WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Dược động học của thuốc
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Quá trình dược động học của thuốc bao gồm:
Hấp thu, chuyển hóa, phân bố
Chuyển hóa, hấp thu, thải trừ, tích lũy
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
Chuyển hóa, phân bố, thải trừ
Liều độc là lượng thuốc dùng cho người bệnh:
Có hiệu lực và được áp dụng để điều trị
Với số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ nhưng chưa chuyển bệnh
Gây nhiễm độc cho cơ thể
Với lượng qui định giới hạn điều trị có thể gây độc
Liều điều trị là lượng thuốc dùng cho người bệnh:
Gây nhiễm độc cho cơ thể
Có hiệu lực và được áp dụng để điều trị
Với số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ nhưng chưa chuyển bệnh
Với lượng qui định giới hạn cho phép, nếu dùng vượt quá có thể bị ngộ độc
Thời gian bán thải của thuốc là thời gian cần thiết để:
Lượng thuốc trong huyết tương giảm đi
Lượng thuốc đã uống vào được vòng tuần hoàn
Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi còn một nửa
Lượng thuốc đã uống ra khỏi vòng tuần hoàn
Khả năng thanh lọc thuốc qua gan phụ thuộc:
Quá trình hấp thu thuốc
Quá trình phân bố thuốc
Chức năng thận
Hệ enzym chuyển hóa thuốc
Đặc điểm hấp thu thuốc khi tiêm tĩnh mạch là:
Nguy cơ rủi ro thấp hơn đường uống
Hấp thu chậm, tác dụng chậm hơn đường uống
Thuốc được hấp thu nhanh, tác dụng nhanh sau khi tiêm
Phản ứng chuyển hóa thuốc tại gan ở pha I là phản ứng:
Phản ứng acetyl hóa
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng methyl hóa
Phản ứng liên hợp
Phản ứng chuyển hóa thuốc tại gan ở pha II là phản ứng:
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng thủy phân
Phản ứng khử
Phản ứng liên hợp
Khi sử dụng thuốc trên người bệnh suy thận nặng, tác dụng và độc tính của thuốc sẽ thay đổi do:
Thải trừ thuốc tăng nên để giảm tác dụng thuốc
Thải trừ thuốc kém nên dễ bị ngộ độc thuốc
Thải trừ thuốc kém nên để giảm tác dụng thuốc
Thải trừ thuốc tăng nên để bị ngộ độc thuốc
Tác dụng chính của thuốc là tác dụng của thuốc:
Nhưng không có lợi cho người bệnh
Xảy ra ở hầu mọi nơi trong cơ thể
Nhưng không có ý nghĩa trong điều trị
Có lợi cho người bệnh và được áp dụng trong điều trị
Tác dụng không mong muốn của thuốc là
Tác dụng của thuốc nhưng ít khi xảy ra
Tác dụng của thuốc nhưng không có ý nghĩa trong điều trị
Tác dụng dùng để điều trị bệnh
Tác dụng thứ phát của thuốc nhưng ít khi xảy ra
Tác dụng hồi phục của thuốc sau khi thải trừ là:
Nồng độ thuốc giảm chỉ đủ duy trì tác dụng trong một thời gian ngắn
Thuốc giảm tác dụng, chức năng của cơ quan trở lại bình thường sau một khoảng thời gian ngắn
Tác dụng chọn lọc của thuốc là:
Tác dụng điều trị đặc hiệu mà không có chống chỉ định
Tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất, đặc hiệu nhất trên một cơ quan
Tác dụng điều trị xảy ra hợp với chỉ định nhất
Tác dụng của thuốc ở tất cả các vị trí gần thuốc
Quen thuốc là tình trạng:
Thuốc làm thay đổi một phần tâm lý, khi bỏ thuốc gây rối loạn tất cả các chức năng cho cơ thể
Nhu cầu muốn sử dụng thuốc, thèm thuốc mãnh liệt, xoay sở mọi cách để có thuốc dùng
Muốn tiếp tục dùng thuốc hoặc muốn sử dụng thuốc lặp lại ở lần sau nhưng không bắt buộc
Làm thay đổi về tâm lý, thể xác rõ rệt, nô lệ hoàn toàn vào thuốc, khi cai thuốc có rối loạn mạnh về tâm lý và sinh lý
Đặc điểm của dị ứng thuốc là:
Không nghiêm trọng có thể tử vong.
Không có tính đa dạng về biểu hiện lâm sàng, không có đặc hiệu
Tác động đến rất ít các cơ quan và chức phận của cơ thể
Nghiêm trọng có thể tử vong.
Thuốc KHÔNG được dùng khi mang thai là:
Co-trimoxazol
Oresol
Paracetamol
Benzyl penicilin
Thuốc có chu kỳ gan - ruột là:
Ciprofloxacin
Morphin
Cephalexin
Gentamycin
Thuốc gây kiềm hóa nước tiểu là:
Trimethoprim
Natri bicarbonat 1,4%
Aspirin
Phenobarbital
Kháng sinh cần cân nhắc khi dùng cho trẻ sơ sinh là:
Gentamicin
Penicillin G
Amoxicilin
Ampicilin
Kháng sinh nhóm Aminoglycosid tích lũy ở
Da, niêm mạc
Thận, ốc tai
Sụn, răng của trẻ nhỏ
Sừng, lông, tóc, móng
Khả năng hấp thu của Lincomycin qua đường tiêu hóa là:
20 - 35%
50-65%
80-90%
100%
Khả năng hấp thu của Amoxicilin qua đường tiêu hóa là:
20 – 35%
50-65%
80-90%
100%
Thuốc có thể phối hợp Novocain để kéo dài thời gian gây tê
Procain
Adrenalin
Noradrenalin
Độ pH ở tiểu tràng là:
1-2
3-5
6-8
10-12
Thuốc không tiêm vào bắp vì gây hoại tử là:
Calci clorid
Gentamycin
Diazepam
Magnesi sulfat
Thuốc khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh có thể gây giảm huyết áp, rối loạn nhịp tim và hô hấp là:
Acetylcystein
Omeprazol
Diazepam
Unasyn
Nor-adrenalin không được tiêm vào bắp vì:
Gây dị ứng
Gây tắc mạch
Gây shock phản vệ
Gây hoại tử
Cimetidin gắn vào receptor ở cơ quan đích là:
Mạch máu
Tế bào cơ tim
Dịch não tuỷ
Tế bào thành dạ dày
Digoxin gắn vào receptor ở cơ quan đích là:
Mạch máu
Tế bào cơ tim
Thuốc gắn nhiều vào xương và mầm răng ở trẻ là:
Atropin sulfat
Tetracyclin
Alaxan
Cloramphenicol
Thuốc thải trừ qua sữa gây độc cho trẻ bú mẹ là:
Pyridoxin
Acid folic
Cloramphenicol
Paracetamol
Thuốc có tính kiềm yếu dễ bị tăng thải trừ khi pH nước tiểu mang tính acid nhẹ là:
Aspirin
Phenobarbital
Streptomycin
Morphin
Thuốc có tính acid yếu dễ bị tăng thải trừ khi pH nước tiểu mang tính kiềm là:
Phenobarbital
Morphin
Atropin
Diazepam
Mục đích phối hợp Adrenalin với Procain tiêm dưới da là:
Kéo dài tác dụng gây tê của Adrenalin
Tăng thải trừ Adrenalin
Tăng thải trừ Procain
Kéo dài tác dụng gây tê của Procain
Câu 16: Kết hợp Trimethoxazol và Sulfamethoxazol để thuốc có tác dụng trên vi khuẩn mạnh nhất là:
Tỉ lệ 1:5
Tỉ lệ 1:1
Tỉ lệ 5:1
Tỉ lệ 2:1
Không uống Tetracyclin đồng thời với sữa hoặc thuốc có chứa Calci vì tạo thành phức hợp:
Khó hấp thu làm tăng tác dụng của Tetracyclin
Khó hấp thu làm giảm tác dụng của Tetracyclin
Dễ hấp thu làm giảm tác dụng của Tetracyclin
Dễ hấp thu làm tăng tác dụng của Tetracyclin
Thuốc cần tránh sử dụng cho phụ nữ ở thời kỳ kinh nguyệt là:
Paracetamol
Hydroxocobalamin
Oresol
Aspirin
Thuốc có thể gây quái thai nếu sử dụng liều cao kéo dài ở 3 tháng đầu của thai kỳ là:
Riboflavin
Nicotinamid
Retinol
Thiamin
Thuốc dùng đồng thời với rượu làm tăng độc tính trên gan là:
Paracetamol
Gentamycin
Thiamin
Biosubtyl
Thuốc cần dùng với một lượng nước ít là:
Biseptol
Niclosamid
Ciprofloxacin
Sulfamid
Thuốc dùng cho người bệnh suy gan có thể gây xuất huyết nặng là:
Acid acetylsalicylic
Benzyl penicilin
Amoxicilin
Paracetamol
Thuốc bột tiêm Benzyl penicilin có thể pha với các dung môi có khoảng pH là:
1-5
5-8
8-10
10-14
Thuốc dùng để giải độc Phenobarbital khi bị ngộ độc là:
Sulfamethoxazol
Natri bicarbonat 1,4%
Streptomycin
Natri benzoat
KHÔNG nên ngâm các loại viên nén dùng cho đường uống vì:
Mùi vị không thích hợp
Thuốc hấp thu nhanh vào thẳng vòng đại tuần hoàn
Tránh được chuyển hóa qua gan
Tả dược không phù hợp có thể gây loét niêm mạc
Thuốc tẩy, thuốc nhuận tràng làm giảm hấp thu thuốc vì:
Giảm nhu động ruột, tăng tích lũy thuốc
Tăng lưu lượng máu ở ruột
Làm tăng nhu động ruột, tăng thải trừ thuốc ra ngoài
Tăng tích lũy thuốc, tăng độc tính của thuốc
Đặc điểm KHÔNG đúng về hấp thu thuốc qua đại tràng là:
Sự hấp thu thuốc ở đại tràng không đáng kể đối với thuốc dùng theo đường uống
Với thuốc đặt trực tràng sự hấp thu thuốc xảy ra nhanh
Trực tràng có ít dịch làm cho nồng độ thuốc ở đây đậm đặc
Adrenalin làm tăng tác dụng gây tê của Novocain vì:
Gây co mạch làm cho Novocain thấm vào máu chậm
Gây co mạch làm cho Novocain thấm vào máu nhanh
Gây giãn mạch làm cho Novocain thấm vào máu chậm
Gây giãn mạch làm cho Novocain thấm vào máu nhanh
Yếu tố quyết định đến tác dụng của thuốc trên người bệnh thuộc về thuốc là:
Cân nặng
Tình trạng bệnh lý
Dạng thuốc và cách bào chế
Giới tính
Yếu tố thuộc về người bệnh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc là:
Tương tác thuốc
Cân nặng
Độ tan thuốc
Cấu trúc hoá học
Đặc điểm sự phân bố thuốc ở những cơ thể giảm protein huyết tương là:
A. Thuốc ở dạng tự do tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc cũng tăng theo
B. Thuốc ở dạng phức hợp tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc cũng tăng theo
C. Thuốc ở dạng tự do tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc giảm
D. Thuốc ở dạng phức hợp tăng làm tác dụng và độc tính của thuốc giảm
Đặc điểm sự phân bố thuốc vào thần kinh trung ương là:
Khi màng não bị viêm, thuốc dễ thấm vào não.
Bình thường các thuốc khi vào cơ thể đều thấm được vào não
Não và dịch não tuỷ được bảo vệ bởi một hệ thống "hàng rào" giúp cho rất nhiều thuốc dễ dàng vượt qua
Khi màng não bị viêm, thuốc không thấm vào não.
Các phản ứng xảy ra ở pha I trong quá trình chuyển hóa thuốc là:
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng liên hợp
Phản ứng oxi hóa, phản ứng thủy phân, phản ứng liên hợp
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng thủy phân
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng methyl hóa
Các phản ứng xảy ra ở pha II trong quá trình chuyển hóa thuốc là:
Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử, phản ứng thủy phân
Phản ứng oxi hóa, phản ứng liên hợp, phản ứng acetyl hóa
Phản ứng liên hợp, phản ứng acetyl hóa, phản ứng metyl hóa
Phản ứng liên hợp, phản ứng acetyl hóa, phản ứng metyl hóa
Điều kiện xảy ra phản ứng chuyển hóa qua gan ở pha II:
Đòi hỏi năng lượng và cơ chất nội sinh
Đòi hỏi năng lượng và cơ chất ngoại sinh
Đòi hỏi cơ chất nội sinh, ngoại sinh
Đòi hỏi nhiệt độ và cơ chất nội sinh
Đặc điểm chuyển hóa của kháng sinh nhóm Aminoglycosid là:
Chuyển hóa qua gan giữ nguyên tác dụng
Chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính
Không chuyển hóa qua gan
Chuyển hóa qua gan tạo chất chuyển hóa có hoạt tính
Đặc điểm quá trình chuyển hóa Vitamin D3 là:
Không chuyển hóa qua gan
Chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính
Chuyển hóa qua gan giữ nguyên tác dụng
Chuyển hóa qua gan tạo chất chuyển hóa có hoạt tính
Thuốc muốn được hấp thu tốt phải có khả năng:
Vừa tan được trong nước vừa tan được trong lipid
Tan tốt trong lipid, không tan trong nước
Tan tốt trong nước, không tan trong lipid
Vừa không tan trong nước vừa không tan trong lipid
Thuốc nào chậm hấp thu qua ống tiêu hóa ở trẻ sơ sinh là:
Vitamin K
Paracetamol
Amoxicillin
Ibuprofen
Thuốc có thể gây phản xạ ngừng tim, ngừng thở dẫn đến tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi khi nhỏ mũi là:
Natri clorid 0,9%
Cloramphenicol 0,4%
Naphazolin
Sulfarin
Người béo phì tỉnh mê chậm hơn người gầy vì:
Thuốc tích lũy trong mỡ
Thuốc thải trừ nhanh
Thuốc chuyển hóa nhanh
Thuốc phân bố chậm
Griseofulvin được hấp thu tốt hơn khi uống sau bữa ăn có nhiều dầu, mỡ vì:
Thuốc không tan trong lipid, không tan trong nước
Thuốc tan mạnh trong lipid
Thuốc tan mạnh trong nước
Thuốc không tan trong lipid
Phenoxymethyl penicillin nên uống xa bữa ăn vì:
Thuốc bị thức ăn làm tăng hấp thu
Thuốc bị thức ăn làm tăng chuyển hóa
Thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu
Thuốc bị thức ăn làm tăng phân bố
Hấp thu Erythromycin sẽ giảm khi uống cùng với sữa vì:
Tạo thành phức hợp khó hấp thu
Làm giảm chuyển hóa của thuốc qua gan
Làm tăng thải trừ thuốc qua thận
Thuốc Niclosamid phải nhai kỹ rồi nuốt với 1 ít nước vì:
Tạo thành phức hợp để hấp thu
Tạo nồng độ đậm đặc, tăng sự hấp thu thuốc vào cơ thể
Tạo nồng độ đậm đặc, tăng tác dụng tiếp xúc với sán
Tạo nồng độ đậm đặc, tăng tác dụng của thuốc đối với cơ thể
Tránh gây kích thuốc ở dạ dày khi thuốc giải phóng hoạt chất
Sự tổng hợp protein chưa hoàn chỉnh ở trẻ sơ sinh dẫn tới sự thay đổi phân bố thuốc do:
Tăng nồng độ thuốc ở dạng tự do
Tăng nồng độ thuốc ở dạng liên kết
Giảm nồng độ thuốc ở dạng tự do
Giảm nồng độ thuốc ở dạng liên kết
