắn, lỏng, khí.
Chọn đáp án sai
Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và chất tan.
Xăng là dung môi của dầu ăn.
Nước là dung môi của dầu ăn.
Chất tan là chất bị tan trong dung môi.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
Lọc.
Dùng máy li tâm.
Chiết.
Cô cạn.
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn và nước?
Lọc.
Dùng máy li tâm.
Chiết.
Cô cạn.
Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông có tác dụng gì?
Lọc chất tan trong nước.
Lọc chất không tan trong nước.
Lọc và giữ lại các khoáng chất.
Lọc hóa chất độc hại.
Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng các thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?
Bột đá vôi và muối ăn.
Đường và muối.
Bột than và bột sắt.
Giấm và rượu.
Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, hàng năm có mùa nước nổi. Sau khi nước rút để lại một lớp phù sa màu mỡ. Hiện tượng tách các hạt phù sa khỏi nước sông được gọi là
Sự lọc
Sự lắng
Sự bay hơi
Sự cô cạn
Để tách nước trà ra khỏi hỗn hợp bã trà và nước người ta dùng phương pháp
Lọc.
Chiết.
Cô cạn.
Chưng cất.
Để tách bột sắt ra khỏi bột đồng người ta có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Hòa tan vào nước.
Lắng, lọc.
Dùng nam châm hút.
Cô cạn.
Để tách đường ra khỏi hỗn hợp đường và nước, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Lọc.
Chưng cất.
Cô cạn.
Chiết.
Để tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu và nước, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Lọc.
Chưng cất.
Cô cạn.
Chiết.
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và hãy cho biết thành phần nào là màng tế bào?
(1)
(2)
(3)
(4)
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và hãy cho biết thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào?
(1)
(2)
(3)
(4)
Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
Xe ôtô.
Cây cầu.
Cây bạch đàn.
Ngôi nhà.
Quan sát tế bào bên và cho biết (3) là thành phần nào của tế bào?
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
8.
6.
4.
2.
Thành phần cấu tạo nào dưới đây chỉ có ở tế bào thực vật?
Màng tế bào
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Hãy sắp xếp sao cho chính xác diễn biến của quá trình phân chia tế bào
(1) Hai tế bào mới tạo thành từ một tế bào ban đầu
(2) Từ một nhân phân chia thành hai nhân, tách xa nhau.
(3) Vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
(1) → (2) → (3)
(1) → (3) → (2)
(2) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3)
Tế bào có kích thước lớn nhất là?
Tế bào biểu bì lá
Tế bào lông hút
Tế bào thần kinh người.
Tế bào trứng
Tế bào có kích thước dài nhất là?
Tế bào biểu bì lá
Tế bào lông hút
Tế bào thần kinh người
Tế bào trứng
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
hàng trăm tế bào.
hàng nghìn tế bào.
một tế bào.
một số tế bào.
... cơ thể đơn bào có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Không có
Một số ít.
Đa số
Một số ít.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể đa bào?
Tảo lục
Vi khuẩn uốn ván
Con bướm
Trùng roi
Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là
mô
tế bào
cơ quan
hệ cơ quan
Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là
mô
tế bào
cơ quan
hệ cơ quan
Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là
mô
tế bào
cơ quan
hệ cơ quan
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
hệ rễ và hệ thân
hệ thân và hệ lá
hệ chồi và hệ rễ
hệ cơ và hệ thân
Cơ quan (1) thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hoá gồm những cơ quan nào?
A. (2), (3)
B. (3), (4)
C. (3), (5)
D. (3), (6)
