WorksheetsBÀI ĐÔNG NAM Á
Total questions: 66
Worksheet time: 36mins
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Câu 2: Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong
khu vực xích đạo.
vùng nội chí tuyến.
khu vực gió mùa.
phạm vi bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận
lục địa và biển đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất trồng nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo không có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất trồng nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ.
Đông Nam Á có diện tích rừng xích đạo lớn, do
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
khí hậu nhiệt đới gió mùa
địa hình thấp
sông ngòi dày đặc
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ.
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm vị trí địa lí khu vực Đông Nam Á?
Khu vực Đông Nam Á gồm Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Hầu hết lãnh thổ Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến của hai bán cầu.
Khu vực Đông Nam Á có tuyến đường biên quốc tế quan trọng đi qua.
Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
đất feralit và đất nâu, xám.
đất feralit và đất phù sa.
đất phù sa và đất xám hoang mạc.
đất nâu, xám và đất pốtđôn.
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm về khí hậu khu vực Đông Nam Á?
Khí hậu phân hoá khá đa dạng với nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Phần lớn Đông Nam Á hải đảo nằm trong đới khí hậu cận nhiệt.
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao của địa hình.
Đặc điểm nào dưới đây là điều kiện quan trọng bậc nhất để khu vực Đông Nam Á giao thương với thế giới bằng đường biển?
Đông Nam Á có vùng biển rộng lớn.
Vùng biển Đông Nam Á thông ra Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Đường bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Các biển ở Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Với quy mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hoá.
tỉ lệ dân thành thị cao.
Ý nào dưới đây đúng với tình hình tăng trưởng GDP khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2000-2020?
Tăng trưởng GDP giảm đều qua các năm.
Tăng trưởng GDP tăng đều qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm là 7%.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cao so với TG.
Ý nào dưới đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu GDP khu vực Đông Nam Á năm 2010 và năm 2020?
Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; ngành dịch vụ.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng; ngành dịch vụ.
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng; ngành dịch vụ.
Các quốc gia nào sau đây thuộc Đông Nam Á lục địa?
Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Mi-an-ma.
Thái Lan, Mi-an-ma, Xin-ga-po, Bru-nây, Việt Nam.
Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
Hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều có lợi thế để phát triển
các ngành kinh tế biển.
các ngành công nghiệp đòi hỏi cao về trình độ.
nền nông nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới.
ngành công nghiệp đóng tàu biển.
Đông Nam Á là khu vực có nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú, đa dạng chủ yếu do
địa hình núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, với nhiều đỉnh núi cao trên 2.000m.
nằm trong một đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn và các vùng núi cao đồ sộ.
nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn và các luồng sinh vật.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số rất thấp?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất do badan.
Các vùng núi cao.
Đông Nam Á có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc là do
dân số đông, mật độ dân số cao.
vị trí địa lí giáp biển, lịch sử lâu đời.
nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn.
nằm trong vành đai nóng của bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á nằm giữa những đại dương nào?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở Đông Nam Á là
Ba-xơ.
Ma-gien-lăng.
Ma-lắc-ca.
Mô-dăm-bích.
Quốc gia duy nhất không giáp biển ở khu vực Đông Nam Á là
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Bru-nây.
Hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất Đông Nam Á là
In-lê.
Bê-ra.
Ba Bể.
Tôn-lê Sáp.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đồng bằng nào sau đây không thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Mê Kông.
Đồng bằng Xu-ma-tra.
Đồng bằng sông Xa-lu-en.
Ảnh hưởng của khí hậu làm cho sông ngòi của khu vực Đông Nam Á lục địa có những đặc điểm nào?
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi.
Mạng lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng ven biển và bán bình nguyên.
đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa.
Đặc điểm dân cư nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á?
Số dân đông.
Tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng tăng.
Cơ cấu dân số trẻ, một số quốc gia đang trong quá trình già hóa dân số.
Mật độ dân số cao.
Kinh tế khu vực Đông Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?
Quy mô rất lớn và tăng nhanh.
Nền kinh tế phát triển năng động.
Đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Tốc độ tăng GDP cao hơn mức trung bình của thế giới.
Thành tựu trong phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á không phải do
tận dụng được các lợi thế về tự nhiên.
thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh,..
tận dụng được lực lượng lao động đông, giá rẻ.
Cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á là
lúa mì.
ngô.
khoai tây.
lúa gạo.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
xuất khẩu thu ngoại tệ.
thay thế cây lương thực.
khai thác thế mạnh về đất đai và khí hậu.
Ngành chăn nuôi khu vực Đông Nam Á ngày càng phát triển là do
có nhiều giống vật nuôi.
cơ sở thức ăn phong phú, phát triển công nghiệp thực phẩm.
mức sống của người dân tăng cao.
ngành trồng trọt có xu hướng giảm.
Ngành thủy sản của khu vực Đông Nam Á đang thay đổi theo hướng nào
Tăng cường đánh bắt ven bờ.
Chú trọng phát triển nuôi trồng.
Hạn chế xuất khẩu.
Cấm đánh bắt thủy sản.
Các quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập ASEAN?
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây và Ma-lai-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Bru-nây.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
Trong cơ chế hoạt động của ASEAN, nhiệm vụ của Cấp cao ASEAN là
hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN.
chuẩn bị các cuộc họp Cấp cao ASEAN.
đảm bảo thực hiện các quyết định liên quan của Hội nghị Cấp cao ASEAN.
điều phối thực hiện các thỏa thuận của Hội nghị Cấp cao ASEAN.
Ý nào dưới đây không phải là thành tựu về xã hội của ASEAN?
Các nước thành viên đang chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Vấn đề việc làm cho người lao động ở ASEAN từng bước được giải quyết.
Các vấn đề giáo dục y tế không ngừng được cải thiện.
Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao.
Ở nhiều nước Đông Nam Á, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do
quy mô dân số lớn, kinh tế còn phát triển chưa cao.
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
thị trường tiêu thụ rộng, để xuất khẩu lao động.
để xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất phù sa.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu do có
đất đỏ badan màu mỡ, rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
lao động đông, có kinh nghiệm.
thị trường ngoài nước mở rộng.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư lên cao.
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Đông Nam Á là
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài; nhiều vùng, vịnh.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của các nước.
xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, có kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển.
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển.
giải quyết những quan hệ giữa ASEAN với các nước, tổ chức quốc tế khác.
Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010-2021, biểu đồ thích hợp nhất là?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp (cột và đường).
Để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 1970-2020, biểu đồ thích hợp nhất là?
Tròn.
Miền.
Đường.
Kết hợp (cột và đường).
Doanh thu du lịch có tốc độ tăng nhanh hơn số lượt khách du lịch.
Đúng
Sai
Số lượt khách du lịch tăng liên tục, tăng 89,2 triệu lượt người.
Đúng
Sai
Doanh thu năm 2019 tăng gấp 5 lần năm 2005.
Đúng
Sai
Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2005-2019.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Số dân (triệu người): 281,4 | 357,6 | 444,4 | 525,0 | 596,8 | 668,4 Tỉ lệ gia tăng dân số (%): 2,73 | 2,29 | 2,09 | 1,60 | 1,20 | 1,00 (Nguồn: WB, 2022) a) Số dân của Đông Nam Á tăng liên tục, tăng 387 triệu người.
Đúng
Sai
Tỉ lệ gia tăng dân số ở khu vực Đông Nam Á giảm nhưng số dân vẫn tăng.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Số dân (triệu người): 281,4 | 357,6 | 444,4 | 525,0 | 596,8 | 668,4 Tỉ lệ gia tăng dân số (%): 2,73 | 2,29 | 2,09 | 1,60 | 1,20 | 1,00 (Nguồn: WB, 2022) Tỉ lệ gia tăng dân số ở khu vực Đông Nam Á giảm không liên tục, giảm 1,73%.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Số dân (triệu người): 281,4 | 357,6 | 444,4 | 525,0 | 596,8 | 668,4 Tỉ lệ gia tăng dân số (%): 2,73 | 2,29 | 2,09 | 1,60 | 1,20 | 1,00 (Nguồn: WB, 2022) d) Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 1970-2020.
Đúng
Sai
Cơ cấu kinh tế trong khu vực đang có sự chuyển dịch rõ rệt, từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. Điều này dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong khu vực. Tuy nhiên, khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và là khu vực gồm nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nên tỉ trọng nông nghiệp vẫn còn cao hơn một số khu vực khác
Đúng
Sai
Cơ cấu kinh tế trong khu vực đang có sự chuyển dịch rõ rệt, từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. Điều này dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong khu vực. Tuy nhiên, khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và là khu vực gồm nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nên tỉ trọng nông nghiệp vẫn còn cao hơn một số khu vực khác
Đúng
Sai
Cho đoạn thông tin sau: "Cơ cấu kinh tế trong khu vực đang có sự chuyển dịch rõ rệt, từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. Điều này dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong khu vực. Tuy nhiên, khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và là khu vực gồm nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nên tỉ trọng nông nghiệp vẫn còn cao hơn một số khu vực khác" (Nguồn: Sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, Địa lí 11)
Đúng
Sai
Cho đoạn thông tin sau: "Cơ cấu kinh tế trong khu vực đang có sự chuyển dịch rõ rệt, từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. Điều này dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong khu vực. Tuy nhiên, khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và là khu vực gồm nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nên tỉ trọng nông nghiệp vẫn còn cao hơn một số khu vực khác" (Nguồn: Sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, Địa lí 11)
Đúng
Sai
Khu vực Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành dịch vụ. Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy phát triển và phân bổ các ngành kinh tế khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, hội nhập kinh tế thế giới...
Đúng
Sai
Cho đoạn thông tin sau: "Khu vực Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành dịch vụ. Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy phát triển và phân bổ các ngành kinh tế khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, hội nhập kinh tế thế giới..." (Nguồn: Sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, Địa lí 11) b) Địa hình Đông Nam Á đa dạng là lợi thế để phát triển ngành dịch vụ giao thông vận tải.
Đúng
Sai
Khu vực Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành dịch vụ. Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy phát triển và phân bổ các ngành kinh tế khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, hội nhập kinh tế thế giới... Ngành dịch vụ ở Đông Nam Á không ngừng phát triển, tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Cho đoạn thông tin sau: "Khu vực Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành dịch vụ. Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy phát triển và phân bổ các ngành kinh tế khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, hội nhập kinh tế thế giới..." (Nguồn: Sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, Địa lí 11)
Đúng
Sai
