NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Tăng trưởng Kinh tế
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô, sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là gì?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Chỉ tiêu nào dưới đây thể hiện sự phát triển kinh tế?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Không tác động tới sự phát triển.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Tổng thu nhập quốc dân.
Sự gia tăng của dân số.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế bền vững.
Phát triển kinh tế theo chiều sâu.
Đảm bảo công bằng xã hội.
Tăng cường hội nhập quốc tế.
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu là gì?
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
Chỉ số lao động, việc làm.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Thu ngân sách.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác, đây là hình thức hợp tác nào?
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Châu lục.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở mức độ nào dưới đây?
Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.
Hiệp định tương trợ tự phát.
Hiệp định vay vốn ưu đãi.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ nào?
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Châu lục.
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?
Hiệp định thương mại tự do.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Thị trường phát triển chung.
Liên minh kinh tế thế giới.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết?
Hiệp định chiến tranh.
Xác định mốc biên giới.
Hiệp định thương mại tự do.
Tuần tra chung trên biển.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.
Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những?
Ràng buộc về mặt lãnh thổ.
Hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
Sai lầm của các quốc gia khác.
Thành tựu khoa học – công nghệ.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội nào sau đây?
Mở rộng lãnh thổ.
Mở rộng chủ quyền.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng tự do thương mại.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là những diễn đàn để giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - quốc phòng.
Kinh tế - thương mại.
Ngoại giao – quốc phòng.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Hợp tác toàn cầu.
Hợp tác khu vực.
Hợp tác song phương.
Hợp tác quốc tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
Phân chia lợi nhuận bình quân.
Phân chia lại phạm vi quyền lực.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Hoạt động dịch vụ tài chính, trong đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để nhận bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, được gọi là gì?
Bảo tức.
Tín dụng.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
Đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Bảo hiểm bao gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Ai là người có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Tổ chức bảo hiểm.
Người lao động và người sử dụng lao động.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình, đồng thời Nhà nước hỗ trợ tiền đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong việc tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được nhận gì?
Toàn bộ số tiền đã đóng.
Số tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm.
Một phần nhỏ trong khoản phí đã đóng.
Tiền thưởng từ công ty bảo hiểm.
Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ người lao động như thế nào?
Chỉ cung cấp tài chính cho một tháng sau khi mất việc.
Cung cấp hỗ trợ tài chính và dịch vụ tư vấn việc làm khi mất việc.
Hỗ trợ tìm việc làm mới nhưng không có hỗ trợ tài chính.
Chỉ áp dụng cho người lao động có hợp đồng dài hạn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bảo hiểm thương mại?
Bảo hiểm thương mại có thể bảo vệ cá nhân và doanh nghiệp trước rủi ro tài chính.
Bảo hiểm thương mại là loại bảo hiểm bắt buộc cho tất cả doanh nghiệp.
Bảo hiểm thương mại có thể cung cấp nhiều loại hình sản phẩm bảo hiểm khác nhau.
Bảo hiểm thương mại được cung cấp bởi các công ty bảo hiểm thương mại.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Anh B đã tham gia loại hình bảo hiểm gì?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp?
Bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro tài chính.
Giúp doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu.
Cung cấp việc làm cho người lao động.
Tạo ra thương hiệu cho doanh nghiệp.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Được chi trả một phần phí khám chữa bệnh.
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.
Nâng cao vị thế của cá nhân.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Vào năm 2015, Ông T được tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Trong thông tin trên đề cập tới nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau.
Chính sách an sinh xã hội **không** có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách việc làm.
Chính sách thu nhập.
Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào dưới đây **không** thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng thu nhập cho người dân.
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
“Các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đạt doanh thu, lợi nhuận cao, đảm bảo việc làm cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm chất lượng, an toàn cho khách hàng”. Là thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Kinh tế.
Pháp lý.
Đạo đức.
Nhân văn.
Doanh nghiệp “tham gia các hoạt động cộng đồng, thiện nguyện, nhân đạo, đóng góp các nguồn nhân lực cho cộng đồng…” là thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Kinh tế.
Đạo đức.
Pháp lý.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào sau đây?
Chính trị.
Kinh tế.
Pháp lý.
Đạo đức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp?
Tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật.
Tiết kiệm chi phí, đảm bảo việc làm cho người lao động.
Tham gia các hoạt động cộng đồng, thiện nguyện.
Làm điều đúng, công bằng, tránh gây hại cho người khác.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thúc đẩy quá trình phân hoá giàu – nghèo.
Thúc đẩy hiện tượng đầu cơ tích trữ.
Giảm uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Công ty C hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện, giúp đỡ nhân dân vùng khó khăn, hoạn nạn. Công ty C đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Là doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H luôn tạo điều kiện cho nhân viên công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện, xây dựng các chế độ đãi ngộ hợp lí, thỏa đáng và kịp thời như: trợ cấp, bảo hiểm, thăm hỏi nhân viên khi đau ốm, hoạn nạn… Công ty H đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm chính trị.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Nhà máy K hoạt động trong ngành công nghiệp mía đường, nhà máy chú trọng xây dựng hệ thống xử lí chất thải theo công nghệ mới và tuân thủ mọi quy định về bảo vệ môi trường, vì vậy chưa gây sự cố môi trường nào ở địa phương. Nhà máy K đã thực hiện trách nhiệm xã hội theo hình thức nào?
Trách nhiệm chính trị.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vaccine của Chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Quá trình sản xuất kinh doanh của ông S đã làm ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người dân khu vực xung quanh là vi phạm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào?
Pháp lý.
Chính trị.
Kinh tế.
Nhân văn.
Khi công ty có chỗ đứng trên thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số linh kiện giá rẻ hơn để lắp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Hành vi này đã vi phạm trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm pháp lý.
Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người. Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty nửa tháng lương vào ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Trong trường hợp này ông Q đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của trách nhiệm đạo đức kinh doanh?
Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
Tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
