NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Kế toán
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Đối tượng của hạch toán kế toán là gì?
Các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn.
Từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
Tài sản và sự vận động của tài sản.
Các hoạt động mang tính vi mô trong nền kinh tế.
Nếu thừa nhận khả năng đơn vị hoạt động liên tục, kế toán cần phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán theo giá nào?
Giá cao hơn giữa giá gốc và giá thị trường.
Giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường.
Giá thị trường.
Giá gốc.
Ngày 02/09/N, công ty mua một ô tô vận tải, sử dụng cho mục đích kinh doanh, nguyên giá là 600.000.000 đồng. Đến ngày 30/09/N, chiếc ô tô vận tải đã mua có giá thị trường là 605.000.000 đồng. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị ghi sổ của tài sản này sẽ như thế nào?
Điều chỉnh tăng thêm 10.000.000 đồng.
Điều chỉnh theo giá thị trường tại thời điểm 31/12/N.
Giữ nguyên theo nguyên giá.
Tùy thuộc vào quyết định của nhà quản lý đơn vị.
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm nào?
Thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Khi có nghị toán toán được phê duyệt.
Thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế - tài chính.
Trong tháng 2/N, hãng hàng không quốc tế ABC thu được 150 tỷ đồng từ việc bán vé máy bay của các chuyến bay trong tháng 3/N. Số tiền này sẽ được hãng ghi nhận vào doanh thu của tháng nào?
Tháng 2/N.
Một phần vào tháng 2/N, phần còn lại vào tháng 3/N.
Tháng 3/N.
Tháng 12/N.
Quy trình kế toán là các bước công việc kế toán, được tiến hành theo trình tự như thế nào?
Cung cấp thông tin → Thu nhận thông tin → Xử lý thông tin.
Thu nhận thông tin → Xử lý thông tin → Cung cấp thông tin.
Xử lý thông tin → Cung cấp thông tin → Thu nhận thông tin.
Cung cấp thông tin → Xử lý thông tin → Thu nhận thông tin.
Chức năng của kế toán bao gồm những công việc nào sau đây?
Thu nhận, xử lý, kiểm tra, cung cấp thông tin.
Phân tích, tư vấn cho việc ra các quyết định kinh tế.
Ghi chép, lưu trữ chứng từ, báo cáo thuế định kỳ.
Cả A và B đều đúng.
Mục tiêu chính của nguyên tắc nhất quán là gì?
Đảm bảo thông tin kế toán có giá trị so sánh.
Đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính.
Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán.
Đảm bảo tính linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp kế toán.
Theo nguyên tắc nào, khi một khách hàng của đơn vị kế toán có nguy cơ phá sản, đơn vị kế toán cần lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ khách hàng đó?
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc thận trọng.
Nguyên tắc nhất quán.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
Hạch toán kế toán sử dụng loại thước đo nào sau đây?
Thước đo giá trị
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Cả A, B và C đều đúng
Yêu cầu cụ thể nào sau đây không nhằm đảm bảo yêu cầu chung về tính tin cậy của thông tin kế toán?
Tính trung thực, khách quan
Tính trung lập
Tính thận trọng
Có giá trị so sánh, đánh giá quá khứ và dự đoán tương lai
Phát biểu nào sau đây về Hệ thống pháp lý kế toán là không chính xác?
Hệ thống pháp lý kế toán là tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành làm cơ sở điều chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân.
Các bộ phận cấu thành của hệ thống pháp lý kế toán gồm Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán.
Hệ thống pháp lý kế toán của một quốc gia cần được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đảm bảo hiệu lực pháp lý lâu dài.
Một hệ thống pháp lý kế toán được thiết lập chỉ nhằm hạn chế tính chủ quan của kế toán.
Nhân tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến hệ thống pháp lý kế toán của một quốc gia?
Sự tăng trưởng kinh tế
Hệ thống luật của một quốc gia
Vị trí địa lý của một quốc gia
Tính chất sở hữu đơn vị kế toán
Phát biểu nào sau đây về Luật kế toán là không chính xác?
Luật kế toán thể hiện ý chí của Nhà nước trong quản lý hoạt động kế toán ở các đơn vị.
Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán là nền tảng hình thành nên Luật kế toán.
Luật kế toán quy định những vấn đề chung mang tính khái quát với mọi loại hình đơn vị kế toán.
Luật kế toán tạo ra khung pháp lý cơ bản điều chỉnh hoạt động kế toán trên đây đủ các phương diện khoa học, nghề nghiệp và công cụ quản lý kinh tế.
Vị trí thứ bậc của các yếu tố cấu thành trong hệ thống pháp lý kế toán (xếp theo tính pháp lý giảm dần) là:
Luật kế toán → Chuẩn mực kế toán → Chế độ kế toán.
Chuẩn mực kế toán → Chế độ kế toán → Luật kế toán.
Chế độ kế toán → Chuẩn mực kế toán → Luật kế toán.
Luật kế toán → Chế độ kế toán → Chuẩn mực kế toán.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố về tài sản?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Cả A, B và C đều đúng.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố về tình hình hoạt động?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Cả A, B và C đều đúng.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào sau đây thuộc nhóm yếu tố về tình hình tài chính?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Cả A, B và C đều đúng.
Nghiệp vụ “Thanh toán khoản nợ phải trả người bán bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?
Dòng tiền ra tăng.
Dòng tiền vào tăng.
Dòng tiền vào giảm.
Dòng tiền ra giảm.
Kết quả hoạt động của một đơn vị kế toán trong kỳ có thể được xác định theo những cách nào sau đây?
So sánh thu nhập trong kỳ và chi phí trong kỳ.
So sánh vốn chủ sở hữu cuối kỳ với vốn chủ sở hữu đầu kỳ, đồng thời điều chỉnh theo vốn chủ sở hữu tăng, giảm trực tiếp trong kỳ.
Chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi.
Cả A và B đều đúng.
Nghiệp vụ “Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động như thế nào?
Chi phí bán hàng tăng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng.
Doanh thu thuần giảm.
Giá vốn hàng bán tăng.
Nghiệp vụ “Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt” ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định hữu hình, thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng” ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Báo cáo kế toán nào dưới đây mang tính chất thống nhất, bắt buộc và có giá trị pháp lý cao?
Báo cáo tài chính.
Báo cáo hàng tồn kho.
Báo cáo kế toán quản trị.
Báo cáo các khoản công nợ.
Tại một thời điểm, tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán có mối quan hệ như thế nào?
Tài sản luôn luôn lớn hơn nguồn vốn.
Tài sản luôn luôn nhỏ hơn nguồn vốn.
Tài sản và nguồn vốn luôn luôn cân bằng.
Không đủ thông tin để xác định mối quan hệ.
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng” ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn tăng.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn tăng.
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng” ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?
Dòng tiền vào tăng.
Dòng tiền ra tăng.
Dòng tiền vào giảm.
Dòng tiền ra giảm.
Nghiệp vụ "Mua công cụ dụng cụ nhập kho, chưa trả tiền cho người bán" ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Cả A, B và C đều đúng.
Tại thời điểm 31/12/N, một đơn vị kế toán có tổng tài sản là 500.000.000 đồng và tổng nợ phải trả là 200.000.000 đồng. Vốn chủ sở hữu của đơn vị là bao nhiêu?
500.000.000 đồng.
300.000.000 đồng.
400.000.000 đồng.
100.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất kho thành phẩm đem gửi bán cho khách hàng" ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Cả A, B và C đều đúng.
Nghiệp vụ "Thanh toán khoản nợ phải trả người bán bằng tiền mặt" ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn tăng.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của chứng từ kế toán?
Tên chứng từ.
Ngày lập chứng từ và số hiệu chứng từ.
Nội dung nghiệp vụ kinh tế - tài chính.
Tính chính xác của chứng từ.
Chứng từ gốc được lập vào thời điểm nào?
Khi kiểm toán viên yêu cầu.
Cuối kỳ kế toán.
Thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế - tài chính.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Chứng từ kế toán nào sau đây được sử dụng để ghi nhận nghiệp vụ "Thu tiền mặt tại đơn vị"?
Phiếu thu.
Giấy báo Có.
Phiếu nhập kho.
Bảng thanh toán lương.
Phát biểu nào sau đây về Bảng cân đối tài khoản là đúng nhất?
Báo cáo tài chính phản ánh tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Bảng theo dõi chi tiết thu, chi, tiền mặt trong kỳ kế toán.
Bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán tổng hợp được sử dụng trong kỳ hạch toán.
Bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán chi tiết được sử dụng trong kỳ hạch toán.
Chi nhập khẩu tài sản cố định dùng cho sản xuất, thuế nhập khẩu phải nộp được tính vào:
Chi phí khác.
Nguyên giá tài sản cố định.
Chi phí tài chính.
Chi phí sản xuất trong kỳ.
Lệ phí trước bạ phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu đối với ô tô 4 chỗ làm phương tiện đi lại cho ban giám đốc, được tính vào?
Chi phí khác.
Nguyên giá tài sản cố định.
Chi phí tài chính.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
Khi mua vật liệu nhập kho, giá thực tế nhập kho (giá gốc) của vật liệu không bao gồm?
Các loại thuế được khấu trừ.
Các loại thuế không được khấu trừ.
Chi phí bốc dỡ, kho bãi, vận chuyển hàng về kho.
Chi phí bảo quản trong quá trình vận chuyển hàng về kho.
TK thu nhập có phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ. TK nào dưới đây về TK thu nhập là chính xác nhất?
TK thu nhập có phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ.
TK thu nhập có phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có.
Bên phải của TK thu nhập là bên Nợ, bên trái là bên Có.
TK thu nhập có số dư cuối kỳ bên Nợ.
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên mối quan hệ cần đối nào sau đây?
Phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có của tài khoản.
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ.
Luồng tiền thuần trong kỳ = Luồng tiền vào trong kỳ - Luồng tiền ra trong kỳ.
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động mang tính gì?
Lũy kế theo thời gian.
Thời kỳ.
Thời điểm nhất định.
Ước tính trung bình của cả năm.
Số dư bên Có của TK Hao mòn tài sản cố định được phản ánh như thế nào trên Bảng cân đối kế toán?
Ghi bình thường vào phần Tài sản.
Ghi bình thường vào phần Nguồn vốn.
Ghi bằng số âm vào phần Nguồn vốn.
Ghi bằng số âm vào phần Tài sản.
Chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên Báo cáo kết quả hoạt động được xác định như thế nào?
Bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu.
Bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ trừ (-) giá vốn hàng bán.
Bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ cộng (+) các khoản giảm trừ doanh thu.
Đơn vị mua một lô hàng hóa nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 25.000.000 đồng. Thuế GTGT đầu vào là 2.000.000 đồng (được khấu trừ). Giá thực tế nhập kho của lô hàng hóa trên là?
25.000.000 đồng.
27.000.000 đồng.
23.000.000 đồng.
26.000.000 đồng.
Đơn vị mua một lô vật liệu nhập kho, giá mua là 20.000.000 đồng (chưa có 8% thuế GTGT). Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 1.000.000 đồng (chưa có 8% thuế GTGT). Biết rằng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ, giá thực tế nhập kho của lô vật liệu trên là?
20.000.000 đồng
21.000.000 đồng
21.600.000 đồng
22.680.000 đồng
Tài liệu liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm A trong kỳ như sau: Chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang kỳ này 5.000.000 đồng, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 90.000.000 đồng, chi phí dở dang kỳ này chuyển sang kỳ sau 4.000.000 đồng. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là bao nhiêu?
99.000.000 đồng
89.000.000 đồng
98.000.000 đồng
91.000.000 đồng
Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi, giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ?
Không thay đổi.
Tăng gấp đôi so với ban đầu.
Tăng thêm một khoản bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giảm đi một khoản bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Cuối tháng 3/N, đơn vị hoàn thành nhập kho 400 sản phẩm X, còn dở dang 100 sản phẩm. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là 400.000.000 đồng. Giá thành đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
1.000.000 đồng/sản phẩm
4.000.000 đồng/sản phẩm
800.000 đồng/sản phẩm
400.000 đồng/sản phẩm
Tồn kho đầu tháng 1/N của vật liệu Y là 600 kg, đơn giá 30.000 đồng/kg. Trong kỳ, nhập kho 400 kg với đơn giá 31.000 đồng/kg. Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của vật liệu Y là?
30.040 đồng/kg
30.050 đồng/kg
30.500 đồng/kg
30.400 đồng/kg
Tồn kho đầu tháng 1/N của vật liệu Z là 400 kg, đơn giá 25.000 đồng/kg. Ngày 15/01, nhập kho 500 kg với đơn giá 24.000 đồng/kg. Ngày 22/01, xuất kho 250 kg. Đơn vị tính giá xuất kho vật liệu Z theo phương pháp nhập trước – xuất trước, giá trị vật liệu Z xuất kho là bao nhiêu?
6.000.000 đồng
6.520.000 đồng
6.125.000 đồng
6.250.000 đồng
Tồn kho đầu tháng 2/N của vật liệu K là 600 kg, đơn giá 25.000 đồng/kg. Ngày 09/02, nhập kho 400 kg với đơn giá 24.000 đồng/kg. Ngày 25/02, xuất kho 600 kg (500 kg từ lô hàng tồn đầu kỳ, 100 kg từ lô hàng nhập ngày 09/02). Đơn vị tính giá xuất kho vật liệu K theo phương pháp thực tế đích danh, giá trị vật liệu K xuất kho là bao nhiêu?
15.400.000 đồng
14.500.000 đồng
14.900.000 đồng
19.400.000 đồng
Tại thời điểm cuối tháng 5/N, một xe ô tô của đơn vị kế toán có nguyên giá là 600.000.000 đồng và hao mòn lũy kế là 200.000.000 đồng. Giá trị còn lại của tài sản này là bao nhiêu?
600.000.000 đồng
400.000.000 đồng
200.000.000 đồng
800.000.000 đồng
Trong tháng 2/N, TK Tiền mặt có số liệu sau: Số dư đầu kỳ là 250.000.000 đồng, số phát sinh tăng trong kỳ là 100.000.000 đồng và số phát sinh giảm trong kỳ là 80.000.000 đồng. Số dư cuối kỳ của TK Tiền mặt là?
270.000.000 đồng
70.000.000 đồng
100.000.000 đồng
250.000.000 đồng
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu nhập kho, đã thanh toán ngay bằng tiền mặt, số tiền: 50.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Nguyên vật liệu 50.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 50.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 50.000.000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 50.000.000 đồng; Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 50.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng, số tiền: 40.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 40.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 40.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 40.000.000 đồng; Có TK Vay ngắn hạn ngân hàng 40.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí tài chính 40.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 40.000.000 đồng.
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 40.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 40.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Vay ngân hàng ngắn hạn trả nợ người bán, số tiền: 60.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 60.000.000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 60.000.000 đồng.
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 60.000.000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 60.000.000 đồng.
Nợ TK Phải trả cho người bán 60.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 60.000.000 đồng.
Nợ TK Phải trả cho người bán 60.000.000 đồng; Có TK Vay ngắn hạn ngân hàng 60.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Chủ sở hữu đơn vị góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền: 85.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 85.000.000 đồng; Có TK Vốn góp của chủ sở hữu 85.000.000 đồng.
Nợ TK Vốn góp của chủ sở hữu 85.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 85.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 85.000.000 đồng; Có TK Vốn góp của chủ sở hữu 85.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 85.000.000 đồng; Có TK Nợ phải trả khác 85.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác, số tiền: 5.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 5.000.000 đồng; Có TK Tạm ứng 5.000.000 đồng.
Nợ TK Tạm ứng 5.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 5.000.000 đồng.
Nợ TK Phải trả người lao động 5.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 5.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp 5.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 5.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Mua tài sản cố định đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, nguyên giá: 80.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tài sản cố định 80.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 80.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 80.000.000 đồng; Có TK Tài sản cố định 80.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 80.000.000 đồng; Có TK Tài sản cố định 80.000.000 đồng.
Nợ TK Tài sản cố định 80.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 80.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, giá xuất kho 50.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000.000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50.000.000 đồng.
Nợ TK Nguyên vật liệu 50.000.000 đồng; Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000.000 đồng.
Nợ TK Nguyên vật liệu 50.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 50.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Thu được khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt, số tiền: 20.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 20.000.000 đồng; Có TK Phải thu của khách hàng 20.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 20.000.000 đồng; Có TK Doanh thu bán hàng 20.000.000 đồng.
Nợ TK Doanh thu bán hàng 20.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 20.000.000 đồng.
Nợ TK Phải thu của khách hàng 20.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 20.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, số tiền: 8.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 8.000.000 đồng; Có TK Chi phí sản xuất chung 8.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 8.000.000 đồng; Có TK Hao mòn tài sản cố định 8.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.000.000 đồng; Có TK Hao mòn tài sản cố định 8.000.000 đồng.
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 8.000.000 đồng; Có TK Khấu hao tài sản cố định 8.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Doanh thu bán thành phẩm chưa thu tiền: 30.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Doanh thu bán hàng 30.000.000 đồng; Có TK Phải thu của khách hàng 30.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 30.000.000 đồng; Có TK Doanh thu bán hàng 30.000.000 đồng.
Nợ TK Doanh thu bán hàng 30.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 30.000.000 đồng.
Nợ TK Phải thu của khách hàng 30.000.000 đồng; Có TK Doanh thu bán hàng 30.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Phân phối lợi nhuận sau thuế vào nguồn vốn xây dựng cơ bản, số tiền: 50.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 50.000.000 đồng; Có TK Lợi nhuận chưa phân phối 50.000.000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 50.000.000 đồng; Có TK Quỹ dự phòng tài chính 50.000.000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 50.000.000 đồng; Có TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 50.000.000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 50.000.000 đồng; Có TK Quỹ đầu tư phát triển 50.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng, số tiền: 15.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Chi phí bán hàng 15.000.000 đồng; Có TK Phải trả người lao động 15.000.000 đồng.
Nợ TK Phải trả người lao động 15.000.000 đồng; Có TK Chi phí bán hàng 15.000.000 đồng.
Nợ TK Phải trả người lao động 15.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 15.000.000 đồng.
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.000.000 đồng; Có TK Phải trả người lao động 15.000.000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, số tiền: 90.000.000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 90.000.000 đồng; Có TK Tiền mặt 90.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 90.000.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 90.000.000 đồng.
Nợ Tiền gửi ngân hàng 90.000.000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 90.000.000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 90.000.000 đồng; Có TK Phải thu của khách hàng 90.000.000 đồng.
Định khoản kế toán phức tạp là định khoản kế toán liên quan đến bao nhiêu tài khoản kế toán tổng hợp?
Ít nhất hai tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất ba tài khoản kế toán tổng hợp
Chỉ một tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất bốn tài khoản kế toán tổng hợp
Nếu đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, đơn giá bình quân được xác định vào thời điểm nào?
Cuối kỳ kế toán
Sau mỗi lần xuất kho
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ
Sau mỗi lần nhập kho
Nội dung kinh tế của định khoản “Nợ TK Hàng gửi bán; Có TK Thành phẩm” là?
Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho
Xuất kho thành phẩm gửi đi bán
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Tất cả các phương án trên đều sai
Số dư đầu kỳ của TK Tiền gửi ngân hàng là 120.000.000 đồng. Trong kỳ, đơn vị thu nợ khách hàng 60.000.000 đồng và trả nợ người bán 50.000.000 đồng, đều bằng tiền gửi ngân hàng. Số dư cuối kỳ của TK Tiền gửi ngân hàng là?
230.000.000 đồng
10.000.000 đồng
110.000.000 đồng
130.000.000 đồng
