NEW
Font size
Worksheetschuong 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Hydrocarbon (-CH₃, -CH₂) chủ yếu được phân giải bởi:
E. coli
Lactobacillus
Mycobacterium, Methanomonas
Bacillus subtilis
Nguồn nitơ hữu cơ gồm:
Muối amoni
Pepton, cao nấm men, cao thịt
Nitrate
Nitrite
Amino acid dạng D đối với đa số VSV:
Bị đồng hóa mạnh
Bị chuyển hóa thành L dễ dàng
Gây độc
Không ảnh hưởng
Enzyme chuyển D-AA → L-AA có trong:
Vi khuẩn
Xạ khuẩn
Nấm men
Nấm mốc
Ion cần cho hoạt động enzyme ATPase:
Fe²⁺
Mg²⁺
Ca²⁺
Mn²⁺
Yếu tố tăng trưởng (growth factors) gồm nhóm nào sau đây?
Acid amin, đường đơn, muối khoáng
Acid amin, base purine – pyrimidine, vitamin
Vitamin, đường đơn, lipid
Đường đơn, acid béo, muối vô cơ
Khái niệm nhiệt độ tối ưu (Topt) là:
Mức nhiệt độ thấp nhất VSV còn sống
Mức nhiệt độ cao nhất VSV tồn tại
Mức nhiệt độ VSV phát triển mạnh và thuận lợi nhất
Mức nhiệt độ gây chết 100% VSV
Đa số vi khuẩn gây bệnh ở người có Topt khoảng:
15–20°C
25–30°C
35–37°C
50–55°C
Nhóm vi sinh vật ưa lạnh (psychrophiles) có Topt:
0–5°C
15–20°C
25–30°C
55–75°C
Vi khuẩn ưa ấm (mesophile) có khoảng nhiệt độ phát triển:
5–15°C
30–40°C
55–75°C
90–110°C
Vi sinh vật ưa nóng (thermophiles) có Topt:
15–20°C
20–30°C
35–37°C
55–75°C
Nhiệt độ tiệt trùng chuẩn bằng nồi hấp (autoclave):
100°C – 5 phút
110°C – 10 phút
121°C – 15 phút
140°C – 2 phút
Vi khuẩn Gram âm cần Aw tối thiểu để phát triển là:
0,61
0,75
0,88
0,97
Nấm mốc có thể phát triển ở Aw:
≥ 0,97
≥ 0,88
≥ 0,80
≥ 0,61
Vi khuẩn ưa mặn (Halophilic) có Aw tối thiểu:
0,61
0,75
0,80
0,97
Độ ẩm cao giúp vi sinh vật phát triển vì:
Làm tăng pH
Tăng oxy hòa tan
Tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng
Làm tăng áp suất thẩm thấu
Tia UV gây chết vi sinh vật chủ yếu vì:
Đốt nóng tế bào
Phân huỷ lipid màng
Gây dimer hóa thymine trong DNA
Làm đông tụ protein
Bức xạ có khả năng đâm xuyên mạnh nhất là:
Tia hồng ngoại
Tia UV
Tia X
Tia gamma
Môi trường ưu trương là:
Nồng độ chất hóa tan trong té bào cao hơn nông đọ chất hoad tan ở môi trường bên ngoài( áp suất thẩm thấu )
Nồng độ chất hóa tan trong môi trường cao hơn nồng độ chất hòa tan trong tế bào
Không có sự chênh lệch nồng độ
Màng tế bào bị phá hủy hoàn toàn
Môi trường nhượt trương là:
Nồng độ chất hóa tan trong té bào cao hơn nông đọ chất hoad tan ở môi trường bên ngoài( áp suất thẩm thấu )
Nồng độ chất hóa tan trong môi trường cao hơn nồng độ chất hòa tan trong tế bào
Không có sự chênh lệch nồng độ
Màng tế bào bị phá hủy hoàn toàn
Hiện tượng co nguyên sinh chất (plasmolysis) xảy ra khi:
Môi trường ưu trương
Môi trường nhược trương
Môi trường đẳng trương
Tăng nhiệt độ
Hiện tượng bào tương nở to hơn xảy ra khi:
Môi trường ưu trương
Môi trường nhược trương
Môi trường đẳng trương
Tăng nhiệt độ
Muối 20% ức chế được hầu hết vi khuẩn vì:
Thay đổi pH
Giảm Aw mạnh
Cung cấp ion Na+ gây độc
Phân hủy DNA
Phần lớn vi khuẩn gây bệnh phát triển tốt ở pH:
2–3
4–5
6–8
9-11
Nấm men có pH tối ưu:
2–3
3,5–4
4,5-6
6,5-8
Vi khuẩn lactic,acetic phát triển tốt ở pH:
3,0–4,0
5,0–6,0
7,0–8,0
> 9
Cơ chế chính của alcohol 70% là:
Phân hủy DNA
Đông tụ protein
Tạo gốc oxy hóa
Làm biến tính lipid màng
Nước oxy già (H₂O₂) diệt khuẩn nhờ:
Tạo gốc oxy hóa mạnh, có khả năng phá hủy tế bào
Tăng pH
Tăng áp suất thẩm thấu
Hút nước tế bào
Chất sát khuẩn tốt phải:
Không độc, không mùi, tan trong nước
Dễ bay hơi
Chỉ tác dụng trong môi trường acid
Bị phân hủy khi đun nóng
Sản phẩm trao đổi chất của VSV có thể:
Tăng hấp thu thức ăn
Ức chế sinh trưởng chính chúng
Tăng tốc độ sinh sản
Tăng pH môi trường
Biện pháp giảm tác động ức chế của sản phẩm trao đổi chất:
Giảm khí
Giảm nhiệt độ tối ưu
Khuấy trộn, thổi khí, nuôi cấy liên tục
Tăng nồng độ muối
Quan hệ cộng sinh là:
Một bên lợi, một bên hại
Cả hai cùng có lợi
Một bên sống, một bên chết
Chỉ có một bên có lợi, bên kia không ảnh hưởng
Ký sinh là mối quan hệ:
Cùng có lợi
Không ảnh hưởng
Một bên có lợi, một bên bị hại
Cả hai đều bị hại
. Nhóm nào phát triển ở Aw thấp nhất?
Vi khuẩn Gram âm
Vi khuẩn Gram dương
Nấm men
Vi khuẩn chịu hạn (xerophilic)
Vi khuẩn gây bệnh cho người có nhiệt độ tối ưu là:
15–20°C
25–30°C
35–37°C
50–60°C
Hoạt độ nước (Aw) là:
Hàm lượng nước tổng cộng
Lượng nước tự do có khả năng hỗ trợ VSV phát triển
Lượng nước liên kết với protein
Lượng nước bị hấp phụ
Việc phơi sấy thực phẩm dựa trên:
Giảm pH
Giảm Aw
Tăng nhiệt độ
Tăng áp suất
Tia UV gây chết VSV chủ yếu do:
Làm mất nước tế bào
Làm dimer hóa thymine
Làm tăng áp suất thẩm thấu
Tạo nhiệt trong mô
Tia gamma có khả năng:
Làm biến tính nhẹ
Làm tổn thương DNA nghiêm trọng
Chỉ gây tổn thương màng
Diệt VSV chậm
Ion ảnh hưởng mạnh nhất đến màng tế bào là:
Na+
Cl-
H+ và OH-
Ca2+
Nồng độ muối 5–10% có thể:
Giết tất cả vi khuẩn
Ức chế đa số vi khuẩn hoại sinh
Không ảnh hưởng vi khuẩn
Chỉ ảnh hưởng nấm mốc
Chất sát khuẩn tốt phải có đặc tính ngoại trừ:
Diệt khuẩn mạnh
Không độc
Bền nhiệt
Làm hỏng dụng cụ
Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng nào?
Hợp chất hữu cơ
Ánh sáng
Phản ứng oxy hoá vô cơ
Phản ứng oxy hoá vô cơ
Nguồn carbon của vi sinh vật tự dưỡng là:
Glucose
Protein
CO₂
Lipid
Vi sinh vật quang tự dưỡng khác thực vật ở điểm nào?
Không quang hợp
Dùng H₂S để khử CO₂
Không tạo glucid
Không có sắc tố
Sản phẩm của phản ứng CO₂ + H₂S + H₂O ở VK lưu huỳnh nâu là:
Glucose
H₂SO₄
CO
O₂
Hóa tự dưỡng sử dụng năng lượng từ:
Ánh sáng
Phản ứng phân hủy protein
Phản ứng oxy hoá vô cơ
Tạo ATP từ glucose
Người phát hiện quá trình hoá tự dưỡng nitrat hóa là:
Pasteur
Koch
Vinogradskii
Fleming
Phản ứng: 2NH₃ + 2O₂ → 2HNO₂ + 4H⁺ + Q thuộc loại VK nào?
VK sulfur tím
VK nitrit hóa
VK sắt
VK hydro
Vi sinh vật dị dưỡng là nhóm:
Sử dụng CO₂ làm nguồn C
Sử dụng chất hữu cơ làm nguồn C
Sống nhờ ánh sáng
Dùng H₂S để khử CO₂
