Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối kì I

Total questions: 208

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?

a)

A. Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

C. Tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít.                         

d)

D. Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Câu 2. Ý nào sau đâu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp quốc?

a)

A. Cân bằng quyền lực các nước.

b)

C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

c)

D. Thực hiện quyền tự do hàng hải

d)

B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

3.

Câu 3. Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

A. Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

B. Thành lập khối Liên minh.

c)

C. Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

D. Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

4.

Câu 4. Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?

a)

A. hội nghị Tam cường I-an-ta

b)

B. hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

C. hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

D. hội nghị Véc xai - Oasington.

5.

Câu 5. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế?

a)

A. Đại hội đồng.

b)

B. Ban thư ký.

c)

C. Hội đồng bảo an.

d)

D. Tòa án quốc tế.

6.

Câu 6. Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

A. Đại hội đồng

b)

B. Ban thư ký

c)

C. Hội đồng bảo an.

d)

D. Toà án quốc tế.

7.

Câu 7. Nước nào sau đây là một trong những Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

A. Nhật

b)

B. Đức

c)

C. Anh

d)

D. Bỉ

8.

Câu 8. Theo thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) thì phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

A. Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

b)

B. Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

c)

C. Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.

d)

D. Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu.

9.

Câu 9. Vai trò quan trọng nhất của Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc là gì?

a)

A. Duy trì an ninh quốc tế.            

b)

B. Thảo luận và phê duyệt các quyết sách chung.

c)

C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế.           

d)

D. Điều hành các hoạt động hành chính.

10.

Câu 10. Tổ chức nào sau đây là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh hiện nay?

a)

A. Liên hợp quốc.                                 .

b)

B. Liên minh châu Âu

c)

C. Tổ chức thương mại thế giới.           

d)

D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

11.

Câu 11. Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại

a)

A. Niu Ooc (Mỹ).                  

b)

B. Pari (Pháp)

c)

C. Luân Đôn (Anh).                

d)

D. Ianta (Liên Xô).

12.

Câu 12 . “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).             

b)

 B. Liên minh châu Âu (EU).

c)

C. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).               

d)

 D. Liên hợp quốc (UN).

13.

Câu 13. Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

A. UNICEF

b)

B. WTO

c)

C. UNESCO

d)

D. NATO

14.

Câu 14. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là

a)

A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.        

b)

B. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

c)

C. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh.  

d)

D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp.

15.

Câu 15. Vai trò duy trì hoà binh, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,…

b)

B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo .

c)

C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

D. Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

16.

Câu 16. Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác

a)

A. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.                

b)

B. là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.

c)

C. thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. 

d)

D. thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

a)

A. Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.

b)

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

c)

C. Giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học.

d)

D. Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người

18.

Câu 18. Ngày 24- 10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên

a)

A. phê chuẩn Hiến chương.                

b)

B. tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).

c)

C. ra Bản tuyên bố Luân Đôn.  .

d)

  D. họp hội nghị Xan Phran-xi- cô (Mĩ).

19.

Câu 19. Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc đồng minh, ngoại trừ việc cần phải

a)

A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.          

b)

 B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

C. thắt chặt quan hệ trong khối Đồng minh.        

d)

D. phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước.

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

A. Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.   

b)

B. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

c)

C. Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.               

d)

D. Hỗ trợ các nước về giáo dục, y tế, nhân đạo.

21.

Câu 21. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tổ chức Liên Hiệp Quốc?

a)

A. Ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang.  

b)

B. Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

c)

C. Ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân.  

d)

 D. Góp phần kết thúc Chiến tranh lạnh.

22.

Câu 22. Từ 1945 đến nay, tổ chức nào sau đây đã trở thành một “diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới”?

a)

A. Liên hợp quốc.

b)

B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

C. Liên minh Châu Âu.  

d)

D. Diễn đàn hợp tác Á – Âu

23.

Câu 23. Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với

a)

A. khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.

b)

B. nhu cầu bảo vệ nền hòa bình của các nước Đồng minh.

c)

C. sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.

d)

D. nhu cầu bức thiết cần giải quyết sau Chiến tranh thế giới.

24.

Câu 24. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ vũ lực đối với nhau.

b)

B. Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.

c)

C. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.

d)

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

25.

Câu 25. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong việc  bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

A. Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

B. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước đang phát triển.

c)

C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

D. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

26.

Câu 26. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

B. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

C. Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

D. Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

27.

Câu 27. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ vị trí, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

B. Tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác của toàn thế giới.

c)

C. Tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.

d)

D. Một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

28.

Câu 28. Hiến chương Liên hợp quốc quy định rõ các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này nhằm

a)

A. để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế thực sự phục vụ mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế.

b)

B. để đảm bảo Liên hợp quốc có thể thực hiện nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

C. để đảm bảo Liên hợp quốc có thể thực hiện vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất.

d)

D. để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới.

29.

Câu 29. Toàn bộ các hoạt động của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay được thực hiện dựa trên cơ sở

a)

A. những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động do Hiến chương quy định.

b)

C. những mục tiêu được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

B. những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

d)

D. những thỏa thuận của các cường quốc tại hội nghị thành lập.

30.

Câu 30. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân?

a)

A. Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

b)

B. Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước phát triển.

c)

C. Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

d)

D. Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người

31.

Câu 31. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

C. Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông – Tây đã kết thúc.

d)

D. Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

32.

Câu 32. Nhận định nào là đúng về tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Có phải trò quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh.      

b)

B. Là diễn đàn khu vực vừa hợp tác, vừa đấu tranh.

c)

C. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đầy đủ, bao quát.

d)

D. Chỉ kết nạp các nước thắng trận trong chiến tranh.

33.

Câu 33. Đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới trong thế kỷ XX chủ yếu dựa vào

a)

A. vai trò của các nước lớn và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.

b)

B. Quyết định chấm dứt chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.

c)

D. Hoạt động có hiệu quả tích cực, của các cơ quan chuyên môn.

d)

C. Thực lực kinh tế, tài chính, quân sự của các nước lớn trên thế giới.

34.

Câu 34. So với Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?

a)

A. Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức.

b)

B. Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.

c)

C. Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.

d)

D. Củng cố hơn vai trò của liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.

35.

Câu 35. Tổ chức Liên hợp quốc có điểm khác biệt cơ bản với Hội Quốc liên là

a)

A. đáp ứng được tất cả các yêu cầu do lịch sử thế giới đặt ra.

b)

B. duy trì trật tự thế giới sau những đại chiến thảm khốc.,

c)

C. góp phần giải quyết một số cuộc xung đột trên thế giới.

d)

D. đưa các quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau hơn.

36.

Câu 36. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điểm tương đồng của tổ chức ASEAN và tổ chức Liên Hợp Quốc.

a)

A. Cùng hợp tác để giữ gìn nền hòa bình chung.

b)

 B. Cùng có sự tương trợ giữa các nước thành viên

c)

C. Cùng hướng tới sự phát triển phồn vinh.

d)

 D. Cùng hướng tới sự lưu chuyển tự do của hàng hóa.

37.

Câu 37. Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

A. tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia.

b)

B. không đe doạ sử dụng vũ lực với nhau.

c)

C. tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.  

d)

D. thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

38.

Câu 38. Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

39.

Câu 39. Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

A. tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

B. đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

C. thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

. D. trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

40.

Câu 40. Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 

b)

     B. ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

C. thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

D. trao đổi công nghệ và kinh nghiệm

41.

a. Bảng niên biểu trên phản ánh quá trình hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc trong lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

b. Ngay khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đang tiếp diễn, các quốc gia trên thế giới đã có ý tưởng về việc thành lập Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

c. Tất cả các quốc gia trên thế giới đều đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Sai

b)

Đúng

44.

d. Sự ra đời của Liên hợp quốc là nhân tố quyết định tác động đến việc chấm dứt cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Sai

b)

Đúng

45.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
a. Với sự kiện Liên hợp quốc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) thì chủ nghĩa thực dân bị thủ tiêu hoàn toàn.

a)

Sai

b)

Đúng

46.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
b. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thể hiện sự ủng hộ của Liên hợp quốc đối với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

“[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
c. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã bổ sung thêm những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

“[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
d. Nội dung chính của đoạn tư liệu đã khẳng định vai trò duy trì, hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”.
a. Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định đầy đủ tại Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”.
b. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên thực hiện nghiêm chỉnh.

a)

Sai

b)

Đúng

51.

“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”
c. Theo tư liệu trên, cơ sở các mối quan hệ quốc tế ở Hiến chương là bình đẳng, tự quyết, hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

“Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình”
d. Để giải quyết các tranh chấp trên biển Đông, Việt Nam đã vận dụng các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

“Hiến chương Liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết. Để thực hiện mục đích trên, Hiến chương Liên hợp quốc sẽ hành động dưa theo các nguyên tắc: chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.”  (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, trang 227)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về mục đích thành lập và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

“Hiến chương Liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết. Để thực hiện mục đích trên, Hiến chương Liên hợp quốc sẽ hành động dưa theo các nguyên tắc: chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.”  (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, trang 227)
b. Mục đích chính của Liên hợp quốc là thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

“Hiến chương Liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết. Để thực hiện mục đích trên, Hiến chương Liên hợp quốc sẽ hành động dưa theo các nguyên tắc: chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.”  (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, trang 227)
c. Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị là những quyền dân tộc cơ bản của một quốc gia, được Liên hợp quốc tôn trọng thông qua nguyên tắc hoạt động.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

“Hiến chương Liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết. Để thực hiện mục đích trên, Hiến chương Liên hợp quốc sẽ hành động dưa theo các nguyên tắc: chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.”  (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, trang 227)
d. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình góp phần giúp Liên hợp quốc giải quyết triệt để xung đột giữa các quốc gia trên thế giới. (S)

a)

Đúng

b)

Sai

57.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.
a. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.
b. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.
c. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.
d. Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Câu 1: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

A. đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

B. phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

C. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

D. đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

62.

Câu 2: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tồng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

B. thực dân Pháp bắt đầu nồ súng xâm lược trở lạl Việt Nam.

c)

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

63.

Câu 3: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

B. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

64.

Câu 4: Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã

a)

A. mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

B. tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

C. tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

D. tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

65.

Câu 5: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

A. diễn ra nhanh, gọn, bằng phương pháp hòa bình.

b)

B. giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.

c)

C. bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

d)

D. giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.

66.

Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

A. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

B. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

C. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

d)

D. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

67.

Câu 7. Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

A. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

B. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

C. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

D. thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

68.

Câu 8. Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã

a)

A. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

B. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

C. nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

D. thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

69.

Câu 9. Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8/1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

A. quyết định những vấn đề về đối nội, đối ngoại.

b)

B. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

D. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

d)

C. cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

70.

Câu 10. Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã

a)

A. thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

b)

B. chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

C. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

d)

D. quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

71.

Câu 11. Giành chính quyền cấp tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

A. Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội.

b)

B. Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh.

c)

C. Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

72.

Câu 12. Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Phú Thọ và Hà Tiên.

b)

B. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

c)

C. Nghệ An và Hà Tĩnh.

d)

D. Hà Tiên và Châu Đốc.

73.

Câu 13. Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã

a)

A. Cao Bằng

b)

B. Phú Thọ

c)

C. Thái Nguyên

d)

D. Vĩnh Yên

74.

Câu 14. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

B. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

C. Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

D. Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do.

75.

Câu 15. Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?

a)

A. Có khối liên minh công - nông vững chắc.

b)

B. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước.

d)

D. Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

76.

Câu 16. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! … Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục…” Đoạn trích trên cho biết

a)

A. thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

B. thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

C. thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

d)

C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.

77.

Câu 17. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8/1945?

a)

A. Phát huy sức mạnh từng nước Đông Dương.

b)

B. Thúc đẩy thời cơ Tổng khởi nghĩa xuất hiện.

c)

C. Tăng thêm thế và lực cho tổng khởi nghĩa.

d)

D. Góp phần làm cho kẻ thù bị suy yếu.

78.

Câu 18. Nhận xét nào không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B. Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

c)

C. Diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. .

79.

Câu 19. Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

A. Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.

b)

B. Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.

c)

C. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

d)

D. Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.

80.

Câu 20. Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù của nhân dân Việt Nam là

a)

A. thực dân Pháp, phát xít Nhật.

b)

B. thực dân Pháp và tay sai của Pháp.

c)

C. phát xít Nhật và tay sai của Nhật.

d)

D. chủ nghĩa đế quốc và phát xít.

81.

Câu 21. Năm 1943, Uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng lập ra 19 ban “Xung phong Nam tiến" để

a)

A. liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai.

b)

B. chuẩn bị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

C. lùng bắt những tên tay sai, thực dân đầu sỏ.

d)

D. tấn công quân sự vào các đồn bốt của Pháp

82.

Câu 22. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có

a)

A. điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

b)

B. toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

C. Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

d)

D. sự ủng hộ của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa. 

83.

Câu 23. Hồ Chí Minh viết: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập...”. Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào? 

a)

B. Tuyên ngôn độc lập

b)

A. Đường Kách mệnh.

c)

C. Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

84.

Câu 24. Nội dung nào phản ánh không chính xác tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ.

b)

B. Đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

c)

C. Xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm.

d)

D. Góp phần vào thắng lợi của phe dân chủ chống phát xít.

85.

Câu 25. Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

b)

C. Đông đảo, quyết định thắng lợi.

c)

D. Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

d)

B. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

86.

Câu 26. Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?

a)

A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

B. Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng.

c)

D. Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực chính trị.

d)

C. Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực vũ trang.

87.

Câu 27. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

A. Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta. ’

b)

B. Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

c)

C. Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.

d)

D. Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện. 

88.

Câu 28. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì

a)

A. học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc.

b)

B. học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga.

c)

C. lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân.

d)

D. lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn.

89.

Câu 29. Đóng vai trò nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. lực lượng chính trị.

b)

B. lực lượng vũ trang.

c)

C. lực lượng trung gian.

d)

D. lực lượng dân nghèo

90.

Câu 30. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất điển hình là

a)

A. xã hội chủ nghĩa.

b)

B. giải phóng dân tộc.

c)

C. dân chủ nhân dân.

d)

D. dân chủ tư sản.

91.

Câu 31. Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?

a)

A. Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930.

b)

B. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

C. Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).

d)

D. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954).

92.

Câu 32. Sự phát triển của lực lượng chính trị trong thời kì vận động trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm

a)

A. kết hợp giữa nông thôn với thành thị

b)

B. kết hợp giữa miền núi và miền xuôi. 

c)

C. từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.

d)

D. từ miền xuôi phát triển lên miền núi. 

93.

Câu 33. Năm 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì

a)

A. làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một”.

b)

B. lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

C. công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.

d)

D. cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.

94.

Câu 34. Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

A. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.

c)

C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin.

d)

D. Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.

95.

Câu 35. Có ý kiến cho rằng “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là một sự ăn may”. Đó là ý kiến

a)

A. đúng, vì lúc này kẻ thù của Việt Nam là Nhật đã đầu hàng.

b)

B. sai, vì chỉ có Việt Nam tiến hành cách mạng thành công. 

c)

C. đúng, vì Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của phe Đồng minh.

d)

D. sai, vì ngoài yếu tố khách quan thuận lợi, cần có yếu tố chủ quan.

96.

Câu 36. Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.

b)

B. Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

C. Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.

d)

D. Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.

97.

Câu 37. Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

A. coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

b)

B. xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.

c)

C. coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

D. coi trọng những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định. .

98.

Câu 38. Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

B. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

b)

A. Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

c)

C. Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.

d)

D. Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

99.

Câu 39. Điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cuộc nội chiến (1946 - 1949) ở Trung Quốc là đều

a)

A. thiết lập một tổ chức nhà nước mới theo chính thể cộng hòa.

b)

B. lật đổ chế độ phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền. 

c)

C. xóa bỏ ách cai trị trực tiếp của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

d)

D. góp phần vào thắng lợi chung của phe đồng minh chống phát xít.

100.

Câu 40. Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

a)

B. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

A. đều lật đổ chế độ phong kiến.

c)

D. mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.

d)

C. lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.

101.

Câu 41. Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945?

a)

A. Cách mạng XHCN đầu tiên ở một nước thuộc địa.

b)

B. Lãnh đạo cách mạng là Đảng của giai cấp vô sản.

c)

C. Khởi nghĩa diễn ra cả ở thành thị và nông thôn. 

d)

D. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

102.

Câu 42. Tiền thân của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

A. Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

B. Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

c)

C. Uỷ ban kháng chiến hành chính.

d)

D. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. 

103.

Câu 43. Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. đi từ du kích chiến là chính, tiến lên vận động chiến.

b)

B. kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao. 

c)

C. đấu tranh giành chính quyền ở thành thị trước rồi tỏa về nông thôn.

d)

D. sử dụng bạo lực chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang.

104.

Câu 44. Một bài học lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đặt lên hàng đầu là

a)

A. giải phóng dân tộc.

b)

B. giải phóng giai cấp. 

c)

C. chống phong kiến.

d)

D. giải phóng xã hội.

105.

Câu 45. Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương là để

a)

A. tránh quân Đồng minh đàn áp cách mạng.

b)

B. cổ vũ nhân dân thuộc địa chống chủ nghĩa phát xít. 

c)

C. đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

D. giúp đỡ Lào, Campuchia đấu tranh tự giải phóng.

106.

Câu 46. Nội dung nào không phải là đặc điểm của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Đập tan hoan toàn bộ máy chính quyền đế quốc phong kiến.

b)

B. Cuộc tổng khởi nghĩa đã huy động được toàn dân tham gia.

c)

C. Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền rất nhanh chóng

d)

D. Diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

107.

Câu 47. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

a)

A. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

b)

B. đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

D. lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

108.

Câu 48. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trên phạm vi cả nước là do

a)

A. lực lượng cách mạng được Đảng chuẩn bị chu đáo ở cả nông thôn và thành thị.

b)

B. quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật trên cả nước.

c)

C. lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng trên phạm vi cả nước.

d)

D. kẻ thù chính của cách mạng đã đầu hàng trên phạm vi cả nước.

109.

Câu 49. Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là “ngàn năm có một" vì

a)

A. phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

c)

C. quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

. D. chính phủ bù nhìn thân Nhật đã bị tiêu diệt.

110.

Câu 50. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khởi nghĩa ở thành thị có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi chung trong cả nước vì đây là nơi

a)

A. lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang phát triển mạnh nhất.

b)

B. tập trung các trung tâm chính trị - kinh tế của kẻ thù.

c)

C. quần chúng nhân dân sẵn sàng đứng dậy làm cách mạng.

d)

D. chính quyền bù nhìn thân Nhật và phản động ngoan cố nhất.

111.

Câu 51. Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi

a)

A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

b)

B. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương và ra sức đàn áp nhân dân.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu, Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

D. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh, Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã.

112.

Câu 52. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là kết quả chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành 

a)

A. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

B. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

d)

D. cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

113.

Câu 53. Hình thức giành chính quyền của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

A. tiến công kết hợp nổi dậy.

b)

B. chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

D. quân sự kết hợp binh vận.

d)

C. quân sự kết hợp ngoại giao.

114.

Câu 54. Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Ở Việt Nam là

a)

A. lực lượng chính trị.

b)

B. lực lượng vũ trang.

c)

C. lực lượng quân sự.    

d)

D. lực lượng tự vệ.

115.

Câu 55. Nội dung nào không phải là vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Dự đoán và chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

b)

B. Chuẩn bị lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.

c)

C. Xác định đúng chủ trương, đường lối khởi nghĩa vũ trang.

d)

D. Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cho cách mạng.

116.

Câu 1: “ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
a. Đoạn trích trên là lời của đại tướng Võ Nguyên Giáp khi đánh giá ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám

a)

Sai

b)

Đúng

117.

Câu 1: “ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
b. Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của cách mạng tháng tám là đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Câu 1: “ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
c. Cách mạng tháng tám thành công chính là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Câu 1: “ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
d. Cách mạng tháng tám chính là thành quả của cuộc tập dượt đầu tiên kể từ khi Đảng ra đời

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Câu 2: “Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền cách mạng đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hang ngàn năm sụp đổ tan tành”
a. Đoạn trích trên đã phân tích nguyên nhân thắng lợi của CMT8 năm 1945 ở Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Câu 2: “Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền cách mạng đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hang ngàn năm sụp đổ tan tành”
b. CMT8 thành công đã lật đổ chế độ thực dân và phong kiến

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Câu 2: “Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền cách mạng đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hang ngàn năm sụp đổ tan tành”
c. Nhân tố khách quan dẫn đến CMT8 thành công là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương

a)

Sai

b)

Đúng

123.

Câu 2: “Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền cách mạng đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hang ngàn năm sụp đổ tan tành”
d. CMT8 thành công đã thực hiện được 2 nhiệm vụ: giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp trong đó nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải đặt lên hàng đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Mồng 2 tháng 9 năm 1945

Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát ngát cờ đèn và hoa. Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những rặng cây, đỏ những mặt hồ

Biểu ngữ bằng các thứ tiếng Việt, Pháp, Anh, Hoa, Nga chăng khắp đường phố “Nước VN của người VN”, “Đả đảo chủ nghĩa thực dân Pháp”, “Độc lập hay là chết”, “Ủng hộ Chính phủ lâm thời”, “Ủng hộ Chủ tịch HCM”, “Hoan nghênh phái bộ đồng minh”
a. Đoạn trích trên miêu tả lại nội dung của một tác phẩm văn học

a)

Sai

b)

Đúng

125.

Mồng 2 tháng 9 năm 1945

Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát ngát cờ đèn và hoa. Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những rặng cây, đỏ những mặt hồ

Biểu ngữ bằng các thứ tiếng Việt, Pháp, Anh, Hoa, Nga chăng khắp đường phố “Nước VN của người VN”, “Đả đảo chủ nghĩa thực dân Pháp”, “Độc lập hay là chết”, “Ủng hộ Chính phủ lâm thời”, “Ủng hộ Chủ tịch HCM”, “Hoan nghênh phái bộ đồng minh”
b. Ngày 2 tháng 9 hàng năm được lấy làm ngày Lễ quốc khánh của toàn dân tộc trên thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Mồng 2 tháng 9 năm 1945

Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát ngát cờ đèn và hoa. Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những rặng cây, đỏ những mặt hồ

Biểu ngữ bằng các thứ tiếng Việt, Pháp, Anh, Hoa, Nga chăng khắp đường phố “Nước VN của người VN”, “Đả đảo chủ nghĩa thực dân Pháp”, “Độc lập hay là chết”, “Ủng hộ Chính phủ lâm thời”, “Ủng hộ Chủ tịch HCM”, “Hoan nghênh phái bộ đồng minh”
c. Hà Nội là nơi đầu tiên giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Mồng 2 tháng 9 năm 1945

Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát ngát cờ đèn và hoa. Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những rặng cây, đỏ những mặt hồ

Biểu ngữ bằng các thứ tiếng Việt, Pháp, Anh, Hoa, Nga chăng khắp đường phố “Nước VN của người VN”, “Đả đảo chủ nghĩa thực dân Pháp”, “Độc lập hay là chết”, “Ủng hộ Chính phủ lâm thời”, “Ủng hộ Chủ tịch HCM”, “Hoan nghênh phái bộ đồng minh”
d. Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Chủ tịch HCM đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa

a)

Đúng

b)

Sai

128.

“Hỡi đồng bào yêu quý”

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến . Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên
b. Mặt trận Việt Minh là nơi tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Hỡi đồng bào yêu quý”

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến . Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên
a. Đoạn trích trên là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần hai.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

“Hỡi đồng bào yêu quý”

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến . Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên
c. Lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh được phát động nhân dân ta mới nổi dậy giành chính quyền

a)

Đúng

b)

Sai

131.

“Hỡi đồng bào yêu quý”

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến . Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên
d. Lời kêu gọi được phát đi trong hoàn cảnh thời cơ đã chín muồi để nhân dân ta giành được chính quyền về tay mình.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Cho đoạn tư liệu sau:

Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

…Đạp qua muôn trùng trở lực , các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta    
a. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh trong chiến tranh đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

 Cho đoạn tư liệu sau:

Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

…Đạp qua muôn trùng trở lực , các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta    
b. Sự chuẩn bị đầy đủ và chu đáo của lực lượng khởi nghĩa quần chúng đã góp phần tạo lên thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Cho đoạn tư liệu sau:

Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

…Đạp qua muôn trùng trở lực , các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta    
c. Nhân dân ta đã nổi dậy sau chỉ thị “Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

a)

Sai

b)

Đúng

135.

 Cho đoạn tư liệu sau:

Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

…Đạp qua muôn trùng trở lực , các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta    
d. Ngay sau khi ra Quân lệnh số 1, Ban Thường Vụ Trung ưởng Đảng đã ra Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Câu 1. Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. giặc đói.

b)

B. giặc dốt.

c)

C. giặc ngoại xâm.

d)

D. nội phản.

137.

Câu 2. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách

a)

A. quân Đồng minh.

b)

B. các nước phát xít.

c)

C. đồng minh của Việt Nam.

d)

D. Đồng minh của phát xít.

138.

Câu 3. Quân đội Trung Hoa Dân quốc và Anh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có nhiệm vụ 

a)

A. quân Đồng minh.

b)

B. giải giáp phát xít Nhật.

c)

C. giải thoát tù binh Pháp.

d)

D. trao trả độc tập cho Việt Nam.

139.

Câu 4. Giới tuyến phân chia phạm vi hoạt động của quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc tại Việt Nam là

a)

A. vĩ tuyến 17.

b)

B. vĩ tuyến 38.

c)

C. vĩ tuyến 21.

d)

D. vĩ tuyến 16.

140.

Câu 5. Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

D. thực dân Pháp.

b)

A. đế quốc Mĩ.

c)

. C. phát xít Nhật.

d)

B. thực dân Anh. .

141.

Câu 6. Đảng, Chính phủ Việt Nam chủ trương đánh Pháp ở Nam Bộ từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 vì chúng

a)

  B. sớm lộ rõ âm mưu và hành động xâm lược.

b)

A. không có điều kiện ở lại Việt Nam lâu dài.

c)

C. được thực dân Anh và phát xít Nhật giúp sức.

d)

D. mới quay trở lại xâm lược Việt Nam nên còn yếu.

142.

Câu 7. Đối với Việt Nam, Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946 có điểm tương đồng nào?

a)

A. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền.

b)

B. Có thêm thời gian củng cố lực lượng.

c)

C. Củng cố chính quyền cách mạng non trẻ.

d)

D. Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với Pháp.

143.

Câu 8: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

a)

A. Vĩ tuyến 17 trở vào Nam

b)

B. Vĩ tuyến 17 trở ra Bắc

c)

C. Vĩ tuyến 16 trở vào Nam

d)

D. Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc

144.

Câu 9: Vì sao sau Cách mạng tháng Tám (1945), Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

A. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.

b)

C. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.

c)

B. Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam.

d)

D. Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng, kiệt quệ.

145.

Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Có chính quyền cách mạng của nhân dân.

b)

B. Sự ủng hộ của quần chúng với chế độ mới.

c)

C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.

146.

Câu 11: Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

A. Chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

B. Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

C. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

D. Buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.

147.

Câu 12: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là câu trích từ tài liệu nào dưới đây?

a)

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

b)

B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

148.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.

b)

B. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

C. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

149.

Câu 14: Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1926) là do

a)

A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.

b)

B. hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.

c)

C. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.

d)

D. tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.

150.

Câu 15: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”. Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 -1954)?

a)

A. Chính nghĩa

b)

B. Nhân dân

c)

C. Toàn diện

d)

D. Trường kì

151.

Câu 16: Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

A. căn cứ Cao - Bắc - Lạng

b)

B. căn cứ địa Việt Bắc

c)

C. liên khu III

d)

D. liên khu IV

152.

Câu 17: Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam không mang ý nghĩa nào dưới đây?

a)

A. Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

b)

B. Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

C. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

D. Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện đánh lâu dài.

153.

Câu 18: Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?

a)

A. Lực lượng của Pháp đang tập trung ở vùng ven đô.

b)

A. Lực lượng của Pháp đang tập trung ở vùng ven đô.

c)

C. Đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.

d)

D. Đô thị là nơi Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

154.

Câu 19: Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)

A. cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

B. chiến dịch Biên giới thu - đông

c)

C. chiến dịch Việt Bắc thu - đông

d)

D. chiến dịch Tây Bắc thu - đông

155.

Câu 20: Trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947, thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật

a)

A. khóa then cửa

b)

B. nhảy cóc

c)

C. gọng kim

d)

D. nghi binh

156.

Câu 21: Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

A. củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

B. phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

C. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.

d)

D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

157.

Câu 22: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân Đảng và chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân?

a)

A. Kháng chiến toàn dân là cơ sở để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

B. Vận dụng lí luận Mác-Lênin và kinh nghiệm đánh giặc của cha ông.

c)

C. Để phá âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.

d)

D. Yêu cầu huy động sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc kháng chiến.

158.

Câu 23: Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1954) chủ yếu là do

a)

A. chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.

b)

B. muốn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

C. muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng.

d)

D. cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

159.

Câu 24: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Bảo vệ và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

B. Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

C. Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp sang một giai đoạn mới.

d)

D. Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường.

160.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lí do thực dân Pháp cần phải “đánh nhanh thắng nhanh” khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

A. Phát huy tối đa ưu thế của quân đội và vũ khí chiến tranh.

b)

B. Nhanh chóng cơ động lực lượng sang chiến trường châu Phi.

c)

C. Tránh thiệt hại lớn về người và tổn thất về vật chất.

d)

D. Tránh sự phản đối của dư luận tiến bộ trong và ngoài nước.

161.

Câu 26: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1949, Chính phủ Pháp bắt đầu nhận viện trợ của nước nào?

a)

A. Anh

b)

B. Mĩ

c)

C. Nhật Bản

d)

D. Đức

162.

Câu 27: Kế hoạch Rơve (1949) do Pháp, Mĩ đề ra và thực hiện ở Việt Nam không có nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

b)

B. Thiết lập "Hành lang Đông - Tây" (Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La).

c)

C. Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc đề kết thúc chiến tranh.

d)

D. Tập trung quân Âu - Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

163.

Câu 28: Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

B. Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

C. Hòa Bình đông - xuân năm 1951 - 1952.

d)

D. Tây Bắc thu - đông năm 1952.

164.

Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

A. Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.

b)

B. Làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp - Mĩ.

c)

C. Đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một giai đoạn mới.

d)

D. Chống lại âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp.

165.

Câu 30: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

B. án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

c)

C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

D. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

166.

Câu 33: Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

A. Đánh vu hồi.

b)

B. Bám thắt lưng địch mà đánh.

c)

C. Đánh điểm, diệt viện, truy kích.

d)

D. Đánh tạt sườn.

167.

Câu 34: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

A. loại hình chiến dịch

b)

B. địa hình chính tắc

c)

C. đối tượng tác chiến

d)

D. lực lượng tác chiến

168.

Câu 35: “Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để tăng cường lực lượng cho Pháp” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch

a)

A. Valuy (1947)

b)

B. Rơve (1949)

c)

C. Đờ lát đơ Tátxinhi (1950)

d)

D. Nava (1953)

169.

Câu 36: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai Việt Nam với tên gọi là

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam

c)

C. Đảng Lao động Đôn Dương

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam

170.

Câu 37: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) có ý nghĩa là

a)

A. Đại hội xây dưng chủ nghĩa xã hội

b)

B. Đại hội kháng chiến thắng lợi

c)

C. Đại hội kháng chiến toàn dân

d)

D. Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

171.

Câu 38: Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

A. Mặt trận phản đế Đông Dương

b)

B. Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào

c)

C. Liên minh VIệt - Miên - Lào

d)

D. Mặt trận dân chủ Đông Dương

172.

Câu 39: Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã quyết định

a)

A. đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khoá.

b)

B. mở cuộc vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

C. đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

d)

D. phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất.

173.

Câu 40: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

a)

A. phát triển xã hội

b)

B. phục vụ chiến đấu

c)

C. phục vụ sản xuất

d)

D. đại chúng hóa

174.

Câu 41: Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng là gì?

a)

A. Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước.

b)

B. Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

C. Yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc.

d)

D. Pháp đang chuẩn bị lập Liên bang Đông Dương.

175.

Câu 42: Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) được triệu tập chủ yếu là do

a)

A. yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội.

b)

B. cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.

c)

C. phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

D. cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

176.

Câu 43: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Rơve của Pháp - Mĩ?

a)

A. Cục diện chiến trường.

b)

B. Mục tiêu chiến tranh.

c)

C. Lực lượng tham chiến.

d)

D. Kết quả của kế hoạch.

177.

Câu 44: Những thắng lợi của Việt Nam trong những năm 1950 -1953 đã chứng tỏ tính đúng đắn của đường lối

a)

A. độc lập dân tộc - chủ nghĩa xã hội.

b)

B. đánh lâu dài.

c)

C. kháng chiến - kiến quốc.

d)

D. kháng chiến toàn dân.

178.

Câu 45: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) đều là nơi

a)

A. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến

c)

C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

d)

D. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.

179.

Câu 46: ‘‘Trong 18 tháng, giành lấy một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu cơ bản của kế hoạch

a)

A. Valuy (1947)

b)

B. Rơve (1949)

c)

C. Đờ lát đơ Tátxinhi (1950)

d)

D. Nava (1953)

180.

Câu 47: Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954, quân Pháp sẽ chuyển hướng tiến công ra khu vực 

a)

A. Bắc Bộ

b)

B. Tây Nguyên

c)

C. Trung bộ và Bắc Đông Dương

d)

D. Trung Bộ và Nam Đông Dương

181.

Câu 48: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biện pháp để triển khai kế hoạch Nava của thực dân Pháp trước khi kế hoạch này bước đầu phá sản?

a)

A. Tăng cường viện binh cho Đông Đương.

b)

B. Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. Tấn công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch của Việt Minh.

d)

D. Tập trung xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

182.

Câu 49: Bản chất của kế hoạch quân sự Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 là

a)

A. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

b)

B. tập trung quân để tiến công chiến lược.

c)

C. tập kích bất ngờ, quy mô lớn

d)

D. dùng người Việt đánh người Việt

183.

Câu 50: Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là 

a)

A. mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

b)

B. thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

c)

C. không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

d)

D. thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

184.

Câu 51: Chiến lược toàn cầu của Mĩ được biểu hiện như thế nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

A. Đưa quân giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

B. Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần của Việt Nam.

c)

C. Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam.

d)

D. Viện trợ quân sự để khống chế Pháp, đàn áp cách mạng Việt Nam.

185.

Câu 52: Trong đông xuân 1953 - 1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm

a)

A. làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

B. giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

c)

C. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

d)

D. buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

186.

Câu 53: Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?

a)

A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.

b)

B. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

c)

C. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.

d)

D. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luôngphabăng.

187.

Câu 54: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

b)

B. Bước đầu làm phá sản Kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.

c)

C. Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

D. Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán cho Việt Nam ở Giơnevơ.

188.

Câu 55: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Nava?

a)

A. Lừa địch để đánh địch

b)

B. Đánh điểm, diệt viện

c)

C. Đánh vận động và công kiên.

d)

D. Điều địch để đánh địch

189.

Câu 56: Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

A. Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.

b)

B. Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.

c)

C. Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.

d)

D. Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.

190.

Câu 57: Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là

a)

A. vĩ tuyến 13

b)

B. vĩ tuyến 14

c)

C. vĩ tuyến 16

d)

D. vĩ tuyến 17

191.

Câu 58: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản thủ đô.

c)

C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

d)

D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

192.

Câu 59: Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?

a)

A. Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

b)

B. Đưa quận đội tham chiến trực tiếp

c)

C. tửng bước thay chân quân Pháp

d)

D. Quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương

193.

Câu 60: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

A. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.

b)

B. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

194.

Câu 61. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào?

a)

A. Hiệp định Ianta năm 1945

b)

B. Hiệp định Sơ bộ năm 1946

c)

C. Hiệp định Giơnevơ năm 1954

d)

D. Hiệp định Pari năm 1973

195.

Câu 62: Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là do

a)

A. sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

B. tinh thần đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu và sản xuất của nhân dân.

c)

C. sự phát triển của mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang.

d)

D. hệ thống hậu phương không ngừng được củng cố, phát triển.

196.

Câu 63: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

A. Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

B. Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài.

c)

C. Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù chống phá

d)

D. Quyền dân tộc cơ bản đã được công nhận ở một nửa đất nước.

197.

Câu 64: Mâu thuẫn chủ yếu mà thực dân Pháp vấp phải trên chiến trường trong quá trình tiến hành chiến tranh Việt Nam (1946 - 1954) là giữa

a)

A. tham vọng của Pháp và sự yếu kém của quân đội bản xứ.

b)

B. phe chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Pháp.

c)

C. tập trung và phân tán lực lượng để đánh và giữ các khu vực.

d)

D. phương tiện chiến tranh hiện đại và khả năng ứng dụng thực tế.

198.

Câu 65: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

b)

B. Luôn giữ vững vùng chủ quyền dân tộc

c)

C. Dựng nước đi đôi với giữ nước

d)

D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

199.

Câu 66. Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

a)

A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

B. chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

D. bao vây, đánh lấn, đánh công kiên

200.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sức hồi sinh của cách mạng thật lạ thường. Hôm trước cả thành phố còn tê liệt vì nạn đói, vì bệnh dịch và khủng bố. Hôm sau tất cả những đường to ngõ hẻm đã sôi lên. Hàng vạn, hàng vạn con người ầm ầm kéo đi với sức mạnh như những dòng thác. Chính quyền nhân dân cách mạng vừa mới thành lập. Phần lớn đồng bào còn chưa biết ai là người thay mặt cho chính quyền mới. Nhưng mọi người đã tự động tạo nên một trật tự mới, trật tự của cách mạng. Nạn cướp giật mất hẳn. Trộm cắp hầu như không xảy ra. Những người ăn xin cũng không còn. Hoạt động buôn bán, hoạt động chủ yếu của thành phố, đã nhường chỗ cho một hoạt động mới: Hoạt động cách mạng.
a. Đoạn tư liệu nói về sức hồi sinh mạnh mẽ của cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

201.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sức hồi sinh của cách mạng thật lạ thường. Hôm trước cả thành phố còn tê liệt vì nạn đói, vì bệnh dịch và khủng bố. Hôm sau tất cả những đường to ngõ hẻm đã sôi lên. Hàng vạn, hàng vạn con người ầm ầm kéo đi với sức mạnh như những dòng thác. Chính quyền nhân dân cách mạng vừa mới thành lập. Phần lớn đồng bào còn chưa biết ai là người thay mặt cho chính quyền mới. Nhưng mọi người đã tự động tạo nên một trật tự mới, trật tự của cách mạng. Nạn cướp giật mất hẳn. Trộm cắp hầu như không xảy ra. Những người ăn xin cũng không còn. Hoạt động buôn bán, hoạt động chủ yếu của thành phố, đã nhường chỗ cho một hoạt động mới: Hoạt động cách mạng.
b. Đoạn tư liệu nêu lên những khó khăn to lớn của nước ta sau cách mạng.

a)

Sai

b)

Đúng

202.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sức hồi sinh của cách mạng thật lạ thường. Hôm trước cả thành phố còn tê liệt vì nạn đói, vì bệnh dịch và khủng bố. Hôm sau tất cả những đường to ngõ hẻm đã sôi lên. Hàng vạn, hàng vạn con người ầm ầm kéo đi với sức mạnh như những dòng thác. Chính quyền nhân dân cách mạng vừa mới thành lập. Phần lớn đồng bào còn chưa biết ai là người thay mặt cho chính quyền mới. Nhưng mọi người đã tự động tạo nên một trật tự mới, trật tự của cách mạng. Nạn cướp giật mất hẳn. Trộm cắp hầu như không xảy ra. Những người ăn xin cũng không còn. Hoạt động buôn bán, hoạt động chủ yếu của thành phố, đã nhường chỗ cho một hoạt động mới: Hoạt động cách mạng.
c. Đoạn tư liệu phản ánh tình hình nước ta sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.

a)

Sai

b)

Đúng

203.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sức hồi sinh của cách mạng thật lạ thường. Hôm trước cả thành phố còn tê liệt vì nạn đói, vì bệnh dịch và khủng bố. Hôm sau tất cả những đường to ngõ hẻm đã sôi lên. Hàng vạn, hàng vạn con người ầm ầm kéo đi với sức mạnh như những dòng thác. Chính quyền nhân dân cách mạng vừa mới thành lập. Phần lớn đồng bào còn chưa biết ai là người thay mặt cho chính quyền mới. Nhưng mọi người đã tự động tạo nên một trật tự mới, trật tự của cách mạng. Nạn cướp giật mất hẳn. Trộm cắp hầu như không xảy ra. Những người ăn xin cũng không còn. Hoạt động buôn bán, hoạt động chủ yếu của thành phố, đã nhường chỗ cho một hoạt động mới: Hoạt động cách mạng.
d. Đoạn tư liệu khẳng định sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta.

a)

Sai

b)

Đúng

204.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày đó chưa được một quốc gia nào trên thế giới công nhận. Nhưng sự tồn tại của nó trên thực tế thì không mấy ai có thể phủ nhận. Quân đội Tưởng Giới Thạch vào Miền Bắc buộc phải tiếp xúc với Chính phủ ta. Hiệp định mồng 6 tháng 3 năm 1946, hiệp định quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam mới, được kí giữa Chính phủ ta và đại diện chính phủ Pháp. Quốc kì Việt Nam đã tung bay tại thủ đô Pari, trên kênh đào Xuyê và những biển lớn nối liền Việt Nam với Pháp.

Tác phẩm: Chiến đấu trong vòng vây. Hồi ức của Đại tướng Võ Nguyên Giáp NXBQĐND 1995. Hữu Mai thể hiện. Trang 19 -20.
a. Đoạn tư liệu nói về tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

205.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày đó chưa được một quốc gia nào trên thế giới công nhận. Nhưng sự tồn tại của nó trên thực tế thì không mấy ai có thể phủ nhận. Quân đội Tưởng Giới Thạch vào Miền Bắc buộc phải tiếp xúc với Chính phủ ta. Hiệp định mồng 6 tháng 3 năm 1946, hiệp định quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam mới, được kí giữa Chính phủ ta và đại diện chính phủ Pháp. Quốc kì Việt Nam đã tung bay tại thủ đô Pari, trên kênh đào Xuyê và những biển lớn nối liền Việt Nam với Pháp.

Tác phẩm: Chiến đấu trong vòng vây. Hồi ức của Đại tướng Võ Nguyên Giáp NXBQĐND 1995. Hữu Mai thể hiện. Trang 19 -20.
b. Mặc dù chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận nhưng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là nhà nước hợp hiến, hợp pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

206.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày đó chưa được một quốc gia nào trên thế giới công nhận. Nhưng sự tồn tại của nó trên thực tế thì không mấy ai có thể phủ nhận. Quân đội Tưởng Giới Thạch vào Miền Bắc buộc phải tiếp xúc với Chính phủ ta. Hiệp định mồng 6 tháng 3 năm 1946, hiệp định quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam mới, được kí giữa Chính phủ ta và đại diện chính phủ Pháp. Quốc kì Việt Nam đã tung bay tại thủ đô Pari, trên kênh đào Xuyê và những biển lớn nối liền Việt Nam với Pháp.

Tác phẩm: Chiến đấu trong vòng vây. Hồi ức của Đại tướng Võ Nguyên Giáp NXBQĐND 1995. Hữu Mai thể hiện. Trang 19 -20.
c. Việc Quốc kì Việt Nam tung bay tại thủ đô Pari chứng tỏ Pháp đã công nhận nền độc lập hoàn toàn của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

207.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày đó chưa được một quốc gia nào trên thế giới công nhận. Nhưng sự tồn tại của nó trên thực tế thì không mấy ai có thể phủ nhận. Quân đội Tưởng Giới Thạch vào Miền Bắc buộc phải tiếp xúc với Chính phủ ta. Hiệp định mồng 6 tháng 3 năm 1946, hiệp định quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam mới, được kí giữa Chính phủ ta và đại diện chính phủ Pháp. Quốc kì Việt Nam đã tung bay tại thủ đô Pari, trên kênh đào Xuyê và những biển lớn nối liền Việt Nam với Pháp.

Tác phẩm: Chiến đấu trong vòng vây. Hồi ức của Đại tướng Võ Nguyên Giáp NXBQĐND 1995. Hữu Mai thể hiện. Trang 19 -20.
d. Mặc dù chưa được quốc gia nào công nhận nhưng điều đó không ảnh hưởng gì đến sự tồn tại và phát triển của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

a)

Sai

b)

Đúng

208.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn ý đúng:

“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.”

Tác phẩm: Những năm tháng không thể nào quên – Trích trong “ Võ Nguyên Giáp – Tổng tập hồi kí” NXBQĐND 2006. Hữu Mai thể hiện.

a)

a. Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

b)

b. Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

c. “Nam Tiến” là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.

d)

d. Cuộc chiến ở Nam Bộ đã chấm dứt mọi giải pháp ngoại giao tìm kiếm hòa bình giữa ta và Pháp.