Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTlii
Total questions: 302
Worksheet time: 3hrs 33mins
Name
Class
Date
1.
Tâm lí là gì?
a)
Tâm lí là những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc người, không liên quan đến hành động của con người
b)
Tâm lí là những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động, hành động của con người
c)
Tâm lí là những suy nghĩ mang tính cảm xúc bên trong đầu óc người, chi phối và điều khiển hành vi của con người
d)
Tâm lí là một phạm trù triết học, có mối quan hệ biện chứng với ý thức, chi phối bởi vật chất
2.
Tâm lí học giáo dục có bao nhiêu nhiệm vụ chính?
a)
8
b)
4
c)
6
d)
7
3.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tâm lý người có bản chất là gì?
a)
Do bẩm sinh quyết định, con người được sinh ra với tâm lí định sẵn
b)
Do di truyền quyết định, DNA quyết định bản chất của tâm lí mỗi người
c)
Là sự phản ánh HTKQ vào não người thông qua chủ thể, mang bản chất xã hội – lịch sử
d)
Là đặc điểm cấu trúc não bộ, sự sắp xếp trật tự của neuron thần kinh ở trong não
4.
Nguyên nhân của sự khác biệt tâm lí giữa người này và người kia là gì?
a)
Do tất cả mọi người đều có cùng một kiểu phản ứng trước các tác động của môi trường
b)
Do sự khác nhau về đặc điểm sinh học, môi trường sống và trải nghiệm của mỗi cá nhân
c)
Do tất cả mọi người đều chịu ảnh hưởng giống nhau từ xã hội
d)
Do mọi cá nhân đều có tính cách bẩm sinh hoàn toàn giống nhau
5.
Phản ánh tâm lý là gì?
a)
Là sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan
b)
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan
c)
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan
d)
Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý
6.
Phát biểu nào sau đây làm rõ bản chất của xúc cảm trong các mặt cơ bản của đời sống tâm lý?
a)
Là quá trình chuyển hóa đặc điểm của hiện thực khách quan vào đầu óc con người
b)
Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng trong hiện thực
c)
Là sự thể nghiệm của nhận thức thông qua hành động cụ thể
d)
Là thái độ rung cảm của con người đối với sự vật, hiện tượng tùy thuộc vào ý nghĩa của chúng đối với nhu cầu và động cơ
7.
Các thuộc tính tâm lí điển hình của nhân cách là?
a)
Xu hướng, tính cách, năng lực, thái độ
b)
Tính cách, khí chất, năng lực, thần kinh
c)
Xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực
d)
Xu hướng, năng lực, khí chất, trí tuệ
8.
Người ta thường phân loại các hiện tượng tâm lý theo các tiêu chí nào?
a)
Cơ chế điều khiển - điều chỉnh, thời gian tồn tại
b)
Thời gian hình thành và tồn tại, vai trò trong cấu trúc nhân cách
c)
Cấp độ phản ánh tâm lý, mức độ biểu hiện trong hoạt động nhận thức - hành động
d)
Mức độ ổn định, phạm vi ảnh hưởng đến hành vi của chủ thể
9.
Có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu tâm lý?
a)
4
b)
5
c)
3
d)
6
10.
Đối tượng của tâm lí học giáo dục là
a)
Quy luật phát triển của các hiện tượng tâm lí trong quá trình dạy học và giáo dục cùng với mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lí học sinh trong các điều kiện khác nhau của dạy học và giáo dục
b)
Quy luật hình thành, nảy sinh và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong quá trình dạy học và giáo dục cùng với mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lí học sinh trong các điều kiện giống nhau của dạy học và giáo dục
c)
Quy luật, hình thành, nảy sinh và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong quá trình dạy học và giáo dục cùng với mối quan hệ giữa sự hình thành tâm lí học sinh trong các điều kiện khác nhau của dạy học và giáo dục
d)
Quy luật hình thành, nảy sinh và phát triển của các hiện tượng tâm lí trong quá trình dạy học và giáo dục cùng với mối quan hệ giữa sự phát triển tâm lí học sinh trong các điều kiện khác nhau của dạy học và giáo dục
11.
Mối liên hệ giữa Tâm lí học giáo dục và Giáo dục học có nội dung nào sau đây?
a)
Giáo dục học cung cấp nội dung về chương trình giảng dạy
b)
Giáo dục học giúp ta hiểu sâu sắc về bản chất của hoạt động dạy học và giáo dục
c)
Tâm lí học cung cấp những kiến thức về tâm lí người
d)
Tâm lí học cung cấp cơ sở tâm lí học để thực hiện đổi mới dạy học và giáo dục
12.
Hình ảnh tâm lý mang những đặc điểm nào?
a)
Mang tính sinh động, sáng tạo
b)
Mang tính khách thể
c)
Mang tính chủ thể
d)
Mang tính cố định
13.
Ý nghĩa của chức năng điều khiển của tâm lí
a)
Là động lực thôi thúc con người hoạt động khi đối mặt với khó khăn trên con đường đạt tới mục đích
b)
Là yếu tố điều chỉnh hành động phù hợp với hoàn cảnh và mục tiêu
c)
Kiểm soát quá trình hoạt động bằng kế hoạch, chương trình
d)
Làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức và đem lại hiệu quả nhất định
14.
Đâu là đặc điểm của thuộc tính tâm lí?
a)
Tương đối ổn định, tồn tại lâu, dễ hình thành, khó mất đi
b)
Tương đối ổn định, bền vững, khó hình thành, khó mất đi, có mở đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng
c)
Tương đối ổn định, bền vững, khó hình thành, khó mất đi, tạo thành nhân cách đặc trưng của con người
d)
Tương đối ổn định, bền vững, khó hình thành, khó mất đi, tạo thành nhân cách đặc trưng của con người, có mở đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng
15.
Muốn hiểu tâm lí người thì cần phải làm gì?
a)
Tìm hiểu thế giới khách quan mà con người sống và hoạt động
b)
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiệu quả
c)
Tra hỏi các đặc điểm tâm lí của họ
d)
Hỏi người thân của họ vì gia đình hiểu tâm lí nhau nhất
16.
Đâu là một minh chứng cho bản chất xã hội của tâm lý người?
a)
Tâm lý của mỗi cá nhân luôn thay đổi cùng với những thay đổi về lứa tuổi, vị thế xã hội và điều kiện sống, làm việc của bản thân cá nhân
b)
Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp – phương thức xã hội cơ bản của tồn tại người
c)
Khác nhau về điều kiện, hoàn cảnh sống đã tạo nên những khác biệt về cơ hội phản ánh của mỗi người
d)
Tâm lý người, bao gồm cả tâm lý cá nhân và cộng đồng, chịu sự chế ước của các điều kiện kinh tế - xã hội của giai đoạn lịch sử mà con người tồn tại
17.
Chuyên ngành nào của tâm lí học giáo dục là cơ sở cho nghiên cứu các hiện tượng tâm lí trong hoạt động dạy học và giáo dục tương ứng với từng thời kì phát triển tâm lí cá nhân
a)
Giáo dục học
b)
Tâm lí học nhận thức
c)
Tâm lí học xã hội
d)
Tâm lí học phát triển
18.
Ví dụ nào sau đây là phương pháp nghiên cứu tâm lý bằng phương thức Multiple Choice
a)
Bộ câu hỏi tự luận khảo sát ý kiến cụ thể của sinh viên
b)
Tập hợp các câu hỏi tư vấn về vấn đề sinh viên gặp phải dựa theo các lĩnh vực cụ thể
c)
Buổi tọa đàm gặp mặt trực tiếp sinh viên nhằm giải quyết, nghiên cứu về phương pháp giảng dạy
d)
Buổi gặp mặt chuyên gia tâm lý học, tiến sĩ đầu ngành nhằm nghiên cứu về vấn đề bạo lực học đường
19.
Đâu không phải là một trong những phương pháp nghiên cứu tâm lí
a)
Điều tra bằng bảng hỏi
b)
Thực nghiệm
c)
Tra hỏi
d)
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
20.
Tại sao nói phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt?
a)
Vì nó là sự tác động của hiện thực khách quan
b)
Vì nó tạo ra hình ảnh tâm lí - hình ảnh tinh thần về thế giới
c)
Vì nó là sự tác động vào hệ thần kinh và bộ não của con người
d)
Vì nó là sự tác động của hiện thực khách quan vào hệ thần kinh và bộ não người; nó tạo ra những hình ảnh tâm lý
21.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG PHẢI 1 lĩnh vực nội dung của Tâm lý học Giáo dục?
a)
Khía cạnh tâm lý của hoạt động học tập
b)
Các phương pháp tổ chức và quản lý trường học nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống giáo dục
c)
Đặc điểm tâm lý và các khía cạnh phát triển tâm lý của học sinh
d)
Các khía cạnh tâm lý của hoạt động dạy học, đặc điểm lao động nghề nghiệp và nhân cách của nghề giáo
22.
Theo quan điểm tâm lí học duy vật biện chứng, nguồn gốc của tâm lý người là gì?
a)
Là cái vốn có sẵn trong não bộ con người từ khi sinh ra
b)
Là do thượng đế hoặc lực lượng siêu nhiên ban tặng
c)
Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não con người
d)
Là do bộ não tự tạo ra một cách trực tiếp, không phụ thuộc vào thế giới bên ngoài
23.
Đâu là ưu điểm của phương pháp nghiên cứu tâm lí điều tra bằng bảng hỏi?
a)
Có tính chủ động cao, tiết kiệm thời gian, cho phép thu thập thông tin của nhiều cá nhân trên địa bàn rộng
b)
Thông tin khách quan, cụ thể và trung thực
c)
Kết quả được lượng hóa và có tính tiêu chuẩn cao
d)
Có tính thống nhất cao
24.
Bạn L là lớp trưởng lớp 12A2, cô chủ nhiệm yêu cầu bạn thu thập ý kiến của các bạn về địa điểm ưa thích mà các bạn muốn đến cho chuyến đi 2 ngày 1 đêm sắp tới. Lớp bạn L có 46 bạn, đâu là phương pháp phù hợp nhất để thực hiện yêu cầu này?
a)
Thực nghiệm
b)
Điều tra bằng bảng hỏi
c)
Quan sát
d)
Phỏng vấn, đàm thoại
25.
Trong các phương pháp nghiên cứu tâm lý, phương pháp nào cho phép chủ động tác động vào đối tượng trong những điều kiện được kiểm soát?
a)
Quan sát
b)
Phỏng vấn
c)
Điều tra bằng bảng hỏi
d)
Thực nghiệm
26.
Cô L là giáo viên dạy liên cấp, từ tiểu học cho đến THPT. Ở mỗi cấp bậc học cô lại có cách giảng dạy khác nhau. Đối với các em cấp tiểu học cô thường nhẹ nhàng, từ tốn, kết hợp nhiều trò chơi cho các em. Với các em cấp THCS, cô cho các em tiếp cận kiến thức nhanh, nhưng vẫn ở 1 tốc độ tương đối chậm; cô cũng cẩn thận với lời nói và thái độ với học sinh. Đối với các em cấp THPT, cô giảng dạy nhanh, và chủ yếu cho các em tư duy, độc lập xây dựng bài học và thảo luận nhóm. Cách cô L dạy học liên quan đến mối quan hệ giữa Tâm lí học giáo dục và ngành nào?
a)
Giáo dục học
b)
Tâm lí học nhận thức
c)
Tâm lí học phát triển
d)
Tâm lí học xã hội
27.
Một sinh viên khi làm bài kiểm tra đã chọn phương án sai, dù trước đó đã học kỹ lý thuyết. Sau khi được giải thích, bạn ấy nói: “Em nghĩ câu đó giống tình huống em từng gặp nên em chọn theo cảm giác.” Hiện tượng tâm lý nào sau đây đã chi phối hành vi của sinh viên đó?
a)
Phản xạ có điều kiện hình thành do luyện tập
b)
Phản ánh tâm lý mang tính chủ quan, chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm cá nhân
c)
Phản ứng cảm xúc tức thời trước áp lực kiểm tra
d)
Phản ánh khách quan, trung thực với nội dung bài học
28.
Theo quan điểm tâm lí học, nguyên nhân nào làm cho tâm lí người mang tính chủ thể?
a)
Vì tâm lí do não bộ điều tiết trực tiếp mà không chịu tác động của thế giới khách quan.
b)
Vì mỗi người có những đặc điểm riêng về kinh nghiệm, điều kiện sống và mức độ hoạt động, dẫn đến hình ảnh tâm lí khác nhau.
c)
Vì thế giới khách quan luôn thay đổi nên tâm lí con người luôn thay đổi theo.
d)
Vì tâm lí là cái vốn có sẵn bên trong con người từ khi sinh ra.
29.
Các mặt cơ bản của đời sống tâm lí gồm:
a)
Nhận thức - Xúc cảm - Hành vi
b)
Nhận thức - Thái độ - Hành động
c)
Ý thức - Tư duy - Cảm xúc
d)
Cảm tính - Lí tính - Trí nhớ
30.
Đâu không phải là lưu ý khi nghiên cứu để đảm bảo sự hiệu quả?
a)
Xác định rõ mục tiêu, đối tượng quan sát
b)
Lên kế hoạch cụ thể và chuẩn chỉnh
c)
Ghi chép tất cả các yếu tố, không cần quan sát
d)
Lựa chọn hình thức hợp lí
31.
Theo lịch sử hình thành và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành
a)
Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng
b)
Tư duy trực quan hành động, tư duy lí luận, tư duy trực quan hình tượng
c)
Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lí luận
d)
Tư duy hình ảnh, tư duy lí luận, tư duy thực hành
32.
Quá trình tư duy để giải quyết vấn đề thường trải qua mấy giai đoạn ?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
33.
Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người.
a)
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống
b)
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp
c)
Kết quả nhận thức mang tính khái quát
d)
Diễn ra theo một quá trình
34.
Theo thuyết xử lý thông tin, tư duy lý tính chủ yếu liên quan đến quá trình nào ?
a)
Ghi nhớ cảm xúc
b)
Xử lý thông tin có chủ đích và logic
c)
Ghi nhớ vô thức
d)
Phản ứng bản năng
35.
Nhận thức lý tính khác nhận thức cảm tính ở điểm nào ?
a)
Dựa trên cảm xúc và kinh nghiệm cá nhân
b)
Dựa trên lập luận, bằng chứng và logic
c)
Dựa trên trực giác tức thì
d)
Dựa trên may rủi và cảm hứng
36.
Đâu KHÔNG phải là thao tác cơ bản của hành động tư duy ?
a)
Cụ thể hóa
b)
Khái quát hóa
c)
Tổng hợp
d)
Phân tích
37.
Điểm khác nhau giữa tư duy và tưởng tượng là gì?
a)
Tư duy cho phép bỏ qua các bước phản ánh để hình dung kết quả cuối cùng
b)
Tư duy phản ánh hiện thực theo trình tự logic, chặt chẽ, còn tưởng tượng cho phép nhảy cóc một số bước nhưng vẫn tạo ra được hình ảnh kết quả
c)
Tư duy phản ánh bằng hình ảnh cảm tính, còn tưởng tượng phản ánh bằng khái niệm logic
d)
Tư duy chỉ xuất hiện khi giải quyết vấn đề, còn tưởng tượng không liên quan đến hoạt động này
38.
Theo quy luật về sự nảy sinh tư duy, phát biểu nào sau đây đúng nhất về điều kiện để tư duy xuất hiện ?
a)
Tư duy nảy sinh khi cá nhân đối mặt với nhiệm vụ mới, bất kể họ có nhận thức được vấn đề hay không
b)
Tư duy chỉ xuất hiện khi tình huống đặt ra hoàn toàn vượt quá khả năng hiện có của cá nhân
c)
Tư duy nảy sinh khi cá nhân gặp tình huống có vấn đề mà những kiến thức, kinh nghiệm sẵn có vẫn cần thiết nhưng chưa đủ để giải quyết
d)
Tư duy xuất hiện trong mọi tình huống khó khăn, dù cá nhân có nhu cầu giải quyết hay không
39.
Sản phẩm của tư duy là gì ?
a)
Hành động vận động
b)
Hình ảnh cảm tính
c)
Khái niệm, phán đoán, suy luận
d)
Cảm xúc
40.
Trong giờ thực hành Tin học, Lan vừa nhìn màn hình máy tính, vừa nghe giáo viên hướng dẫn, nhưng khi bạn bên cạnh hỏi chuyện, Lan không thể tiếp tục theo dõi bài giảng. Điều này phản ánh gì về các thuộc tính cơ bản của chú ý ?
a)
Lan có sức tập trung kém
b)
Khối lượng chú ý của Lan bị vượt quá giới hạn
c)
Lan có sự phân phối chú ý rất tốt
d)
Lan có sự di chuyển chú ý nhanh
41.
Trong học tập, giáo viên cần sử dụng các phương pháp dạy học hiệu quả để làm nảy sinh loại chú ý nào ở học sinh?
a)
Chú ý không chủ định
b)
Chú ý có chủ định
c)
Chú ý sau chủ định
d)
Chú ý không chủ định và có chủ định
42.
Trong hoạt động học tập, nhận thức lí tính giúp học sinh chủ yếu:
a)
Phát hiện sự vật bằng các giác quan
b)
Giải quyết vấn đề thông qua lập luận logic
c)
Tăng cường trí nhớ máy móc
d)
Cảm nhận đặc điểm cụ thể của đối tượng
43.
Trong học tập, học sinh vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:
a)
Di chuyển chú ý
b)
Tập trung chú ý
c)
Phân phối chú ý
d)
Độ bền vững chú ý
44.
(Các) hoạt động nào sau đây thuộc quá trình nhận thức lí tính?
a)
Tư duy
b)
Tưởng tượng
c)
Tư duy và tưởng tượng
d)
Cảm giác và tri giác
45.
Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây là biểu hiện của nhận thức lí tính?
a)
Muối mặn, canh chua
b)
Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
c)
Ăn xổi ở thì
d)
Lòng vả cũng như lòng sung
46.
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa kiểu nhận thức thiên về thị giác và kiểu nhận thức thiên về thính giác nằm ở yếu tố nào sau đây?
a)
Khả năng sáng tạo trong học tập và làm việc.
b)
Cách tiếp nhận và xử lý thông tin ưu thế.
c)
Mức độ thông minh và chỉ số IQ của cá nhân.
d)
Khả năng ghi nhớ các sự kiện và con số.
47.
Theo nội dung, nếu một người chỉ nhận biết được từng đặc điểm riêng lẻ của sự vật, hiện tượng (ví dụ: chỉ thấy màu xanh, chỉ nghe thấy âm thanh 're'), đó là sản phẩm phản ánh của quá trình tâm lý nào?
a)
Sản phẩm phản ánh của Tưởng tượng.
b)
Sản phẩm phản ánh của Cảm giác.
c)
Sản phẩm phản ánh của Tư duy.
d)
Sản phẩm phản ánh của Tri giác.
48.
Sản phẩm phản ánh của cảm giác là gì?
a)
Hình ảnh trực quan về trọn vẹn các đặc điểm, thuộc tính của sự vật, hiện tượng
b)
Những biểu tượng mới có tính khái quát
c)
Hình ảnh trực quan về từng đặc điểm, thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng
d)
Khái niệm về sự vật, hiện tượng hoặc quy luật về các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
49.
Qui luật nào của cảm giác được phản ánh trong trưởng hợp: Ban đêm, khi đèn chiếu sáng trong phòng vụt tắt và ngay lập tức mắt ta không nhìn thấy bất kỳ đồ vật gì trong phòng ngoài một màu đen tối.
a)
Qui luật ngưỡng cảm giác
b)
Qui luật thích ứng của cảm giác
c)
Qui luật tác động qua lại của các cảm giác
d)
Không thuộc bất kì qui luật nào
50.
Khi bạn tắm nước lạnh, ban đầu bạn cảm thấy khá lạnh nhưng sau một thời gian bạn không cảm thấy lạnh nhiều nữa. Hiện tượng này nhấn mạnh nhiều hơn đến quy luật nào của cảm giác:
a)
Qui luật ngưỡng cảm giác
b)
Qui luật thích ứng của cảm giác
c)
Qui luật tác động qua lại của các cảm giác
d)
Không thuộc bất kì qui luật nào
51.
Quy luật nào sau đây là quy luật của cảm giác
a)
Quy luật về sự tác động qua lại
b)
Quy luạt tổng giác
c)
Quy luật ảo giác
d)
Quy luật về tính ổn định
52.
Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính 1. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
2. Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân.
3. Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.
4. Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.
5. Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
a)
2+3+5
b)
1+3+5
c)
1+3+4
d)
1+2+3
53.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản của tư duy so với nhận thức cảm tính là:
a)
phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng.
b)
một quá trình tâm lí
c)
phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
d)
mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.
54.
Có thể thay thế khái niệm "tư duy", "tưởng tượng" bằng khái niệm nào có nội hàm rộng hơn?
a)
Quá trình nhận thức,
b)
Nhận thức lý tính.
c)
Các quá trình tâm lý.
d)
Hoạt động nhận thức.
55.
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính?
1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp
2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc,hành vi
3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật hiện tượng
4. Phản ánh dấu hiệu chung, bản chất của sự vật hiện tượng
5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội
a)
1+4+5
b)
2+4+5
c)
2+3+5
d)
1+3+4
56.
Điểm khác biệt giữa Cảm giác và Tri giác là gì?
a)
Cảm giác có đối tượng phản ánh là các đặc điểm, thuộc tính bên ngoài, còn tri giác có đối tượng là các mối quan hệ bên trong của sự vật.
b)
Cảm giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn, còn tri giác phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
c)
Cảm giác phản ánh thuộc tính riêng lẻ, còn tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn (tổng thể).
d)
Cảm giác chỉ diễn ra khi sự vật đang trực tiếp tác động, còn tri giác có thể diễn ra cả khi sự vật không trực tiếp tác động.
57.
Khi giáo viên yêu cầu học sinh quan sát nhanh và nhận diện đặc điểm nổi bật của một thí nghiệm hóa học, học sinh cần sử dụng:
a)
Trí nhớ dài hạn
b)
Năng lực quan sát nhanh và chính xác
c)
Kỹ năng suy luận nhân quả
d)
Khả năng tưởng tượng
58.
Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào?
a)
Đặc điểm của đối tượng tri giác và hứng thú, kinh nghiệm của bản thân, điều kiện tri giác
b)
Mục đích cá nhân, điều kiện tri giác, đặc điểm của nhiều đối tượng tri giác
c)
Mục đích cá nhân, đặc điểm của những đối tượng tri giác, trải nghiệm của bản thân, điều kiện tri giác
d)
Mục đích cá nhân, đặc điểm của đối tượng tri giác, điều kiên tri giác và hứng thú, kinh nghiệm của cá nhân
59.
Hiện tượng nào tương ứng với quy luật về tính ổn định của tri giác
a)
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhận thức được cái bảng là hình chữ nhật
b)
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa"
c)
Khi ngôi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra
d)
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
60.
Khi một người phân tích vấn đề một cách toàn diện, dự đoán hệ quả, chọn giải pháp tối ưu, thể hiện mức độ tư duy cao và có yếu tố cảm xúc rõ ràng, họ đang thể hiện:
a)
Trí khôn
b)
Trí thông minh
c)
Trí tuệ
d)
Phản xạ sinh tồn
61.
Khái niệm nào dưới đây tồn tại ở cả động vật và con người?
a)
Trí tuệ
b)
Trí khôn
c)
Trí thông minh
d)
Tư duy lý luận
62.
Theo H. Gardner, lý thuyết đa trí tuệ cho rằng:
a)
Mỗi người chỉ có một loại trí tuệ nổi trội quyết định thành công học tập.
b)
Con người có nhiều loại trí tuệ khác nhau và phát triển không đồng đều.
c)
Tất cả mọi người đều có mức phát triển trí tuệ giống nhau.
d)
Chỉ có trí tuệ logic và ngôn ngữ là quan trọng trong học tập.
63.
Nguyên lý “Cá nhân hoá việc giảng dạy” trong dạy học theo thuyết đa trí tuệ nhấn mạnh điều gì?
a)
Nội dung và phương pháp dạy học cần phù hợp với đặc điểm và thiên hướng từng học sinh.
b)
Học sinh cần tuân theo cách học của giáo viên.
c)
Giáo viên cần dạy theo cùng một phương pháp cho tất cả học sinh.
d)
Giáo viên chỉ cần chú trọng học sinh có trí tuệ nổi trội.
64.
Việc đa dạng hóa giảng dạy nhằm mục đích gì?
a)
Giúp giáo viên giảm bớt thời gian chuẩn bị bài giảng.
b)
Giúp học sinh ghi nhớ kiến thức nhanh hơn bằng cách học thuộc lòng.
c)
Giúp tiết học trở nên vui vẻ và ít nghiêm túc hơn.
d)
Phát triển các loại hình trí tuệ khác nhau ở học sinh.
65.
Khi dạy một bài học, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, trao đổi ý kiến và cùng trình bày sản phẩm, hoạt động này nhằm phát triển chủ yếu:
a)
Trí tuệ Giao tiếp
b)
Trí tuệ Nội tâm
c)
Trí tuệ Âm nhạc
d)
Trí tuệ Thiên nhiên
66.
Các thao tác và kĩ năng trí tuệ là một bộ phận cấu thành quan trọng của:
a)
Cấu trúc trí tuệ cá nhân
b)
Cảm xúc cá nhân
c)
Năng lực giao tiếp
d)
Phẩm chất đạo đức
67.
Giáo viên cần làm gì để phát triển trí tuệ nội tâm của học sinh?
a)
Cho học sinh làm bài tập thật nhiều
b)
Cho học sinh thảo luận nhóm thật sôi nổi
c)
Cho học sinh liên hệ bài học với bản thân và đặt câu hỏi về định hướng tương lai
d)
Cho học sinh nghe giảng và chép bài đầy đủ
68.
Hai công thức tính chỉ số IQ phổ biến hiện nay được xây dựng bởi ai?
a)
J.Mc. Cattell và Binet
b)
Binet và Simon
c)
V. Stern và D. Wechsler
d)
Raven và Wechsler
69.
Multiple Choice trí tuệ WISC-V được sử dụng để đo trí tuệ cho nhóm tuổi nào?
a)
2 – 7 tuổi
b)
6 – 16 tuổi
c)
11 – 15 tuổi
d)
Trên 15 tuổi
70.
Điểm khác biệt cơ bản giữa công thức IQ của Stern và của Wechsler là gì?
a)
Stern dựa vào độ lệch chuẩn, Wechsler dựa vào tuổi trí khôn.
b)
Stern dựa vào tuổi, Wechsler dựa vào phân bố điểm chuẩn của nhóm tuổi.
c)
Cả hai đều dựa vào tuổi trí khôn.
d)
Cả hai đều dựa vào trung bình cộng của điểm Multiple Choice.
71.
Mối quan hệ giữa dạy học và sự phát triển của trẻ được thể hiện như thế nào?
a)
Dạy học chỉ là kết quả của sự phát triển
b)
Dạy học và phát triển trí tuệ là hai quá trình tách biệt
c)
Dạy học vừa là điều kiện, vừa là mục tiêu của sự phát triển trí tuệ ở trẻ
d)
Phát triển trí tuệ diễn ra hoàn toàn tự nhiên
72.
Quan niệm “dạy học đi trước kéo theo sự phát triển” gắn với khái niệm nào do Vygotsky xây dựng?
a)
Vùng phát triển gần nhất
b)
Vùng phát triển hiện tại
c)
Vùng phát triển tương lai
d)
Vùng phát triển tự nhiên
73.
“Nâng cao tỉ trọng tri thức trong dạy học” có ý nghĩa gì trong bối cảnh hiện nay?
a)
Thay thế kiến thức cũ bằng kiến thức mới hoàn toàn
b)
Giảm bớt thời gian cho các hoạt động thực hành
c)
Chỉ đơn thuần là tăng lượng kiến thức truyền tải
d)
Đảm bảo cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng, hiện đại và có tính giáo dục cao
74.
Theo chiến lược dạy học phát triển vốn tri thức, để nâng cao hiệu quả học tập, người dạy cần:
a)
Chỉ tập trung vào việc truyền đạt thông tin
b)
Tăng cường học thuộc lòng kiến thức có sẵn
c)
Giảm độ khó của nội dung học để tránh áp lực
d)
Làm cho người học ý thức được toàn bộ quá trình học tập và tự giác học tập
75.
Có bao nhiêu mô hình trí tuệ?
a)
3
b)
6
c)
8
d)
10
76.
Theo mô hình trí tuệ của Spearman, cấu trúc trí tuệ của con người bao gồm:
a)
Nhiều loại trí thông minh độc lập không liên quan với nhau
b)
Thành tố chung và thành tố mang tính đặc thù
c)
Ba thành phần: phân tích, sáng tạo và thực tiễn
d)
Tám loại hình trí thông minh phát triển độc lập
77.
Spearman đã dùng phương pháp nào để phát hiện ra trí thông minh chung (yếu tố G)?
a)
Phân tích hồi quy đa biến
b)
Phân tích nhân tố
c)
Phân tích cụm
d)
Phân tích đường dẫn
78.
Theo R. Cattell & J. Horn, trí tuệ được chia thành hai dạng cơ bản là:
a)
Trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic
b)
Trí tuệ kết tinh và trí tuệ cảm xúc
c)
Trí tuệ linh hoạt (Gf) và trí tuệ kết tinh (Gc)
d)
Trí tuệ phân kỳ và trí tuệ hội tụ
79.
Bà Lan khi còn trẻ là một giáo viên THPT dạy môn toán học. Bà thường tham gia các cuộc thi giáo viên giỏi và dành được giải cao. Hiện tại, do tuổi già, bà Lan đã bắt đầu nhầm lẫn các phép tính đơn giản và quên kiến thức. Theo mô hình trí tuệ của R.Cattell và J. Horn, hiện tượng này thuộc loại trí tuệ nào?
a)
Trí tuệ linh hoạt
b)
Trí tuệ kết tinh
c)
Cả trí tuệ linh hoạt và kết tinh
d)
Không thuộc loại nào
80.
“Thủ thuật trí tuệ” là gì theo Menchinxcaia?
a)
Các phương thức xử lý thông tin được hình thành từ kinh nghiệm học tập và được áp dụng một cách tự phát
b)
Hệ thống thao tác trí tuệ được tổ chức và hình thành đặc biệt để giải quyết nhiệm vụ theo một kiểu nhất định
c)
Tập hợp những hiểu biết khái quát được sử dụng làm cơ sở để suy luận trong các tình huống mới
d)
Những cách phản ứng tự nhiên của cá nhân khi đối mặt với vấn đề cần tư duy
81.
Mô hình trí tuệ của Menchinxkaia nhấn mạnh mối quan hệ giữa:
a)
Tư duy và hành vi
b)
Tri giác và trí nhớ
c)
Kiến thức và các thao tác trí tuệ
d)
Cảm xúc và động cơ
82.
Nhà thơ thường quan sát thế giới xung quanh và sâu sắc trong việc cảm nhận cảm xúc, suy nghĩ của bản thân. Họ ít thiên về tính toán hay giải quyết vấn đề logic, mà chủ yếu thể hiện cảm xúc qua chữ nghĩa. Theo mô hình đa trí tuệ của H. Gardner, loại trí tuệ nào là nổi trội ở nhà thơ?
a)
Trí tuệ Logic – Toán học
b)
Trí tuệ Âm nhạc
c)
Trí tuệ Thị giác – Không gian
d)
Trí tuệ Nội tâm
83.
Một học sinh có thể giải quyết vấn đề tốt nhưng lại khó hợp tác nhóm vì không hiểu cảm xúc người khác. Điều này cho thấy:
a)
Trí tuệ Giao tiếp mạnh, Trí tuệ Logic yếu
b)
Trí tuệ Logic mạnh, Trí tuệ Giao tiếp yếu
c)
Trí tuệ Nội tâm mạnh
d)
Trí tuệ Ngôn ngữ mạnh
84.
Người sở hữu loại trí tuệ tự nhiên sẽ có khả năng nổi trội về mặt:
a)
Nhạy cảm với lập luận logic, tư duy số và trừu tượng
b)
Dễ dàng tiếp thu, suy luận các môn khoa học tự nhiên
c)
Khả năng cảm nhận tự nhiên, gần gũi với thiên nhiên
d)
Khả năng tri giác không gian
85.
Theo mô hình đa trí tuệ của H. Gardner, học sinh có khả năng ghi nhớ tốt giai điệu, nhịp điệu và dễ sáng tác bài hát thuộc loại trí thông minh nào?
a)
Trí tuệ Ngôn ngữ
b)
Trí tuệ Vận động cơ thể
c)
Trí tuệ Âm nhạc
d)
Trí tuệ Nội tâm
86.
Theo Sternberg, trí tuệ gồm ba thành phần nào?
a)
Ngôn ngữ – Toán học – Không gian
b)
Phân tích – Sáng tạo – Thực tiễn
c)
Ghi nhớ – Tư duy – Ngôn ngữ
d)
Tư duy – Cảm xúc – Xã hội
87.
Thành phần “trí tuệ sáng tạo” trong thuyết Sternberg chủ yếu liên quan đến khả năng nào?
a)
Giải quyết tình huống mới bằng cách tạo ra ý tưởng độc đáo
b)
Thực hiện thành thạo các nhiệm vụ quen thuộc
c)
Ghi nhớ nhanh thông tin
d)
Điều chỉnh hành vi theo mong đợi của xã hội
88.
Theo Vygotsky, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển trí thông minh của trẻ
a)
Di truyền
b)
Tương tác xã hội
c)
Kinh nghiệm cá nhân
d)
Môi trường vật chất
89.
Quan niệm dạy học của L.X.Vưgotxki được áp dụng thế nào trong lớp học?
a)
Giáo viên giảng bài và học sinh ghi chép thụ động
b)
Giáo viên giao bài tập khó nhưng không hỗ trợ học sinh
c)
Giáo viên phân nhóm để học sinh hỗ trợ nhau giải quyết nhiệm vụ, đồng thời hỗ trợ học sinh khi cần thiết
d)
Giáo viên yêu cầu học sinh thuộc toàn bộ nội dung bài học
90.
Biểu tượng của trí nhớ khác với hình ảnh của tri giác ở những điểm nào?
a)
Mang tính khái quát cao hơn
b)
Mang tính trực quan
c)
Chỉ lưu trữ những dấu hiệu đặc trưng, ổn định của sự vật
d)
Cả A và C
91.
Một học sinh thường lặp đi lặp lại một công thức toán nhiều lần mà không hiểu rõ ý
nghĩa. Đây là loại ghi nhớ nào?
a)
Ghi nhớ không chủ định.
b)
Ghi nhớ máy móc
c)
Ghi nhớ ý nghĩa
d)
Ghi nhớ tích cực
92.
Giáo viên yêu cầu học sinh tạo sơ đồ tư duy để học bài. Cách học này giúp phát
triển loại ghi nhớ nào?
a)
Ghi nhớ máy móc.
b)
Ghi nhớ ý nghĩa
c)
Gìn giữ tiêu cực
d)
Hồi tưởng
93.
Khi học sinh học một bài mới, nếu muốn nhớ lâu hơn, giáo viên nên hướng dẫn học sinh:
a)
Chỉ đọc lướt để hoạt động nhanh
b)
Học phần lớn một lần, không cần lặp lại
c)
Lập kế hoạch ôn tập định kỳ, lặp lại kiến thức sau một khoảng thời gian
d)
D. Chỉ ghi chép mà không cần hiểu
94.
Biện pháp nào sử dụng cấu trúc và thứ tự logic của nội dung để hỗ trợ việc ghi nhớ?
a)
Liên tưởng gần nhau
b)
Cấu trúc lại nội dung ghi nhớ
c)
Liên kết các hình ảnh
d)
Liên tưởng tương
95.
Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả của nó phụ thuộc chủ yếu vào:
a)
Động cơ, mục đích ghi nhớ.
b)
Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.
c)
Hành động được lặp lại nhiều lần.
d)
Tính mới mẻ của tài liệu.
96.
Quá trình ghi nhớ thuộc loại hoạt động nào ?
a)
Hoạt động vận động
b)
Hoạt động nhận thức
c)
Hoạt động cảm xúc
d)
Hoạt động ý chí
97.
Có bao nhiêu mức độ quên khác nhau ?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
98.
Một học sinh xem lại đoạn video ghi lại tiết mục văn nghệ của lớp mình và bỗng cảm thấy bồi hồi, xúc động như lúc biểu diễn trên sân khấu. Hiện tượng đó thể hiện dạng trí nhớ nào?
a)
Trí nhớ vận động
b)
Trí nhớ xúc cảm
c)
Trí nhớ hình ảnh
d)
Trí nhớ từ ngữ – logic
99.
Tình huống nào sau đây thể hiện trí nhớ ngắn hạn:
a)
Nhớ lại bảng cửu chương.
b)
Nhớ tạm thời số điện thoại được người khác đọc cho để nhập vào máy.
c)
Nhớ cách đánh răng.
d)
Nhớ nội dung bài học sau một tuần nhờ ghi chép cẩn thận.
100.
Việc sử dụng phương pháp ghi nhớ theo điểm tựa (dàn ý) và phân loại tài liệu thuộc kiểu ghi nhớ nào?
a)
Ghi nhớ không chủ định
b)
Ghi nhớ có chủ định có ý nghĩa
c)
Ghi nhớ máy móc
d)
Ghi nhớ ngắn hạn
101.
Trong quá trình ghi nhớ, yếu tố nào giúp học sinh xóa đi khoảng cách giữa ý thức và hành vi để hình thành thói quen ổn định?
a)
Tri thức đạo đức
b)
Thói quen ghi nhớ
c)
Tình cảm gắn bó với nội dung học tập
d)
Niềm tin vào giá trị tri thức
102.
Theo quy luật của sự quên, nhận định nào sau đây là CHÍNH XÁC?
a)
Tốc độ quên diễn ra nhanh nhất ngay sau khi ghi nhớ và càng về sau thì tốc độ quên càng giảm dần.
b)
Những nội dung tổng thể, đại thể luôn được nhớ lâu hơn so với các chi tiết cụ thể.
c)
Sau khoảng 1 tuần, não bộ sẽ ngừng quên các thông tin đã ghi nhớ.
d)
Sự quên diễn ra một cách đồng đều, với tốc độ ổn định từ lúc mới học cho đến sau này.
103.
Ý nào dưới đây đúng với bản chất của trí nhớ?
a)
Phản ánh các sự vật, hiện tượng đã từng tác động vào cá nhân trước đây mà không cần có sự tác động của bản thân chúng trong hiện tại.
b)
Phản ánh mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
c)
Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan.
d)
Phản ánh cái mới với cá nhân và xã hội.
104.
Một sinh viên nhớ rất rõ bài giảng ngay sau khi học, nhưng chỉ vài giờ sau đã quên nhanh phần lớn nội dung. Theo quy luật quên, hiện tượng này phù hợp nhất với nhận định nào?
a)
Quên diễn ra từ từ, tốc độ quên như nhau trong suốt quá trình
b)
Quên xảy ra nhanh ở giai đoạn đầu, sau đó chậm dần
c)
Quên chỉ xảy ra khi tài liệu không phù hợp hứng thú cá nhân
d)
Quên là do ức chế hoạt động của hệ thần kinh khi ghi nhớ
105.
Trí nhớ được định nghĩa chính xác nhất là
a)
Khả năng suy nghĩ và lý luận.
b)
Quá trình tâm lí giúp ghi nhớ, lưu giữ và tái tạo kinh nghiệm dưới dạng biểu tượng.
c)
Kỹ năng học theo nhóm.
d)
Năng lực sáng tạo nội dung mới.
106.
Quá trình ghi nhớ gồm bao nhiêu khâu cơ bản?
a)
2 khâu
b)
3 khâu
c)
4 khâu
d)
5 khâu
107.
Học sinh lớp 9 của cô Mai thường học dồn trước kỳ thi và nhanh quên sau khi thi xong. Cô Mai hướng dẫn các em ôn tập theo chu kỳ (1 ngày – 1 tuần – 1 tháng). Phương pháp này dựa trên:
a)
Hiệu ứng đường cong quên của Ebbinghaus
b)
Lý thuyết hành vi
c)
Phản xạ có điều kiện của Pavlov
d)
Thuyết động cơ học tập
108.
Trí nhớ có chủ định khác trí nhớ không chủ định ở điểm nào chính?
a)
Chủ định luôn mạnh hơn không chủ định.
b)
Chủ định có mục đích ghi nhớ, không chủ định xảy ra tự nhiên.
c)
Không chủ định là dạng trí nhớ dài hạn.
d)
Không chủ định chỉ là trí nhớ vận động.
109.
Khi một người có thể kể lại chi tiết buổi phỏng vấn ngày hôm qua, nhưng quên nội dung buổi học sáng nay, điều đó chứng tỏ:
a)
Trí nhớ xúc cảm ảnh hưởng đến việc lưu giữ.
b)
Trí nhớ vận động yếu.
c)
Trí nhớ bằng mũi kém.
d)
Người đó gặp rối loạn ngôn ngữ.
110.
Nhớ cảm giác buồn khi nghe một bài hát năm xưa là ví dụ của:
a)
Trí nhớ hình ảnh.
b)
Trí nhớ xúc cảm.
c)
Trí nhớ từ ngữ-logic.
d)
Trí nhớ không chủ định.
111.
Khi ta nhớ lại hình ảnh khuôn mặt người bạn sau nhiều năm, quá trình đó gọi là:
a)
Ghi nhớ
b)
Bảo tồn
c)
Tái hiện
d)
Mã hóa
112.
Hiện tượng “quên” theo “đường cong Ebbinghaus” diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn nào?
a)
Sau 1 giờ
b)
Sau 24 giờ
c)
Sau 1 tuần
d)
Sau 1 tháng
113.
Nguyên nhân chính gây “quên do phai nhạt” là gì?
a)
Có thông tin mới chen vào
b)
Không sử dụng thông tin trong thời gian dài
c)
Xung đột giữa các ký ức
d)
Cảm xúc tiêu cực
114.
Phương pháp “liên hệ ý nghĩa” giúp chống quên bằng cách:
a)
Tăng cường trí nhớ cơ giới
b)
Kích hoạt trí nhớ logic
c)
Tạo cảm xúc mạnh
d)
Sử dụng hình ảnh trực quan
115.
Phương pháp “sơ đồ tư duy (mindmap)” chủ yếu hỗ trợ khâu nào của ghi nhớ?
a)
Tiếp nhận
b)
Cố định
c)
Tái hiện
d)
Tái nhận
116.
Việc sử dụng phương tiện trực quan, thí nghiệm trong dạy học có tác dụng:
a)
Làm bài học sinh động hơn nhưng không ảnh hưởng đến trí nhớ
b)
Giúp học sinh ghi nhớ bằng nhiều kênh giác quan khác nhau
c)
Thay thế hoàn toàn lời giảng của giáo viên
d)
Giúp học sinh không cần ôn tập lại
117.
Giáo viên nhận thấy học sinh ghi nhớ nhanh nhưng mau quên. Nguyên nhân chủ yếu có thể là:
a)
Học sinh học máy móc, không hiểu bản chất
b)
Học sinh không có năng lực ghi nhớ
c)
Giáo viên dạy quá nhiều kiến thức
d)
Học sinh ít học ở nhà
118.
Hình thức ghi nhớ có ý nghĩa nhất trong dạy học là:
a)
Ghi nhớ máy móc
b)
Ghi nhớ cảm xúc
c)
Ghi nhớ ý nghĩa
d)
Ghi nhớ tạm thời
119.
Trong tiết Ngữ văn, học sinh lớp 8 của cô Thu thường nhớ cốt truyện nhưng hay quên nội dung ý nghĩa của tác phẩm. Cô quyết định cho học sinh đóng vai nhân vật và thảo luận về thông điệp tác phẩm. Giải pháp này giúp học sinh:
a)
Học vui hơn, nhưng không hỗ trợ ghi nhớ
b)
Ghi nhớ máy móc theo lời cô giảng
c)
Tránh phải học bài ở nhà
d)
Ghi nhớ có ý nghĩa, gắn cảm xúc và trải nghiệm cá nhân
120.
Theo định nghĩa, “động cơ hoạt động” là sự hợp lực giữa:
a)
Động lực tâm lí và khả năng hành động của cá nhân
b)
Động lực tâm lí và đối tượng hoạt động có sức hấp dẫn
c)
Nhu cầu cá nhân và kết quả của hoạt động
d)
Sự mong muốn chủ quan và yếu tố bên ngoài
121.
Điểm khác biệt then chốt giữa động cơ hoạt động và động cơ học tập là:
a)
Động cơ học tập có yếu tố học sinh, động cơ hoạt động thì không
b)
Động cơ học tập gắn với đối tượng học, trong khi động cơ hoạt động gắn với đối tượng lao động
c)
Động cơ học tập là dạng đặc biệt của động cơ hoạt động, có “nhu cầu học” là cốt lõi
d)
Động cơ học tập chỉ chịu ảnh hưởng từ động cơ trong
122.
Nguồn gốc phân biệt giữa động cơ trong và động cơ ngoài là:
a)
Cường độ thúc đẩy hoạt động học
b)
Nguồn gốc tạo nên sức mạnh thúc đẩy hoạt động
c)
Mức độ hấp dẫn của đối tượng học
d)
Tính ổn định của động cơ theo thời gian
123.
Động cơ học tập trong KHÔNG bao gồm yếu tố nào dưới đây?
a)
Sự ham hiểu biết
b)
Nhu cầu học tập
c)
Phần thưởng vật chất
d)
Niềm vui thử thách bản thân
124.
Một học sinh học chăm chỉ chỉ vì sợ bị phạt nếu điểm kém. Đây là ví dụ của:
a)
Động cơ học tập trong
b)
Động cơ học tập ngoài
c)
Sự pha trộn động cơ
d)
Động lực học tập tự thân
125.
Điểm khác biệt tinh tế nhất giữa động cơ trong và động cơ ngoài là:
a)
Một bên do giáo viên khích lệ, một bên tự phát
b)
Một bên gắn với kết quả, một bên gắn với bản thân hoạt động
c)
Một bên mang tính cá nhân, một bên mang tính xã hội
d)
Một bên là cảm xúc, một bên là lý trí
126.
Hiện tượng “nhờn phần thưởng” xuất hiện khi:
a)
Học sinh đạt quá nhiều thành tích cao
b)
Phần thưởng không còn đủ giá trị kích thích như trước
c)
Học sinh được khuyến khích bằng động cơ trong quá mức
d)
Giáo viên sử dụng trừng phạt thay vì động viên
127.
Khi học sinh được thúc đẩy bởi động cơ trong, thì:
a)
Cần phần thưởng vật chất để duy trì hứng thú
b)
Ít cần đến sự khuyến khích hay trừng phạt
c)
Học tập chủ yếu vì áp lực từ giáo viên
d)
Dễ bị dao động trước khó khăn trong học tập
128.
Tác dụng lâu dài của động cơ trong đối với hoạt động học là:
a)
Tăng xu thế tích cực và duy trì bền vững
b)
Gây lệ thuộc vào kết quả đạt được
c)
Làm giảm dần động lực theo thời gian
d)
Cần được thay thế bằng phần thưởng
129.
Vì sao động cơ ngoài có xu hướng làm giảm tính tích cực học tập lâu dài?
a)
Vì học sinh học chỉ để đạt mục đích ngoài việc học
b)
Vì động cơ ngoài chỉ tồn tại trong môi trường học
c)
Vì động cơ ngoài khó duy trì do thiếu sự kỷ luật
d)
Vì động cơ ngoài luôn đối lập với động cơ trong
130.
Giáo viên nên làm gì để cân bằng hai loại động cơ trong dạy học?
a)
Loại bỏ hoàn toàn động cơ ngoài để tránh lệ thuộc
b)
Duy trì động cơ ngoài, không cần khuyến khích động cơ trong
c)
Khuyến khích động cơ trong, đồng thời dùng động cơ ngoài để củng cố
d)
Dựa hoàn toàn vào hứng thú tự nhiên của học sinh
131.
Khi nào giáo viên không nên chỉ dựa vào động cơ bên trong?
a)
Khi học sinh đã có niềm say mê tự học
b)
Khi học sinh hứng thú với nội dung bài học
c)
Khi học sinh thiếu tự giác, cần sự khích lệ từ bên ngoài
d)
Khi hoạt động học mang tính trải nghiệm
132.
Học sinh cảm thấy vui vì khám phá được điều mới, chứ không phải vì được khen. Đây là ví dụ của:
a)
Động cơ ngoài
b)
Động cơ trong
c)
Động lực thưởng – phạt
d)
Tâm lí trách nhiệm
133.
Một trong những hệ quả tiêu cực của việc chỉ dùng phần thưởng để kích thích học tập là:
a)
Làm tăng ý thức tự giác
b)
Làm học sinh phụ thuộc và giảm nội lực
c)
Giúp hình thành hứng thú lâu dài
d)
Tăng khả năng tự đánh giá bản thân
134.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của động cơ trong nhà trường?
a)
Cả động cơ trong và ngoài đều cần thiết
b)
Động cơ ngoài chỉ nên dùng trong trường hợp bất khả kháng
c)
Giáo viên cần nuôi dưỡng động cơ trong và củng cố động cơ ngoài
d)
Không thể chỉ dựa vào động cơ trong để duy trì hứng thú học tập lâu dài
135.
Yếu tố nào sau đây được xem là động cơ học tập bên trong?
a)
Học vì muốn được điểm cao
b)
Học vì yêu thích môn học
c)
Học để làm vui lòng cha mẹ
d)
Học để tránh bị phạt
136.
Yếu tố nào thuộc về động cơ học tập bên ngoài?
a)
Học để đạt học bổng
b)
Học vì tò mò, muốn khám phá
c)
Học vì cảm thấy vui khi hiểu bài
d)
Học vì muốn tự hoàn thiện bản thân
137.
Mục tiêu nào thể hiện động cơ học tập bên trong rõ nhất?
a)
Học để hiểu biết thêm
b)
Học để thi đỗ
c)
Học để có việc làm tốt
d)
Học để được khen thưởng
138.
Khi học sinh học vì muốn đạt thành tích cao hơn bạn bè, đó là biểu hiện của
a)
Động cơ học tập bên trong
b)
Động cơ học tập bên ngoài
c)
Động cơ tự phát
d)
Động cơ nhận thức
139.
Động cơ học tập được hình thành chủ yếu từ
a)
Bẩm sinh
b)
Quá trình giáo dục và trải nghiệm
c)
Di truyền
d)
Tác động sinh học
140.
Biện pháp nào giúp hình thành động cơ học tập bên trong hiệu quả nhất?
a)
Tạo hứng thú học tập
b)
Tăng cường kiểm tra, đánh giá
c)
Đặt mục tiêu phần thưởng rõ ràng
d)
So sánh kết quả giữa học sinh
141.
Khi giáo viên khen thưởng học sinh đạt điểm cao, điều này chủ yếu tác động đến
a)
Động cơ bên trong
b)
Động cơ bên ngoài
c)
Động cơ tự nhận thức
d)
Động cơ xã hội
142.
Học sinh cảm thấy vui và hứng thú khi tự khám phá ra kiến thức mới. Đây là biểu hiện của
a)
Động cơ bên trong
b)
Động cơ bên ngoài
c)
Động cơ xã hội
d)
Động cơ ép buộc
143.
Yếu tố nào sau đây không phải là biểu hiện của động cơ học tập bên trong?
a)
Học vì yêu thích môn học
b)
Học để hiểu thêm kiến thức
c)
Học để được thưởng
d)
Học vì muốn khám phá
144.
Khi học sinh nỗ lực học tập vì được cha mẹ hứa cho đi chơi, đây là ví dụ về
a)
Động cơ bên trong
b)
Động cơ bên ngoài
c)
Động cơ cá nhân
d)
Động cơ tự phát
145.
Việc giúp học sinh nhận thấy ý nghĩa thực tế của kiến thức học được nhằm
a)
Tăng cường động cơ bên ngoài
b)
Kích thích động cơ bên trong
c)
Duy trì thói quen học tập
d)
Tăng cường tính ganh đua
146.
Một học sinh học tốt vì cảm thấy hạnh phúc khi hiểu bài là do
a)
Động cơ bên trong
b)
Động cơ bên ngoài
c)
Áp lực từ bạn bè
d)
Áp lực từ thầy cô
147.
Khi giáo viên liên hệ bài học với thực tế, điều đó có tác dụng
a)
Kích thích hứng thú học tập
b)
Làm tăng động cơ bên ngoài
c)
Giảm động cơ học tập
d)
Làm giảm tính chủ động
148.
Động cơ học tập có vai trò quan trọng vì
a)
Là nguồn thúc đẩy người học hành động
b)
Là kết quả của quá trình học tập
c)
Là yếu tố duy nhất quyết định kết quả học tập
d)
Là mục tiêu cuối cùng của giáo dục
149.
Để duy trì động cơ học tập bền vững, người học cần
a)
Xây dựng mục tiêu rõ ràng và có ý nghĩa
b)
So sánh bản thân với người khác
c)
Học vì phần thưởng
d)
Chỉ học khi có hứng thú
150.
Khi bắt đầu xuất hiện hứng thú học tập, cảm xúc của học sinh thường như thế nào?
a)
Có nhưng không rõ ràng
b)
Xúc cảm diễn ra mạnh mẽ nhưng không ổn định
c)
Thấy hào hứng, muốn tham gia các hành động học
d)
Xúc cảm, tình cảm rất mạnh mẽ và sâu sắc
151.
Điều gì khiến hứng thú được xếp vào mặt thái độ trong đời sống tâm lý của con người?
a)
Thể hiện sự hiểu biết của cá nhân về đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó.
b)
Thể hiện sự rung cảm cá nhân đối với đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó.
c)
Thể hiện khả năng hành động mạnh mẽ và sáng tạo của cá nhân để đạt được đối tượng.
d)
Cả 3 ý trên
152.
Cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập gồm
a)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, ý chí học tập, giá trị mà việc học đem lại cho người học
b)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm tích cực, giá trị mà việc học đem lại cho người học.
c)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, động cơ học tập, sự yêu thích hoạt động học tập.
d)
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị học tập
153.
Biểu hiện nào sau đây thuộc về tính tích cực nhận thức khi học sinh có hứng thú học tập?
a)
Tốc độ và chất lượng các thao tác trí tuệ đều đạt ở mức cao
b)
Cảm thấy thích thú, vui vẻ trong quá trình học tập
c)
Hoàn thành hết các bài tập được giao
d)
Nhận thức lý tính chiếm ưu thế hơn hẳn so với nhận thức cảm tính
154.
Ở phạm vi lớp học, hứng thú học tập của học sinh thể hiện như thế nào?
a)
Đa số học sinh đều tích cực tham gia hoạt động học với tinh thần thoải mái, vui vẻ
b)
Không khí lớp học thường vui vẻ, thoải mái
c)
Các học sinh trong lớp luôn vui vẻ, đoàn kết, thân ái
d)
Đa số học sinh đều chăm chỉ, chịu khó học tập
155.
Sự phát triển hứng thú học tập ở giai đoạn sau có thể gọi là:
a)
Định hình hứng thú học tập
b)
Định hình cảm hứng học tập
c)
Định hình xúc cảm học tập
d)
Định hình động cơ học tập
156.
Các thành phần trong cấu trúc tâm lí của hứng thú học tập có mối liên hệ với nhau như thế nào?
a)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhu cầu nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định
b)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cảm xúc là thành phần có ý nghĩa quyết định
c)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định
d)
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giá trị mà việc học đem lại là thành phần có ý nghĩa quyết định
157.
Điều gì giúp duy trì, phát triển hứng thú học tập của học sinh ngày càng trở nên ổn định, bền vững?
a)
Sự lây lan xúc cảm, tình cảm.
b)
Sự hình thành xúc cảm, tình cảm
c)
Sự di chuyển xúc cảm, tình cảm
d)
Sự pha trộn xúc cảm, tình cảm
158.
Làm cách nào để giúp học sinh chuyển từ hứng thú với một vài giờ học cụ thể thành hứng thú bền vững với một môn học?
a)
Khuyến khích học sinh nên chăm chỉ hơn nữa thì dễ tìm thấy niềm vui thích trong học tập
b)
Đầu tư về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực và phù hợp với nhu cầu, năng lực của học sinh
c)
Ngay từ đầu năm học, nêu ra các phần thưởng tăng dần giá trị theo tháng, quý, năm để học sinh cố gắng phấn đấu trong thời gian dài
d)
Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá để đỡ gây nhàm chán hay áp lực đối với học sinh.
159.
Hứng thú học tập là gì?
a)
Thái độ đặc biệt của người học đối với đối tượng của hoạt động học và quá trình học tập do sự cuốn hút về mặt cảm xúc và ý nghĩa mà nó đem lại cho người học
b)
Yếu tố thúc đẩy học tập các hành động học tập tích cực của người học để chiếm lĩnh đối tượng học tập
c)
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động.
d)
Trạng thái tâm lí tập trung của ý thức vào một vật hay một nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động.
160.
Đâu không phải biểu hiện của hứng thú học tập?
a)
Sức tập trung và độ bền vững của sự chú ý đạt mức cao trong quá trình học tập
b)
Khả năng tự điều chỉnh, tự hoàn thiện bản thân trong quá trình học tập
c)
Không tham gia các hoạt động tìm hiểu, chia sẻ ý kiến khi được yêu cầu
d)
Sự gắn kết cảm xúc giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhau
161.
Theo mức độ tích cực tham gia của các chức năng tâm lí, có thể chia thành:
a)
Hứng thú chủ động và hứng thú thụ động
b)
Hứng thú bên trong và hứng thú bên ngoài
c)
Hứng thú bền vững và hứng thú nhất thời
d)
Hứng thú sâu sắc và hứng thú hời hợt
162.
Căn cứ vào đối tượng của hứng thú, có thể phân thành:
a)
Hứng thú nội dung và hứng thú hình thức
b)
Hứng thú rộng và hứng thú hẹp
c)
Hứng thú trực tiếp và hứng thú gián tiếp
d)
Hứng thú sâu sắc và hứng thú hời hợt
163.
Đâu không phải tiêu chí phân loại hứng thú học tập?
a)
Mức độ tích cực tham gia của các chức năng tâm lý
b)
Phạm vi hứng thú
c)
Thời gian tồn tại
d)
Nhu cầu học tập
164.
Học sinh cảm thấy có hứng thú học tập khi “thầy cô giáo giảng dạy truyền được cảm hứng và không khí lớp học sôi nổi” thuộc giai đoạn nào của quá trình hình thành hứng thú học tập?
a)
Hình thành cảm hứng tự giác
b)
Hình thành cảm hứng tự phát
c)
Định hình hứng thú
d)
Hình thành hứng thú mờ nhạt
165.
Đâu là một trong cách để người dạy hình thành hứng thú học tập của học sinh:
a)
Đối xử bình đẳng với học sinh, không khen hay chê trách học sinh nào
b)
Xây dựng những tiết học thoải mái, đa dạng với nhiều hoạt động kích thích học sinh tư duy, thực hành, áp dụng kiến thức vào cuộc sống
c)
Dạy học đầy đủ kiến thức trong sách theo khuôn khổ, quy cách
d)
Tất cả các đáp án trên
166.
Cách nào sau đây không khiến học sinh hình thành những xúc cảm tích cực đối với việc học?
a)
Giáo viên bật một đoạn video ngắn cho cả lớp xem
b)
Giáo viên tổ chức trò chơi liên quan đến kiến thức bài cũ
c)
Học sinh bị gọi lên bảng để kiểm tra bài cũ
d)
Học sinh được nghe những lời động viên khi làm bài tốt
167.
Giáo viên nên làm gì để học sinh xác định giá trị của việc học và hình thành hứng thú học tập?
a)
Đưa ra những ứng dụng thực tiễn của kiến thức được học
b)
Đặt ra những điểm số cần đạt được trong các bài kiểm tra
c)
Thúc đẩy học sinh học thuộc lòng kiến thức mới một cách máy móc
d)
Thường xuyên phát những phiếu bài tập với nhiều dạng câu hỏi
168.
Những bài tập nhóm, bài thuyết trình tác động đến cấu trúc tâm lý nào trong hứng thú học tập?
a)
Nhận thức về đối tượng học tập
b)
Xúc cảm tích cực
c)
Nhu cầu học tập
d)
Giá trị của việc học tập
169.
Tại sao học sinh cần phải hình thành hứng thú học tập?
a)
Vì giáo viên muốn tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái
b)
Vì nhà trường muốn xây dựng hình ảnh để thu hút nhiều học sinh mới
c)
Vì hứng thú học tập cản trở việc tiếp thu kiến thức của học sinh
d)
Vì hứng thú học tập sẽ khiến cho học sinh chủ động hơn, tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn
170.
Khi học sinh từ chối học và nói chuyện với các bạn trong lớp, người giáo viên cần làm gì?
a)
Gọi học sinh đó đứng lên trước lớp và đưa ra hình phạt vì không chú ý
b)
Mặc kệ học sinh đó và tiếp tục bài giảng của mình, chỉ kỉ luật học sinh đó khi ảnh hưởng đến các bạn khác
c)
Thay đổi phương pháp giảng dạy, tạo một hoạt động hoặc trò chơi mà học sinh được quyền chủ động
d)
Chờ hết giờ và gặp riêng học sinh đó để nhắc nhở & đưa ra hình phạt nếu tái phạm
171.
Trong hai tiết học của lớp 7A, học sinh có thái độ rất khác nhau. Trong giờ học của cô Lam, học sinh rất vui vẻ vì được học thông qua các trò chơi, được tự tin thể hiện khả năng của mình, khi trả lời sai vẫn được cô động viên, khích lệ. Đến giờ học của thầy Việt thì khác, không khí lớp học trở nên căng thẳng, các em rất sợ trả lời sai hoặc làm trái ý thầy vì sẽ bị thầy mắng và trừng phạt.
Tại sao lại có sự khác biệt như thế này?
a)
Cô Lam dễ tính, chiều học sinh, còn thầy Việt nghiêm khắc, khó tính
b)
Cô Lam đã hình thành hứng thú học tập cho học sinh, còn thầy Việt thì chưa
c)
Thầy Việt đã hình thành hứng thú học tập cho học sinh, còn cô Lam thì chưa
d)
Thầy Việt không được học sinh yêu quý, còn cô Lam thì được học sinh yêu quý.
172.
Hiền là một học sinh có học lực trung bình nên với các bài tập trong sách giáo khoa, thỉnh thoảng em mới hoàn thành được hết. Một tối, khi đang làm bài tập, em đã nghĩ ra được cách giải bài tập toán nhanh và chính xác, em vui sướng, reo hò. Từ hôm đó em tự tin hơn vào bản thân, chịu khó làm bài tập và tìm thêm các sách tham khảo để giải bài tập.
Hứng thú học tập của học sinh Hiền có gì đặc biệt?
a)
Hứng thú học tập được hình thành từ việc xác định giá trị của việc học, hay còn được gọi là hứng thú trực tiếp
b)
Hứng thú học tập được hình thành từ việc xác định giá trị của việc học, hay còn được gọi là hứng thú gián tiếp
c)
Hứng thú học tập được hình thành từ xúc cảm tích cực khi giải bài tập toán nhanh và chính xác, hay còn được gọi là hứng thú gián tiếp
d)
Hứng thú học tập được hình thành từ xúc cảm tích cực khi giải bài tập toán nhanh và chính xác, hay còn được gọi là hứng thú trực tiếp
173.
Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành tâm lý cá nhân ?
a)
Di truyền bẩm sinh
b)
Môi trường sống và tương tác xã hội
c)
Giáo dục và hoạt động có mục đích
d)
Tự nhận thức và tự giáo dục
174.
Khi cá nhân tiếp nhận những kinh nghiệm sống, nó được xử lí và biến đổi như thế nào để trở thành đặc điểm tâm lý?
a)
Chuyển hoá ngay lập tức thành một phần tâm lý
b)
Chỉ đơn giản là ghi nhớ một cách thụ động
c)
Được cá nhân chủ động tiếp nhận, xử lý, biến đổi và tái tạo thành những đặc điểm tâm lý của riêng mình
d)
Bỏ qua hoặc loại bỏ nếu nó không phù hợp
175.
Bắt chước giúp cá nhân phát triển tâm lí theo cách nào sau đây?
a)
Giúp cá nhân tự tạo ra hoàn toàn các giá trị mới của bản thân
b)
Giúp cá nhân tiếp nhận và làm theo hành vi, thói quen của người khác để hòa nhập vào nhóm xã hội
c)
Là quá trình cá nhân tách biệt khỏi nhóm để khẳng định cái tôi riêng
d)
Chỉ giúp cá nhân tiếp nhận tri thức lý thuyết, không ảnh hưởng đến hành vi
176.
Vì sao nói kết quả học tập là sự lĩnh hội, biến đổi và phát triển của cá nhân?
a)
Vì học tập là lặp lại các hành vi được người khác hướng dẫn.
b)
Vì kết quả học tập phụ thuộc hoàn toàn vào sự hướng dẫn của giáo viên đối với học sinh.
c)
Vì học tập là sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử thông qua kế thừa, bắt chước, lây lan thường diễn ra một cách tự phát
d)
Vì học tập có tính tự giác cao nên học sinh phải tự có sự phát triển về tâm lí cá nhân
177.
Từ lớp 10, bạn A được bố mẹ định hướng theo nghề giáo nhưng cho rằng đây là công việc tẻ nhạt và gò bó nên chỉ miễn cưỡng đồng ý để bố mẹ an lòng. Đến năm lớp 12, A được học với một giáo viên tâm huyết khiến A thay đổi quan niệm và tự nguyện lựa chọn theo đuổi nghề giáo. Trong tình huống này, sự phát triển tâm lí của bạn A diễn ra theo con đường nào?
a)
Thoả hiệp
b)
Thoả hiệp và Đồng nhất hoá
c)
Kế thừa và Học tập
d)
Thoả hiệp và Học tập
178.
Đâu KHÔNG PHẢI một trong những quy luật phát triển tâm lí cá nhân?
a)
Diễn ra theo một trình tự nhất định, không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
b)
Diễn ra đều
c)
Diễn ra tiệm tiến và nhảy vọt
d)
Gắn bó chặt chẽ với sự trưởng thành cơ thể và sự tương tác với môi trường văn hóa - xã hội
179.
Trong các con đường hình thành và phát triển tâm lí cá nhân,con đường nào được coi là đặc thù của việc hình thành nên tâm lí, ý thức xã hội?
a)
Đồng nhất hoá
b)
Học tập
c)
Thoả hiệp
d)
Lây lan
180.
Việc phát hiện quy luật mềm dẻo và bù trừ trong quá trình phát triển tâm lý đã giúp vạch ra cơ sở khoa học cho mục đích nào?
a)
Xác định mức độ phát triển tâm lý phù hợp với sự trưởng thành của cơ thể
b)
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa hai quá trình phát triển cấu trúc tâm lý tiệm tiến và nhảy vọt
c)
Điều chỉnh sự lệch lạc và khắc phục sự chậm trể, hẫng hụt tâm lý của cá nhân, đem lại sự cân bằng và phát triển bình thường cho cá nhân
d)
Tránh tình trạng bắt ép trẻ em phát triển sớm hơn so với điều kiện và khả năng của mình
181.
Sự phát triển cả thể chất và tâm lí diễn ra với tốc độ không đều giai đoạn phát triển từ sơ sinh đến trưởng thành, xu hướng chậm dần, có giai đoạn phát triển nhanh, có giai đoạn chậm lại, có những nhận thức không đầy đủ về một vấn đề giống những bạn đồng trang lứa là biểu hiện của quy luật phát triển tâm lí cá nhân?
a)
Quy luật phát triển theo một trình tự xác định
b)
Quy luật phát triển không đều
c)
Quy luật phát triển tiệm tiến và phát triển nhảy vọt
d)
Tính mềm dẻo và khả năng bù trù
182.
Những video với nội dung các em nhỏ ( từ 2,5-4,5 tuổi) đang ngồi chăm
chú học các kiến thức về toán học , y khoa hay sử dụng thành thạo máy tính của tài khoản Tiktok Gia đình Cầu Vồng đã từng rất viral.Tình huống trên có liên quan đến qui luật phát triển tâm lí nào ?
a)
Sự phát triển tâm lí cá nhân diễn ra không đều.
b)
Sự phát triển tâm lí cá nhân diễn ra tiệm tiến và nhảy vọt.
c)
Sự phát triển tâm lí cá nhân gắn bó chặt chẽ với sự trưởng thành cơ thể và sự tương với môi trường văn hoá - xã hội.
d)
Sự phát triển tâm lí cá nhân diễn ra theo một trình tự nhất định, không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
183.
Giai đoạn nào dưới đây được xem là giai đoạn hình thành mạnh mẽ ý thức về cái "tôi" của cá nhân?
a)
Tuổi nhà trẻ (1-3 tuổi)
b)
Tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi)
c)
Tuổi thiếu niên (11-15 tuổi)
d)
Tuổi trưởng thành
184.
Mỗi giai đoạn tâm lý của cá nhân tương ứng với yếu tố nào sau đây?
a)
Một hoạt động chủ đạo
b)
Một mức độ nhận thức mới
c)
Một kỹ năng xã hội mới
d)
Một thay đổi về thể chất
185.
Theo quan điểm tâm lý học phát triển, đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa các giai đoạn phát triển tâm lý cá nhân?
a)
Mỗi giai đoạn phát triển tồn tại độc lập và không ảnh hưởng đến giai đoạn tiếp theo.
b)
Các giai đoạn phát triển diễn ra ngẫu nhiên và không tuân theo quy luật nào.
c)
Mỗi giai đoạn phát triển có những đặc trưng riêng và tác động đến sự hình thành, chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo.
d)
Một khi đã hoàn thành một giai đoạn, con người không cần tiếp tục phát triển nữa.
186.
Theo lý thuyết phát triển tâm lý của Piaget, giai đoạn cảm giác – vận động (0-2 tuổi) đặc trưng bởi khả năng nào sau đây?
a)
Trẻ bắt đầu suy nghĩ logic về các sự vật trừu tượng
b)
Trẻ hiểu thế giới xung quanh chủ yếu thông qua cảm giác và hành động
c)
Trẻ hình thành các quy tắc đạo đức và bắt đầu đánh giá hành vi
d)
Trẻ phát triển khả năng tư duy giả thuyết và lập kế hoạch dài hạn
187.
Trong giờ Văn, giáo viên yêu cầu học sinh lớp 4 giải thích ý nghĩa của một câu chuyện trừu tượng, nhưng nhiều em chỉ hiểu khi được gắn với vật thật hoặc tranh minh họa. Điều này phản ánh học sinh đang ở giai đoạn nhận thức nào theo J. Piaget?
a)
Tiền thao tác
b)
Thao tác cụ thể
c)
Thao tác hình thức
d)
Cảm giác-vận động
188.
Ở tuổi thiếu niên, nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ khó kiểm soát cảm xúc và dễ bị kích thích là gì?
a)
hệ thần kinh hưng phấn phát triển mạnh, trong khi ức chế chưa hoàn thiện
b)
tim phát triển nhanh hơn phổi
c)
hormone tăng làm trẻ dư năng lượng
d)
hệ thần kinh cơ phát triển không đồng đều
189.
Ở tuổi thiếu niên, hiện tượng mệt mỏi, chóng mặt khi vận động mạnh chủ yếu do
a)
hệ cơ chưa phát triển đủ mạnh
b)
não bộ tiêu tốn quá nhiều oxy
c)
tim tăng kích thước nhanh, mạch máu phát triển chậm hơn
d)
lượng đường trong máu giảm mạnh khi vận động
190.
Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa thiếu niên với thầy cô chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây
a)
thiếu niên ít tiếp xúc với thầy cô hơn nên trở nên độc lập
b)
thiếu niên được tiếp xúc với nhiều thầy cô có phong cách khác nhau, làm phong phú nhận thức xã hội
c)
chương trình học giảm bớt môn học nên khoảng cách xã hội thu hẹp
d)
thầy cô không còn giữ vai trò quan trọng trong đời sống của thiếu niên
191.
Sự mở rộng kiến thức và số lượng môn học ở cấp THCS tạo cơ hội cho thiếu niên phát triển tư duy trừu tượng. Tuy nhiên, theo văn bản, hạn chế nào có thể cản trở quá trình này
a)
tiến bộ nhận thức diễn ra quá nhanh khiến các em mất động lực học tập
b)
thiếu niên thiếu sự hứng thú ổn định, dễ thay đổi môn học yêu thích
c)
thiếu niên ưu tiên hoạt động cộng đồng hơn học tập
d)
khoảng cách xã hội giữa thầy và trò ngày càng lớn làm giảm sự tương tác
192.
Văn bản nêu rằng thiếu niên được trao nhiều trách nhiệm trong gia đình và xã hội hơn trước, đồng thời chịu áp lực trong học tập và quan hệ bạn bè. Điều này có thể dẫn đến thách thức gì trong việc hình thành động cơ học tập
a)
động cơ học tập trở nên quá mạnh khiến các em mất cân bằng tâm lí
b)
động cơ học tập có nguy cơ bị chi phối bởi mong muốn được công nhận xã hội hơn là nhu cầu nhận thức thực sự
c)
các em không còn quan tâm đến việc học do trách nhiệm xã hội quá lớn
d)
động cơ học tập chỉ xuất hiện khi có sự giám sát của người lớn
193.
Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển ở thiếu niên, nhưng vai trò của chúng trong hoạt động nhận thức khác nhau. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa hai loại tư duy này
a)
tư duy trừu tượng phát triển mạnh nên tư duy hình tượng không còn giữ vai trò quan trọng
b)
tư duy hình tượng phát triển nhưng bị hạn chế vì vốn từ nghèo và cấu trúc ngữ pháp chưa chặt chẽ
c)
tư duy trừu tượng giúp thiếu niên khái quát hóa vấn đề, trong khi tư duy hình tượng tiếp tục hỗ trợ quá trình suy nghĩ bằng các cụ thể và hình ảnh
d)
tư duy đối lập giữa trừu tượng và hình tượng khiến thiếu niên khó phát triển khả năng phán đoán
194.
Mục tiêu quan trọng nhất của việc đa dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động học tập là gì
a)
giúp học sinh tiếp cận nhiều dạng kiến thức khác nhau để mở rộng tri thức xã hội
b)
giúp giáo viên dễ đánh giá năng lực hs thông qua các hoạt động linh hoạt
c)
tăng sức hấp dẫn của môn học và kích thích hứng thú học tập của học sinh
d)
tạo điều kiện để hs tập trung vào việc ghi nhớ thông tin chính xác
195.
Sự bộc phát cảm xúc của thiếu niên có liên quan mật thiết đến yếu tố nào sau đây
a)
sự phát triển của tri giác và trực giác ở tuổi thiếu niên
b)
sự phát triển mạnh mẽ của thể chất và sự lan tỏa của hưng phấn thần kinh
c)
sự tăng cường giao tiếp xã hội và mở rộng các mối quan hệ bạn bè
d)
sự trưởng thành trong ngôn ngữ và khả năng tự điều chỉnh hành vi
196.
Tình cảm trí tuệ của thiếu niên phát triển mạnh chủ yếu do
a)
nhu cầu thể hiện bản thân trước tập thể
b)
sự phong phú của trí tưởng tượng và vốn từ
c)
nhu cầu nhận thức và mở rộng hiểu biết
d)
tính bộc phát của cảm xúc và sự nhạy cảm trong giao tiếp
197.
Những thay đổi trong ý thức của thiếu niên khiến các em có xu hướng tập trung nhiều vào bản thân và hành vi của mình. Nguyê nhân chính dẫn đến hành vi này là gì?
a)
sự phát triển của trí tuệ và kinh nghiệm sống
b)
những thay đổi về thể chất, mở rộng quan hệ và nhu cầu được đánh giá
c)
sự tác động từ gia đình và áp lực học tập
d)
tính độc lập ngày càng tăng khiến các em nhỏ muốn tách khỏi người lớn
198.
Vì sao giáo viên cần tránh áp đặt thô bạo hoặc "dập tắt ngọn lửa đang bùng cháy " trong tâm lí thiếu niên?
a)
vì điều đó có thể làm tổn thương lòng tự trọng và sự tự nhận thức của các em
b)
vì thiếu niên có xu hướng phản ứng mạnh và dễ chống đối khi bị kiểm soát
c)
vì sẽ làm giảm khả năng tưởng tượng và phát triển trí tuệ
d)
vì giáo viên có thể gặp khó khăn trong việc quản lí lớp học
199.
Nguyên nhân sâu xa khiến thiếu niên thường sảy ra mâu thuẫn với người lớn là gì
a)
thiếu niên thiếu sự tôn trọng và không nghe lời người lớn
b)
thiếu niên muốn được công nhận là người lớn nhưng lại thiếu kinh nghiệm sống để được tham gia vào thế giới của người lớn
c)
người lớn đặt ra quá nhiều kỉ luật khiến thiếu niên cảm thấy bị gò bó
d)
sự thay đổi mạnh mẽ về thể chất khiến thiếu niên dễ nóng nảy và phản ứng mạnh
200.
Đâu là yếu tố quan trọng nhất khiến phạm vị quan hệ bạn bè của thiếu niên ngày càng mở rộng
a)
nhu cầu tách khỏi cha mẹ để thể hiện sự tự lập
b)
sự phát triển của các kĩ năng xã hội và khả năng thích ứng
c)
mong muốn khẳng định giá trị bản thân thông qua quan hệ bạn bè
d)
sự nhạy cảm với đánh giá của bạn bè và nhu cầu được thừa nhận
201.
Việc thiếu niên coi quan hệ bạn khác giới là "riêng tư" và "không muốn bị người lớn can thiệp" dẫn đến hệ quả nào trong giao tiếp và ứng xử
a)
các em trở nên ít giao tiếp hơn với bạn cùng giới
b)
các em thường giấu cảm xúc, dễ phát sinh hiểu lầm và hành vi ứng xử bộc phát
c)
các em chủn động tìm kiếm lời khuyên từ người lớn về các mối quan hệ
d)
các em có xu hướng đánh giá ngườu khác khắt khe hơn
202.
Vì sao giáo viên cần cẩn trọng khi can thiệp vào các quan hệ bạn bè, đặc biệt là bạn khác giới của thiếu niên
a)
vì thiếu niên có thể phản ứng gay gắt, dẫn đến rạn nứt quan hệ với giáo viên
b)
vì can thiệp quá sâu có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển tâm lí chung và phẩm chất tự lập của các em
c)
vì giáo viên dễ bị hiểu lầm là thiên vị hoặc áp đặt
d)
vì điều đó có thể khiến mâu thuẫn giữa hs với cha mẹ trầm trọng hơn
203.
Thời kì hoàn thiện phát triển thể chất cả về cấu tạo và chức năng là đặc điểm của lứa tuổi nào?
a)
Trẻ em
b)
Thiếu niên
c)
Người lớn
d)
Thanh niên
204.
Ở lứa tuổi thanh niên học sinh, hứng thú học tập thường dựa vào đâu?
a)
Sở thích cá nhân
b)
Xu hướng xã hội
c)
Khuynh hướng lựa chọn nghề nghiệp
d)
Phương pháp giảng dạy
205.
Chú ý có chủ định phát triển ở độ tuổi thiếu niên thể hiện ở đâu?
a)
Tính tự giác
b)
Tính tự chủ
c)
Tính tự lập
d)
Tính tự tin
206.
Những tiến bộ trong việc ghi nhớ ý nghĩa ở độ tuổi thiếu niên thể hiện ở đâu?
a)
Khả năng ghi nhớ tốt các tài liệu trừu tượng
b)
Khả năng phân tích, so sánh và khái quát hóa cao trong ghi nhớ các tài liệu
c)
Khả năng liên tưởng và hệ thống hóa trong gìn giữ các tài liệu đã ghi nhớ
d)
Cả 3 đáp án trên
207.
Theo Luật Thanh niên hiện hành (tháng 01/2021) của Việt Nam, giới hạn độ tuổi của thanh niên được quy định là bao nhiêu?
a)
Khoảng 15 – 25 tuổi.
b)
Khoảng 16 – 30 tuổi.
c)
Khoảng $18 – 30$ tuổi.
d)
Khoảng 17 – 28 tuổi.
208.
Đặc điểm phát triển cơ thể nổi bật nhất ở lứa tuổi thanh niên học sinh là gì?
a)
Cơ thể đã hoàn thiện về cấu trúc và chức năng.
b)
Chiều cao tiếp tục tăng mạnh, đặc biệt ở nữ.
c)
Bắt đầu có dấu hiệu lão hóa nhẹ của cơ thể.
d)
Cơ thể bước vào giai đoạn phát triển tiền dậy thì.
209.
Hoạt động học tập của thanh niên học sinh không còn đơn thuần là tiếp thu kiến thức mà đã trở thành hoạt động chủ đạo với nội dung nào sau đây?
a)
Tập trung vào việc rèn luyện kĩ năng đọc, viết, tính toán cơ bản.
b)
Hoàn thiện kĩ năng sống, giải quyết vấn đề, và xác định định hướng tương lai.
c)
Chủ yếu là khám phá thế giới tự nhiên và xã hội.
d)
Đặt mục tiêu đạt điểm cao ở tất cả các môn học.
210.
Trong gia đình, vai trò của thanh niên học sinh có sự chuyển đổi theo hướng nào?
a)
Vẫn là đối tượng được cha mẹ bao bọc tuyệt đối.
b)
Bắt đầu có thể độc lập hoặc bắt đầu tham gia lao động sản xuất (nhận trách nhiệm kinh tế).
c)
Có xu hướng tách rời khỏi gia đình, ít quan tâm đến công việc nhà.
d)
Chuyển sang vai trò người lớn trong gia đình và gánh vác mọi trách nhiệm.
211.
Đặc điểm tư duy nổi bật của thanh niên học sinh là gì?
a)
Chủ yếu là tư duy trực quan hình ảnh.
b)
Tư duy lôgic, lí luận còn yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc.
c)
Tư duy phát triển mạnh, đặc biệt là tư duy lí luận và óc phê phán, có khả năng tìm kiếm và giải quyết vấn đề.
d)
Tư duy phụ thuộc hoàn toàn vào sách vở và ý kiến người khác.
212.
Ý thức về bản thân (Tự ý thức) của thanh niên học sinh có vai trò quan trọng nhất là gì?
a)
Giúp các em học tập tốt hơn.
b)
Là một trung tâm trong sự phát triển tâm lí của lứa tuổi, giúp định hình bản lĩnh và nhân cách.
c)
Giúp các em tìm được bạn bè có cùng sở thích.
d)
Giúp các em tránh xa các tệ nạn xã hội.
213.
Việc xác định định hướng nghề nghiệp của thanh niên học sinh chủ yếu được thực hiện trong giai đoạn nào?
a)
Giai đoạn 1: Bắt đầu từ 6 – 11 tuổi (tiểu học).
b)
Giai đoạn 2: Bắt đầu từ 12 – 14 tuổi (THCS).
c)
Giai đoạn 3: Bắt đầu từ 15 – 18 tuổi (THPT).
d)
Giai đoạn 4: Bắt đầu từ 19 – 20 tuổi (sinh viên hoặc sau khi tốt nghiệp THPT).
214.
Biểu hiện nổi bật trong đời sống tình cảm của thanh niên học sinh là gì?
a)
Tình cảm không ổn định, thường xuyên mâu thuẫn.
b)
Khả năng điều chỉnh và kiềm chế tình cảm rất kém.
c)
Tình cảm sâu sắc, phức tạp hơn, có khả năng điều chỉnh tình cảm phù hợp với chuẩn mực xã hội.
d)
Chủ yếu là tình cảm bạn bè đơn thuần.
215.
Đặc điểm nào thể hiện sự khác biệt giữa tình bạn của thanh niên học sinh so với lứa tuổi trước đó (tiểu học, THCS)?
a)
Chủ yếu dựa trên lợi ích vật chất.
b)
Giới hạn trong phạm vi trường lớp.
c)
Chỉ đơn thuần là cùng nhau chơi đùa, giải trí.
d)
Sự gắn bó, tin cậy, thấu hiểu và quan tâm sâu sắc đến đời sống nội tâm của nhau.
216.
Một trong những vấn đề thường gặp trong tình yêu ở lứa tuổi thanh niên học sinh (nhất là $18 – 25$ tuổi) là gì?
a)
Sự mù quáng, lý tưởng hóa đối tượng hoặc lệch lạc về tư tưởng tình yêu dẫn đến hành vi không lành mạnh.
b)
Sự thờ ơ, không quan tâm đến các mối quan hệ khác giới.
c)
Luôn đặt tình yêu lên trên tất cả các mối quan hệ khác.
d)
Chỉ thích tìm hiểu những người lớn tuổi hơn mình.
217.
Mục đích cơ bản và quan trọng nhất trong giao tiếp của thanh niên học sinh với người lớn (như cha mẹ, thầy cô) là gì?
a)
Chỉ cần được chăm sóc vật chất và chiều chuộng.
b)
Mong muốn được tôn trọng, tin cậy, được đối xử bình đẳng, và được trao đổi, chia sẻ những điều thầm kín.
c)
Muốn người lớn làm thay mọi việc để tập trung vào học tập.
d)
Cố gắng tranh luận và khẳng định ý kiến cá nhân của mình trong mọi vấn đề.
218.
Nguồn gốc xuất phát của khái niệm khoa học là:
a)
Sự vật, hiện tượng
b)
Tư duy của con người
c)
Ngôn ngữ của con người.
d)
Khi con người bắt đầu hình thành tư duy trừu tượng.
219.
Đâu KHÔNG phải là một bước của quá trình hình thành khái niệm khoa học:
a)
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức.
b)
Luyện tập, vận dụng khái niệm.
c)
Chỉ ra những nét bản chất của khái niệm.
d)
Phán đoán khái niệm.
220.
Ở cấp độ sinh viên đại học thường yêu cầu đến cấp độ nào của hình thành khái niệm
a)
Hiểu, Biết, Vận dụng.
b)
Sáng tạo, Đổi mới.
c)
Phân tích, Tổng hợp.
d)
Đổi mới, Chuyển giao
221.
Thang phân loại các cấp độ của hình thành khái niệm gồm: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Sáng tạo là do ai sáng tạo:
a)
Spearman
b)
Menchinxcaia
c)
Bloom
d)
Vygotsky
222.
Yếu tố khởi đầu ảnh hưởng đến đến mức độ hình thành khái niệm là:
a)
Người dạy.
b)
Nhu cầu học tập.
c)
Phương pháp giảng dạy
d)
Phương pháp đánh giá
223.
Bản chất của quá trình hình thành khái niệm là quá trình chuyển hóa khái niệm từ đâu thành cái tâm lý thông qua hoạt động?
a)
Trong ngôn ngữ "gói ghém" khái niệm
b)
Hệ thống khái niệm đã được học
c)
Ý tưởng của nhà khoa học
d)
Sự vật, hiện tượng trong hiện thực
224.
Quá trình hình thành khái niệm mới kết thúc khi nào theo quan điểm được trình bày?
a)
Khi học sinh vạch ra được những nét bản chất của khái niệm.
b)
Khi học sinh hoàn thành bước luyện tập vận dụng khái niệm vào thực tế.
c)
Khi giáo viên tổ chức hành động của học sinh tác động vào đối tượng.
d)
Khi khái niệm được chuyển hóa thành tâm lý dưới dạng ý tưởng.
225.
Bước đầu tiên và là nguồn động lực xuất phát của hoạt động trong quy trình hình thành khái niệm khoa học cho học sinh là gì?
a)
Hệ thống hóa khái niệm vừa hình thành
b)
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.
c)
Tạo ra tình huống sư phạm để xuất hiện tình huống có vấn đề.
d)
Tổ chức cho học sinh hành động phát hiện ra logic của khái niệm.
226.
Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm khoa học được xác định là sự thống nhất giữa hai yếu tố nào?
a)
Khái niệm trong hiện thực và khái niệm tâm lý
b)
Logic của đối tượng và hành động của học sinh
c)
Cái tổng quát và cái cụ thể
d)
Tiết hình thành và tiết tinh chế
227.
Tổ chức cho học sinh hành động để thông qua đó tìm ra các dấu hiệu
a)
Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.
b)
Chứa đựng mâu thuẫn.
c)
Thuộc tính, các mối liên hệ giữa các thuộc tính.
d)
Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm.
228.
Theo quan điểm tâm lý học, đạo đức được hiểu là:
a)
Hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ xã hội.
b)
Một trong những hình thái của ý thức xã hội
c)
Hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội
d)
Hệ thống những chuẩn mực biểu hiện thái độ, đánh giá những quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của xã hội.
229.
Đạo đức có đặc điểm cơ bản nào
a)
Tính cá nhân và tập thể
b)
B.Tính lịch sử và bản chất xã hội
c)
Tính lịch sự, tính tự giác; tính tự chủ; tính thể hiện thái độ; tính định hướng, điều khiển và điều chỉnh
d)
Tính lịch sử; tính tự giác; tính tự chủ; tính thể hiện thái độ; tính xã hội
230.
Yếu tố xóa đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức với hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là:
a)
Thói quen đạo đức
b)
Thiện chí
c)
Tình cảm đạo đức
d)
Niềm tin đạo đức
231.
Yếu tố quyết định trực tiếp đạo đức của mỗi học sinh
a)
Nề nếp học sinh và tổ chức giáo dục của gia đình
b)
Sự tu dưỡng của học sinh
c)
Không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh
d)
Việc tổ chức giáo dục của nhà trường
232.
Trong các yếu tố cấu thành hành vi đạo đức, tri thức đạo đức giữ vai trò gì
a)
Tạo động lực thúc đẩy hành động đạo đức
b)
Tạo động lực thúc đẩy hành động đạo đức
c)
Giúp cá nhân hình thành thói quen đạo đức ổn định
d)
Quy định cảm xúc tích cực khi thực hiện hành vi đạo đức
233.
Theo tiêu chuẩn đánh giá hành vi đạo đức, một hành vi được coi là có ích về mặt đạo đức khi nào
a)
Khi hành vi đó mang lại lợi ích vật chất cho bản thân
b)
Khi hành vi đó được nhiều người tán đồng
c)
Khi hành vi đó đem lại ý nghĩa và giá trị cho cộng đồng và người khác
d)
Khi hành vi đó thể hiện cảm xúc tích cực của người thực hiện
234.
Những tiêu chuẩn đánh giá hành vi đạo đức của con người bao gồm:
a)
Tính tự giác, tính có ích, tính lịch sử
b)
Tính tự giác, tính tự chủ, tính lịch sử
c)
Tính tự giác, tính có ích, tính không vụ lợi
d)
Tính tự giác, tính định hướng, tính không vụ lợi
235.
Cấu trúc tâm lí của hành vi đạo đức thường được định hình trên các nhóm yếu tô bao gồm
a)
Tri thức và niềm tin đạo đức.
b)
Tình cảm và động cơ đạo đức.
c)
Thiện chí, nghị lực và thói quen đạo đức.
d)
Tất cả các đáp án trên.
236.
Cơ chế tâm lí chủ yếu để hình thành nên những phẩm chất đạo đức (hành vi đạo đức, thói quen đạo đức) ở học sinh là gì
a)
Sự bắt chước một cách tự phát các hành vi của người lớn.
b)
Sự thống nhất giữa nhận thức, xúc cảm và hành vi đạo đức
c)
Việc thường xuyên được khen thưởng và trừng phạt.
d)
Việc đọc và học thuộc lòng các quy tắc đạo đức.
237.
Trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh, vai trò nào của người giáo viên được xem là quan trọng và có ý nghĩa quyết định nhất theo quan điểm của Tâm lí học Sư phạm
a)
Người kiểm tra, giám sát và xử phạt các hành vi sai phạm của học sinh.
b)
Người thuyết giảng và truyền đạt lý thuyết đạo đức một cách rõ ràng.
c)
Người tổ chức các hoạt động thực tiễn đa dạng để học sinh tự trải nghiệm và rèn luyện hành vi đạo đức.
d)
Người bảo vệ và bao che các khuyết điểm của học sinh.
238.
Yếu tố nào trong tập thể học sinh đóng vai trò là "môi trường" và "lực lượng" quan trọng nhất để củng cố và phát triển những phẩm chất đạo đức đã được giáo viên xây dựng
a)
Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh.
b)
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy do nhà trường ban hành.
c)
Dư luận tập thể và quan hệ qua lại giữa các thành viên trong tập thể đó.
d)
Cơ sở vật chất đầy đủ và tiện nghi của nhà trường.
239.
Yếu tố quan trọng nhất trong sự hình thành đạo đức theo các lý thuyết hiện đại là:
a)
Trừng phạt nghiêm khắc
b)
Học thuộc quy tắc
c)
Tương tác xã hội và nhận thức
d)
Bắt buộc tuân theo người lớn
240.
Theo Bandura, trẻ học hành vi đạo đức bằng cách:
a)
Trưởng thành tự nhiên
b)
Nội tâm hóa chuẩn mực xã hội
c)
Trừng phạt bản thân
d)
Quan sát và bắt chước người khác
241.
Yếu tố nào không thuộc quá trình phát triển đạo đức theo Freud?
a)
Sự phát triển của siêu tôi (superego)
b)
Sự hình thành bản năng sống
c)
Cảm giác tội lỗi và xấu hổ
d)
Sự nội tâm hóa chuẩn mực xã hội
242.
Quan điểm “đạo đức được hình thành qua quan sát và bắt chước người mẫu” thuộc về học thuyết nào?
a)
Tâm lý học nhân văn
b)
Phân tâm học
c)
Học thuyết hành vi – xã hội (Bandura)
d)
Tâm lý học Gestalt
243.
Một nhà tâm lý học đăng kết quả buổi tham vấn của khách hàng lên mạng xã hội chỉ để “kể chuyện cho vui”. Hành vi này vi phạm nguyên tắc đạo đức nào?
a)
Tôn trọng quyền riêng tư và bảo mật thông tin
b)
Trung thực trong báo cáo khoa học
c)
Công bằng với các đối tượng tham gia
d)
Trách nhiệm nghề nghiệp trong nghiên cứu
244.
Khái niệm nhân cách nhấn mạnh điều gì ở con người?
a)
Đặc điểm sinh học bẩm sinh
b)
Cả cái chung và cái riêng
c)
Đặc điểm xã hội
d)
Hành vi của cá nhân
245.
Nhân cách của con người được đánh giá trên mấy cấp độ?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
246.
Tính thống nhất của nhân cách thể hiện ở:
a)
A. Sự tách rời giữa phẩm chất và năng lực
b)
B. Chỉ có đức quan trọng hơn tài
c)
C. Sự thống nhất hài hòa giữa đức và tài
d)
D. Chỉ chú trọng năng lực
247.
Yếu tố giữ vai trò tiền đề trong sự phát triển nhân cách là:
a)
A. Giáo dục
b)
B. Môi trường
c)
C. Hoạt động
d)
D. Yếu tố sinh thể
248.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ________ (1) được coi là tiền đề vật chất, còn ________ (2) được xác định là yếu tố quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.
a)
A. (1) Giáo dục; (2) Môi trường xã hội
b)
B. (1) Bẩm sinh di truyền; (2) Hoạt động và giao tiếp
c)
C. (1) Môi trường xã hội; (2) Giáo dục
d)
D. (1) Bẩm sinh di truyền; (2) Giáo dục
249.
Theo Chương trình phổ thông tổng thể 2018, đâu là Ba năng lực cốt lõi cần hình thành ở học sinh Việt Nam hiện nay?
a)
A. Thích ứng với cuộc sống, định hướng nghề nghiệp, tự học tự hoàn thiện.
b)
B. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
c)
C. Năng lực nhận thức, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mỹ.
d)
D. Năng lực thiết kế tổ chức hoạt động, tư duy độc lập, tự học.
250.
Tính giao lưu của nhân cách được biểu hiện chủ yếu thông qua hoạt động nào của cá nhân?
a)
A. Tự giác xác định mục đích hoạt động.
b)
B. Giao tiếp, giúp cá nhân gia nhập các quan hệ xã hội, lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị xã hội.
c)
C. Ổn định ở từng nét và cấu trúc tổng thể của nhân cách
d)
D. Thể hiện tốc độ, cường độ và nhịp độ của các hoạt động tâm lý.
251.
"Một học sinh sống trong gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ thường xuyên cãi vã. Ở trường, em thường xuyên gây gổ, đánh nhau với bạn và có thái độ chống đối giáo viên." Với tư cách là giáo viên, hành động nào sau đây là PHÙ HỢP và HIỆU QUẢ nhất để can thiệp?
a)
A. Mời phụ huynh lên và yêu cầu họ phải thay đổi môi trường gia đình ngay lập tức.
b)
B. Phối hợp với gia đình để thấu hiểu hoàn cảnh, đồng thời tạo môi trường lớp học an toàn, tin tưởng và các hoạt động để em hòa nhập.
c)
C. Chuyển em sang một lớp học khác để tránh ảnh hưởng đến lớp hiện tại.
d)
D. Kỷ luật em bằng các hình phạt nghiêm khắc để em sợ mà không dám tái phạm.
252.
"Một học sinh lớp 10 được thầy cô và bạn bè nhận xét là rất trung thực. Tuy nhiên, trong một lần kiểm tra, em đã quay cóp vì áp lực điểm số." Theo lý thuyết về đặc điểm nhân cách, hành vi quay cóp nhất thời của học sinh này phản ánh điều gì về tính ổn định của nhân cách?
a)
A. Tính ổn định là bất biến, nên em học sinh này thực chất không có nét tính cách trung thực.
b)
B. Tính ổn định có nghĩa là nhân cách không bao giờ thay đổi trong mọi hoàn cảnh.
c)
C. Tính ổn định là tương đối, cho phép các hành vi có thể thay đổi trong tình huống cụ thể nhưng cấu trúc nhân cách tổng thể vẫn bền vững.
d)
D. Tính ổn định không tồn tại, vì nhân cách thay đổi liên tục từng giây.
253.
"Một phụ huynh phản ánh với bạn: "Con tôi học Toán rất giỏi, nhưng sao cô chỉ khen em ấy có tư duy tốt, còn về phẩm chất thì chưa thấy nói gì? Liệu như vậy có công bằng không?"." Theo quan điểm giáo dục hiện đại, việc đánh giá toàn diện học sinh là đánh giá những mặt nào?
a)
A. Chỉ đánh giá năng lực học tập các môn văn hóa.
b)
B. Chỉ đánh giá các phẩm chất đạo đức.
c)
C. Đánh giá cả phẩm chất, năng lực và sự tiến bộ của người học.
d)
D. Đánh giá dựa trên điểm số của các bài kiểm tra, hành động, lời nói.
254.
"Trong một buổi họp phụ huynh, một phụ huynh chất vấn: "Cô giáo dạy con tôi môn Văn, nhưng tôi thấy cô ấy ăn mặc hơi phóng khoáng và đôi khi nói chuyện hơi lớn tiếng. Liệu điều đó có ảnh hưởng đến nhân cách của con tôi?"." Vai trò "tấm gương" của giáo viên trong giáo dục nhân cách cho học sinh được giải thích là:
a)
A. Giáo viên phải là người hoàn hảo, không có bất kỳ khuyết điểm nào.
b)
B. Học sinh sẽ học theo và hình thành nhân cách thông qua việc quan sát, tiếp xúc với những hành vi, thái độ, cách ứng xử chuẩn mực của giáo viên.
c)
C. Giáo viên chỉ cần dạy tốt kiến thức trong sách giáo khoa.
d)
D. Giáo viên cần ăn mặc và nói chuyện giống hệt nhau.
255.
"Khi được yêu cầu mô tả về một người bạn thân, một học sinh nói: "Bạn ấy là người luôn vui vẻ, hòa đồng, rất hay giúp đỡ mọi người và có óc hài hước." Những đặc điểm "vui vẻ, hòa đồng, hay giúp đỡ mọi người" mà học sinh mô tả chủ yếu thuộc về thành phần nào trong cấu trúc nhân cách?
a)
A. Năng lực
b)
B. Phẩm chất
c)
C. Khí chất
d)
D. Xu hướng
256.
Theo tài liệu, quan điểm duy vật biện chứng về vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách khẳng định điều gì?
a)
A. Giáo dục là yếu tố vạn năng, quyết định hoàn toàn đến sự phát triển nhân cách.
b)
B. Giáo dục có thể bù đắp những khiếm khuyết do bẩm sinh, di truyền hoặc môi trường tự phát gây ra.
c)
C. Giáo dục có thể đi trước và kéo theo sự phát triển của cá nhân.
d)
D. Ảnh hưởng của giáo dục phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường xã hội.
257.
Trong giáo dục nhân cách, việc tổ chức các hoạt động và môi trường có ý nghĩa tâm lí học quan trọng như thế nào?
a)
A. Tạo ra môi trường để cá nhân lĩnh hội các giá trị, chuẩn mực đạo đức xã hội
b)
B. Thay đổi hoàn toàn cấu trúc giải phẫu thần kinh của cá nhân
c)
C. Là phương tiện để phát triển hứng thú, năng lực và thể hiện cái tôi cá nhân
d)
D. Chỉ có tác dụng với trẻ nhỏ, không quan trọng với người trưởng thành
258.
Hai nguyên tắc cơ bản nào cần được tuân thủ trong quá trình giáo dục Thế giới quan và Niềm tin cho học sinh?
a)
A. Chỉ cần truyền đạt thông tin một chiều
b)
B. Đảm bảo tính thống nhất giữa lời nói (lí luận) và việc làm (hành động)
c)
C. Dựa trên nhu cầu, hứng thú và kinh nghiệm sống thực tế của học sinh
d)
D. Cố gắng loại bỏ hoàn toàn các yếu tố cảm xúc khỏi quá trình giáo dục
259.
Trong hỗ trợ tâm lí học đường, kĩ năng đối đầu bao gồm những cách thức nào ?
a)
Đưa phản hồi và trả lời trực tiếp
b)
Đưa phản hồi và trả lời gián tiếp
c)
Không phản hồi, chỉ cần trả lời gián tiếp
d)
Chỉ đưa ra phản hồi
260.
Đối tượng mà hoạt động hỗ trợ cấp độ 1 hướng đến là ai?
a)
Chỉ những học sinh có khó khăn tâm lý
b)
Nhóm học sinh có nguy cơ cao gặp vấn đề tâm lý
c)
Toàn bộ học sinh trong trường
d)
Học sinh được giáo viên giới thiệu
261.
Trong quá trình triển khai hoạt động hỗ trợ tâm lí học đường, một giáo viên chủ nhiệm nhận thấy lớp có nhiều học sinh thuờng xuyên căng thẳng trước các hoạt động trải nghiệm và tham gia cộng đồng. Để vận dụng đúng vai trò và ý nghĩa của hỗ trợ tâm lí học đường, biện pháp nào dưới đây là phù hợp nhất ?
a)
Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu trên mạng về cách giảm căng thẳng và không can thiệp để các em tự rèn luyện khả năng thích nghi
b)
Tổ chức buổi hướng dẫn giúp học sinh nhận diện cảm xúc, hiểu rõ sức khoẻ tâm lí của bản thân và rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng khi tham gia hoạt động cộng đồng.
c)
Giao thêm nhiệm vụ cho học sinh để các em quen dần với áp lực, từ đó giảm căng thẳng trong tương lai.
d)
Mời phụ huynh đến trường yêu cầu phối hợp giám sát chặt chẽ việc tham gia các hoạt động của học sinh.
262.
Trong quá trình làm việc với học sinh, giáo viên muốn hỗ trợ các em nâng cao khả năng tự chăm sóc sức khỏe tâm lí và ứng phó với khó khăn trong học tập cũng như cuộc sống. Những biện pháp nào dưới đây phfu hợp với vai trò của hỗ trợ tâm lí học đường ?
a)
Hướng dẫn học sinh nhận biết các dấu hiệu bất thường về tâm lí và cách tìm kiếm sự trợ giúp khi cần thiết.
b)
Yêu cầu học sinh tự giải quyết hoàn toàn các vấn đề tâm lí để rèn tính tự lập.
c)
Giúp học sinh hiểu rõ tâm lí bản thân, rèn luyện kĩ năng tự chăm sóc và ứng phó với các khó khăn tâm lí theo từng giai đoạn lứa tuổi.
d)
Giảm bớt hoạt động trải nghiệm để tránh gây căng thẳng cho học sinh.
263.
Một trong những khó khăn tâm lí phổ biến của học sinh trong học tập là gì?
a)
Thiếu động cơ và hứng thú học tập, dễ chán học, thiếu nỗ lực học tập.
b)
Không có đủ tài liệu học tập và phương tiện học tập hiện đại.
c)
Không thích giao tiếp với bạn bè vì khác sở thích.
d)
Không được nhà trường tạo điều kiện tham gia các hoạt động ngoại khóa.
264.
Thiết lập quan hệ được xem là điều kiện tiên quyết để tiến hành các hoạt động hỗ trợ tâm lí đối với học sinh vì sao?
a)
Giúp chuyên viên tâm lí học đường không cần phải hỗ trợ học sinh.
b)
Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình hỗ trợ giúp đỡ.
c)
Mức độ và tính chất quan hệ không có ảnh hưởng gì.
d)
Chỉ cần thiết lập quan hệ đối với học sinh cá biệt.
265.
Chủ thể chính tham gia hoạt động hỗ trợ tâm lí học đường là ai?
a)
Ban giám hiệu
b)
Giáo viên chủ nhiệm
c)
Tổ y tế học đường
d)
Nhà tâm lí học đường (hoặc chuyên viên/giáo viên tâm lí)
266.
Vai trò quan trọng nhất của hỗ trợ tâm lí học đường đối với học sinh là gì?
a)
Giúp học sinh có kết quả học tập cao hơn
b)
Giúp học sinh hiểu bản thân, rèn luyện năng lực ứng phó với khó khăn tâm lí
c)
Giúp giáo viên giảm áp lực giảng dạy
d)
Giúp nhà trường quản lí học sinh chặt chẽ hơn
267.
Hỗ trợ tâm lí cấp độ 3 hướng tới nhóm học sinh nào?
a)
Tất cả học sinh trong trường
b)
Nhóm học sinh có nhu cầu đặc biệt và chiếm tỉ lệ cao
c)
Nhóm học sinh có vấn đề nghiêm trọng về hành vi và sức khỏe tâm thần (khoảng 5%)
d)
Nhóm học sinh học lực yếu và cần phụ đạo học tập
268.
Hoạt động hỗ trợ tâm lí trong nhà trường đối với gia đình, nhà trường và xã hội chủ yếu nhằm mục đích gì?
a)
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc học tập của học sinh.
b)
Tạo kết nối, thống nhất thông tin và huy động các nguồn lực giữa gia đình – nhà trường – xã hội để định hướng giáo dục học sinh.
c)
Giảm tải chương trình học cho học sinh.
d)
Thay thế hoàn toàn vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong quản lí học sinh.
269.
Trong kĩ năng đánh giá và thiết lập mục tiêu trong trợ giúp tâm lí, hình thức đánh giá không chính thức được hiểu là gì?
a)
Sử dụng các Multiple Choice chuẩn hóa và thang đo để đo lường đặc điểm tâm lí học sinh.
b)
Phỏng vấn, trò chuyện và quan sát nhằm thu thập thông tin về học sinh.
c)
Áp dụng các bài kiểm tra trí tuệ để xác định năng lực học sinh.
d)
Sử dụng bảng hỏi tiêu chuẩn nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu của học sinh.
270.
Trong ba loại kĩ năng phản hồi cơ bản, loại kĩ năng nào là việc dùng ngôn ngữ của mình để tóm lược lại những gì học sinh đã nói với thái độ không đánh giá, phản xét?
a)
Kĩ năng phản hồi nội dung
b)
Kĩ năng phản hồi cảm xúc.
c)
Kĩ năng phản hồi ý nghĩa.
d)
Kĩ năng đối đầu.
271.
Trong hỗ trợ tâm lí học đường, kĩ năng
a)
Chuyên viên tâm lí chia sẻ thông tin với giáo viên chủ nhiệm để phối hợp hỗ trợ học sinh tốt hơn
b)
Chuyên viên tâm lí ưu tiên hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn để đảm bảo công bằng
c)
Chuyên viên tâm lí cam kết bảo mật thông tin và tôn trọng quyền tự quyết của học sinh
d)
Chuyên viên tâm lí trao đổi với phụ huynh về vấn đề tâm lí của học sinh để tìm hướng giải quyết
272.
Trong quá trình hỗ trợ tâm lí, học sinh đưa ra một giải pháp duy nhất và cho rằng đó là cách tốt nhất. Để thể hiện kỹ năng tìm kiếm giải pháp, giáo viên cần làm gì?
a)
Khuyến khích học sinh kiên định với phương án mình chọn
b)
Đặt câu hỏi mở để học sinh tự phát hiện thêm các khả năng khác
c)
Cung cấp ngay một phương án tốt hơn để học sinh so sánh
d)
Phân tích điểm yếu của giải pháp hiện tại để bác bỏ nó
273.
Hoạt động hỗ trợ tâm lí trong nhà trường hướng đến mục tiêu chính nào?
a)
Tăng cường kỷ luật và nội quy trong nhà trường.
b)
Kết nối học sinh, giáo viên, bạn bè và gia đình nhằm thống nhất hiểu biết về đặc điểm tâm lí học sinh.
c)
Hoàn thiện chương trình học và thay đổi sách giáo khoa.
d)
Tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho học sinh.
274.
Biết vạch kế hoạch hoạt động một cách cụ thể, khoa học và kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động là biểu hiện của ?
a)
Năng lực dạy học
b)
Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm
c)
Năng lực giao tiếp sư phạm
d)
Năng lực giáo dục
275.
Biết lường trước phản ứng của học sinh khi tác động đến các em là biểu hiện của ?
a)
Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học
b)
Năng lực chế biến tài liệu
c)
Năng lực hiểu học sinh
d)
Năng lực cảm hoá học sinh.
276.
Đâu không phải là tính chất của dư luận tập thể?
a)
Tính lan truyền
b)
Tính quần chúng
c)
Tính chủ quan
d)
Tính thời sự
277.
Lớp học được xem là một nhóm học tập vì:
a)
Là nơi diễn ra các hoạt động giải trí của học sinh.
b)
Là tập hợp các cá nhân được tổ chức để thực hiện các hoạt động với mục đích học tập.
c)
Là không gian vật lý được bố trí theo quy định của nhà trường.
d)
Là nơi giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh.
278.
Bầu không khí tâm lí tích cực trong lớp học có tác dụng chủ yếu là:
a)
Làm giảm sự tương tác giữa giáo viên và học sinh.
b)
Tạo ra trạng thái căng thẳng, cạnh tranh giữa các thành viên.
c)
Tăng cường sự gắn bó giữa các cá nhân và động viên tinh thần tập thể.
d)
Giúp học sinh tập trung hoàn toàn vào kết quả học tập cá nhân.
279.
Trong giờ ra chơi, Học sinh B vô tình làm đổ nước ngọt của mình ra sàn nhà, Cô giáo yêu cầu học sinh B phải dọn sạch, đây là loại hình phạt gì?
a)
Hình phạt logic
b)
Hình phạt thông thường
c)
Hình phạt hướng dẫn
d)
Hình phạt phi logic
280.
Tình huống: Cô giáo chủ nhiệm muốn sắp xếp lại không gian lớp học để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nhóm nhỏ và thuyết trình linh hoạt, đồng thời giáo viên dễ dàng quan sát. Hỏi: Theo nguyên tắc sắp xếp không gian lớp học, cô giáo nên ưu tiên điều chỉnh yếu tố nào nhất?
a)
Đảm bảo tất cả các cửa sổ, cửa ra vào và ổ cắm điện đều không bị vật cản che khuất.
b)
Đảm bảo tính linh hoạt theo yêu cầu của các loại hình hoạt động khác nhau trong lớp học.
c)
Đảm bảo vị trí lưu trữ tài liệu chung (sách, bảng thông báo) được cố định và dễ thấy.
d)
Đảm bảo khu vực giao liên quan (lối đi, giữa các bàn) phải gọn gàng, không lộn xộn, thuận tiện di chuyển.
281.
Trong xây dựng truyền thống lớp học, yêu cầu quan trọng là gì?
a)
Chỉ giữ lại truyền thống cũ
b)
Loại bỏ toàn bộ thói quen không phù hợp
c)
Không cần thay đổi bất cứ truyền thống nào
d)
Giữ gìn truyền thống tốt đẹp và xây dựng truyền thống mới
282.
Điểm nào dưới đây không phù hợp với nghề dạy học?
a)
Nghề sáng tạo sư phạm cao.
b)
Nghề có công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy.
c)
Nghề được phép tạo ra thứ phẩm.
d)
Nghề có đối tượng là con người đang phát triển.
283.
Đâu là việc giáo viên không nên làm với học sinh khi sai phạm ?
a)
Có biện pháp xử phạt thích đáng ngay sau khi sai phạm xảy ra
b)
Giải thích tính đúng sai trong hành vi của các em
c)
Phối hợp với phụ huynh học sinh trong việc quản lý con em mình
d)
Hướng hình phạt vào học sinh phạm lỗi thay vì hành vi phạm lỗi
284.
Uy tín của người giáo viên tạo ra ảnh hưởng thông qua sự thừa nhận của xã hội và tập thể đối với những yếu tố nào của cá nhân?
a)
Quyền uy (vị thế hành chính, tài chính, quan hệ).
b)
Khả năng gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình cảm của học sinh
c)
Phẩm chất và năng lực (nhân cách).
d)
Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo.
285.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc điểm của đối tượng lao động sư phạm (người học) được nêu trong tài liệu?
a)
Là đối tượng thụ động, hoàn toàn chịu sự ảnh hưởng quyết định của giáo viên.
b)
Chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác ngoài giáo viên (bạn bè, nội dung, chương trình,...).
c)
Là chủ thể của quá trình học, có ý thức.
d)
Là người đang trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
286.
Trong tiết học Toán của cô A, học sinh B có xích mích và gây ra xung đột với các học sinh C (ở phe đối lập). Cô A nhìn thấy, chứng kiến toàn bộ sự việc nhưng tỏ ra thờ ơ, không quan tâm. Chỉ đến khi học sinh C lên “mách”, cô A mới chú ý đến sự việc, nhưng xử lý một cách qua loa và cho rằng B là người sai hoàn toàn. Trong trường hợp này, những biểu hiện của cô A đi ngược lại phẩm chất sư phạm nào?
a)
Lí tưởng nghề nghiệp
b)
Lòng yêu trẻ
c)
Tinh thần trách nhiệm
d)
Tri thức và tầm hiểu biết của giáo viên
287.
Phương tiện đặc biệt, trụ cột được giáo viên sử dụng để giáo dục nhân cách của học sinh là?
a)
Tri thức
b)
Khả năng thấu hiểu học sinh
c)
Tình cảm chân thành
d)
Bài tập, câu hỏi
288.
Phẩm chất khoa học của người giáo viên bao gồm những yêu cầu nào?
a)
Luôn tự giác, tự rèn luyện, tự kiểm tra.
b)
Hiểu biết về thế giới quan khoa học và khả năng giao tiếp.
c)
Kiến thức chuyên môn vững vàng, thế giới quan khoa học, khả năng tự nghiên cứu khoa học.
d)
Khả năng thiết kế hoạt động dạy học.
289.
Khi nói về "Năng lực hiểu biết học sinh", giáo viên cần nắm được những thông tin nào về học sinh?
a)
Chỉ cần nắm được kết quả học tập và sở thích.
b)
Môi trường sống, điều kiện, tâm lí, đặc điểm nhân cách.
c)
Chỉ cần nắm được lịch sử gia đình.
d)
Chỉ cần nắm được kiến thức chuyên môn của học sinh.
290.
Để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp sư phạm, người giáo viên cần phải biết làm gì?
a)
Luôn giữ thái độ nghiêm khắc.
b)
Phải biết "đặt mình vào vị trí đối tượng" để hiểu rõ họ.
c)
Chỉ sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, hàn lâm.
d)
Hạn chế giao tiếp với phụ huynh.
291.
Biểu hiện của năng lực tự bồi dưỡng là gì?
a)
Thường xuyên đọc tài liệu khoa học và thực hành.
b)
Chỉ tham gia các lớp tập huấn bắt buộc.
c)
Duy trì một môn học ổn định trong nhiều năm.
d)
Luôn tuân thủ ý kiến của đồng nghiệp.
292.
Việc theo dõi, nhận xét quá trình học tập và rèn luyện của học sinh là biểu hiện của năng lực nào?
a)
Năng lực dạy học.
b)
Năng lực giáo dục.
c)
Năng lực đánh giá.
d)
Năng lực giao tiếp.
293.
Mục tiêu của “Lao động sư phạm là gì ?”
a)
Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài
b)
Đào tạo nhân lực, nâng cao kinh tế, bồi dưỡng nhân tài
c)
Đào tạo nhân lực, nâng cao kinh tế, bồi dưỡng công nhân
d)
Đào tạo trí thức, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân dân
294.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc trưng của lao động sư phạm?
a)
Lao động hướng tới việc hình thành nhân cách người học
b)
Đối tượng lao động là con người, luôn biến đổi
c)
Đòi hỏi sự sáng tạo trong tổ chức dạy học
d)
Kết quả lao động có thể đo lường ngay lập tức
295.
Yếu tố nào sau đây tạo nên uy tín đích thực của một người giáo viên?
a)
Có ngoại hình nổi bật
b)
Dạy học nghiêm khắc và điểm số khắt khe
c)
Nhiều năm công tác trong nghề
d)
Có chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và được học sinh tin yêu
296.
Trong các năng lực sau, năng lực nào được xác định là năng lực trụ cột trong lao động sư phạm?
a)
Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm
b)
Tri thức và tầm hiểu biết của giáo viên
c)
Năng lực giao tiếp sư phạm
d)
Năng lực cảm hoá học sinh
297.
Năng lực dạy học bao gồm việc vận dụng các yếu tố nào vào bài giảng?
a)
Chỉ vận dụng kiến thức chuyên môn.
b)
Chỉ vận dụng các quy tắc hành chính.
c)
Chỉ vận dụng kinh nghiệm cá nhân và tri thức.
d)
Kiến thức khoa học, nghệ thuật, kĩ năng nghề nghiệp.
298.
Để điều khiển quá trình nhận thức của học sinh, giáo viên cần làm gì?
a)
Giữ im lặng và quan sát
b)
Chỉ tập trung vào việc truyền đạt nội dung sách giáo khoa.
c)
Dùng tri thức, kĩ thuật và tâm hồn để tạo ra tình huống sư phạm.
d)
Tránh mọi tình huống bất ngờ.
299.
Năng lực giao tiếp sư phạm là khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ với những đối tượng nào?
a)
Chỉ với học sinh và đồng nghiệp
b)
Học sinh, đồng nghiệp, phụ huynh
c)
Chỉ với ban giám hiệu nhà trường
d)
Chỉ với các nhà khoa học và chuyên gia giáo dục
300.
Năng lực nào đòi hỏi giáo viên phải giải quyết các tình huống bất ngờ hoặc mâu thuẫn xảy ra một cách khéo léo và tế nhị?
a)
Năng lực dạy học
b)
Năng lực giáo dục
c)
Năng lực giao tiếp sư phạm
d)
Năng lực giao tiếp
301.
Uy tín sư phạm được xây dựng dựa trên những yếu tố nào?
a)
Phẩm chất và năng lực sư phạm chuẩn mực, sự công bằng, và tình yêu thương học trò
b)
Kinh nghiệm giảng dạy lâu năm và mối quan hệ xã hội
c)
Sự giàu có và quyền lực hành chính
d)
Khả năng nói chuyện trước đám đông
302.
Năng lực giáo dục còn bao gồm việc gì liên quan đến các tổ chức tập thể?
a)
Hạn chế can thiệp vào các hoạt động của học sinh
b)
Chỉ tổ chức các hoạt động ngoại khóa
c)
Chỉ phân công nhiệm vụ cho học sinh
d)
Lãnh đạo hoặc tham gia các tổ chức tập thể trong nhà trường
Reset
