Font size
WorksheetsDcuong sử kì 1 L12 (chỉ có trắc nghiệm)
Total questions: 159
Worksheet time: 1hrs 21mins
Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Ý nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-cô.
hội nghị Ban Môn Điếm.
hội nghị Véc xai - Oasinhton.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Toà án quốc tế.
Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có đại diện của tất cả các nước thành viên?
A. Đại hội đồng.
B. Ban thư ký.
C. Hội đồng bảo an.
D. Toà án quốc tế.
Nước nào sau đây là một trong những Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Nhật.
Đức.
Anh.
Bi.
Theo thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) thì phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.
Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.
Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.
Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu.
Vai trò quan trọng nhất của Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc là gì?
Duy trì an ninh quốc tế.
Thảo luận và phê duyệt các quyết sách chung.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Điều hành các hoạt động hành chính.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh hiện nay?
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức thương mại thế giới.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại
Niu Oóc (Mỹ).
Pari (Pháp).
Luân Đôn (Anh).
Ianta (Liên Xô).
“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?
UNICEF.
WTO.
UNESCO.
NATO.
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Uỷ viên thường trực là
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.
Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.
Liên Xô , Trung Quốc , Mĩ , Italia , Anh
Liên Xô , Trung Quốc , Mĩ , Anh , Pháp
Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác
duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
là trung tầm điều hòa các nỗ lực quốc tế.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.
Giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học.
Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.
Ngày 24-10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên
phê chuẩn Hiến chương.
tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).
ra Bản tuyên bố Luân Đôn.
họp hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mĩ).
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc đồng minh, ngoại trừ vấn đề nào sau đây?
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
thắt chặt quan hệ trong khối Đồng minh.
phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?
Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Hỗ trợ các nước về giáo dục, y tế, nhân đạo.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc?
Ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân.
Góp phần kết thúc Chiến tranh lạnh.
Từ 1945 đến nay, tổ chức nào sau đây đã trở thành một “diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới”?
Liên hợp quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Liên minh Châu Âu.
Diễn đàn hợp tác Á – Âu.
Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với
khát vọng được sống trong hoà bình của nhân dân thế giới.
nhu cầu bảo vệ nền hoà bình của các nước Đồng minh.
sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.
nhu cầu bức thiết cần giải quyết Sau Chiến tranh thế giới.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ vũ lực đối với nhau.
Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước đang phát triển.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hoà bình.
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.
Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.
Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ vị trí, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hoà bình, an ninh thế giới.
Tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác toàn thể giới.
Tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới
Một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
Hiến chương Liên hợp quốc quy định rõ các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này nhằm
để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế thực sự phục vụ mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế.
để đảm bảo Liên hợp quốc có thể thực hiện nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới
để đảm bảo Liên hợp quốc có thể thực hiện vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất.
để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới.
Toàn bộ các hoạt động của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay được thực hiện dựa trên cơ sở
những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động do Hiến chương quy định.
những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
những mục tiêu được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc.
những thỏa thuận của các quốc gia tại hội nghị thành lập.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy thường mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân?
Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước phát triển.
Tăng cường bình đẳng giới và về thể, năng lực của phụ nữ.
Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông – Tây đã kết thúc.
Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Nhận định nào là đúng về tổ chức Liên hợp quốc?
Có phải tổ chức quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Là điểm dẫn khu vực vừa hợp tác, vừa đấu tranh.
Chỉ kết nạp các nước thắng trận trong chiến tranh.
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đầy đủ, bao quát.
Đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới trong thế kỷ XX chủ yếu dựa vào
vai trò của các nước lớn và ý thức ngày càng cao của các dân tộc.
Quyết định chấm dứt chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.
Thực lực kinh tế, tài chính, quân sự của các nước lớn trên thế giới.
Hoạt động có hiệu quả tích cực, của các cơ quan chuyên môn.
Số Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?
Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức.
Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.
Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.
Cũng có hơn vai trò của liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.
Tổ chức Liên hợp quốc có điểm khác biệt cơ bản với Hội Quốc liên là
đáp ứng được tất cả các yêu cầu do lịch sử thế giới đặt ra.
duy trì trật tự thế giới sau những đại chiến thảm khốc.
góp phần giải quyết một số cuộc xung đột trên thế giới.
đưa các quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau hơn.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điểm tương đồng của tổ chức ASEAN và tổ chức Liên Hợp Quốc.
Cùng hợp tác để giữ gìn nền hòa bình chung.
Cùng có sự tương trợ giữa các nước thành viên.
Cùng hướng tới sự phát triển phồn vinh.
Cùng hướng tới sự lưu chuyển tự do của hàng hóa.
Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là
tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia.
không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.
tôn trọng nhất trí giữa các cộng đồng quốc.
thành viên thực hiện quyền phủ quyết.
Hiện nay, Việt Nam vẫn dung nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.
đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.
thực hiện các quyền tự do dân chủ.
trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quần chúng Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
diễn ra nhanh, gọn, bằng phương pháp hòa bình.
giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.
bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.
có sự phối hợp có tổ chức chặt chẽ của nhiều lực lượng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.
Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8/1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã
quyết định những vấn đề về đối nội, đối ngoại.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã
thông qua 10 chính sách của Việt Minh.
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.
Giành chính quyền cấp tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là
Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội.
Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là
Phú Thọ và Hà Tiên.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Nghệ An và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Châu Đốc.
Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng
Phủ Thọ
Thái Nguyên
Vĩnh Yên
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do.
Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?
Có khối liên minh công - nông vững chắc.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước.
Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.
Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! ... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục…” Đoạn trích trên cho biết
thời cơ cách mạng đã chín muồi.
thời cơ cách mạng đang đến gần.
thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Cách mạng tháng Tám đã thành công.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8/1945?
Phát huy sức mạnh từng nước Đông Dương.
Thúc đẩy thời cơ Tổng khởi nghĩa xuất hiện.
Tăng thêm thế và lực cho tổng khởi nghĩa.
Góp phần làm cho kẻ thù bị suy yếu.
Nhận xét nào không đúng về Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Tận dụng triệt để thời cơ khởi nghĩa.
Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.
Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù của nhân dân Việt Nam là
thực dân Pháp, phát xít Nhật.
thực dân Pháp và tay sai của Pháp.
phát xít Nhật và tay sai của Nhật.
chủ nghĩa đế quốc và phát xít.
Năm 1943, Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng lập ra 19 ban “Xung phong Nam tiến” để
liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai.
chuẩn bị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.
lùng bắt những tên tay sai, thực dân đầu sỏ.
tấn công quân sự vào các đồn bốt của Pháp.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do
A. điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
B. toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.
C. Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
D. sự ủng hộ của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.
Hồ Chí Minh viết: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập…”. Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào?
Đường Kách mệnh.
Tuyên ngôn Độc lập.
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Nội dung nào phản ánh không chính xác tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám 1945?
Xóa bỏ đặc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ.
Đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
Xóa bỏ chế độ phong kiến và hàng nghìn năm.
Góp phần vào thắng lợi của phe dân chủ chống phát xít.
Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng.
Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực vũ trang.
Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực chính trị.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
Đưa tới điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.
Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.
Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc.
học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga.
lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân.
lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn.
Đóng vai trò nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
lực lượng chính trị.
lực lượng vũ trang.
lực lượng trung gian.
lực lượng dân nghèo.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất điển hình là
xã hội chủ nghĩa.
giải phóng dân tộc.
dân chủ nhân dân.
dân chủ tư sản.
Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?
Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930.
Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954).
Sự phát triển của lực lượng chính trị trong thời kì vận động trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm
kết hợp giữa nông thôn với thành thị.
kết hợp giữa miền núi và miền xuôi.
từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.
từ miền xuôi phát triển lên miền núi.
Năm 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương còn lại trước vì
A. làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một”.
B. lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
C. các cuộc khởi nghĩa ở ba thành phố trang đã hoàn thành.
D. cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.
Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin.
Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.
Có ý kiến cho rằng “Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi là một sự ăn may”. Đó là ý kiến
đúng, vì lúc này kẻ thù của Việt Nam là Nhật đã đầu hàng.
sai, vì chỉ có Việt Nam tiến hành cách mạng thành công.
đúng, vì Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của phe Đồng minh.
sai, vì ngoài yếu tố khách quan thuận lợi, cần có yếu tố chủ quan.
Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo..
Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.
Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.
xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.
coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
coi trọng những điều kiện khách quan luôn giữ vai trò quyết định.
Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.
Có đường lối đúng đắn, phù hợp.
Điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam và cuộc nội chiến (1946 - 1949) ở Trung Quốc là đều
thiết lập một tổ chức nhà nước mới theo chính thể cộng hòa.
lật đổ chế độ phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ ách cai trị trực tiếp của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
góp phần vào thắng lợi chung của phe đồng minh chống phát xít.
Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là
đều lật đổ chế độ phong kiến.
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.
mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.
Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam 1945?
Cách mạng XHCN đầu tiên ở một nước thuộc địa.
Lãnh đạo cách mạng là Đảng của giai cấp vô sản.
Khởi nghĩa diễn ra cả ở thành thị và nông thôn.
Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
Tiền thân của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban kháng chiến hành chính.
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
đi từ vũ lực chiến lẻ chính, tiến lên vũ động chiến.
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.
đấu tranh giành chính quyền ở thành thị trước rồi tỏa về nông thôn.
sử dụng bạo lực chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang.
Một bài học lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đặt lên hàng đầu là
giải phóng dân tộc.
giải phóng giai cấp.
chống phong kiến.
giải phóng xã hội.
Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương là để
tránh quân Đồng minh dán ép cách mạng.
có vũ nhân dân thuộc địa chống chủ nghĩa phát xít.
đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
giúp Lào, Campuchia đấu tranh tự giải phóng.
Nội dung nào không phải là đặc điểm của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đập tan hoàn toàn bộ máy chính quyền đế quốc phong kiến.
Cuộc tổng khởi nghĩa đã huy động được toàn dân tham gia.
Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền rất nhanh chóng
Diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là
đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
đánh đổ chế độ thực dân, giành độc lập dân tộc.
đánh đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
lật đổ chế độ phong kiến, giành tự do, dân chủ, tiến lên dân sinh.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trên phạm vi cả nước là do
lực lượng cách mạng được Đảng chuẩn bị chu đáo ở cả nông thôn và thành thị.
quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật trên các nước.
lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng trên phạm vi cả nước.
kẻ thù chính của cách mạng đã đầu hàng trên phạm vi cả nước.
Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là “ngàn năm có một" vì
phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
chính phủ bù nhìn thân Nhật đã bị tiêu diệt.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khởi nghĩa ở thành thị có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi chung trong cả nước vì đây là nơi
lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang phát triển mạnh nhất.
tập trung các trung tâm chính trị - kinh tế của kẻ thù.
quần chúng nhân dân sẵn sàng đứng dậy làm cách mạng.
chính quyền bù nhìn thân Nhật và phản động ngoan cố nhất.
Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương và ra sức đàn áp nhân dân.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu, Đức đầu hàng Đồng minh.
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh, Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là kết quả chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành
cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.
Hình thức giành chính quyền của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
tiến công kết hợp nổi dậy.
chính trị kết hợp với vũ trang.
quân sự kết hợp ngoại giao.
quân sự kết hợp binh vận
Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Ở Việt Nam là
lực lượng chính trị
lực lượng vũ trang
lực lượng quân sự.
lực lượng tự vệ.
Nội dung nào không phải là vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Dự đoán và chớp thời cơ tổng khởi nghĩa
Chuẩn bị lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng
Xác định đúng chủ trương, đường lối khởi nghĩa vũ trang.
Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cho cách mạng
Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giặc đói.
giặc dốt.
giặc ngoại xâm.
nội phản.
Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách
quân Đồng minh.
các nước phát xít
đồng minh của Việt Nam.
Đồng minh của phát xít.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc và Anh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có nhiệm vụ
quân Đồng minh.
giải giáp phát xít Nhật.
giải thoát tù binh Pháp.
trao trả độc tập cho Việt Nam
Giới tuyến phân chia phạm vi hoạt động của quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc tại Việt Nam là
vĩ tuyến 17.
vĩ tuyến 38.
vĩ tuyến 21.
vĩ tuyến 16.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
đế quốc Mĩ.
thực dân Anh.
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
Đảng, Chính phủ Việt Nam chủ trương đánh Pháp ở Nam Bộ từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 vì chúng
không có điều kiện ở lại Việt Nam lâu dài
sớm lộ rõ âm mưu và hành động xâm lược.
được thực dân Anh và phát xít Nhật giúp sức.
mới quay trở lại xâm lược Việt Nam nên còn yếu.
Đối với Việt Nam, Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước 14/9/1946 có điểm tương đồng nào?
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền.
Có thêm thời gian củng cố lực lượng
Củng cố chính quyền cách mạng non trẻ.
Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với Pháp.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
vĩ tuyến 17 trở vào Nam
vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Vì sao sau Cách mạng tháng Tám (1945), Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.
Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.
Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng, kiệt quệ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có chính quyền cách mạng của nhân dân.
Sự ủng hộ của quần chúng với chế độ mới.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.
Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với
đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối đầu sang đối thoại
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Buộc thực dân Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam
“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là
câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1926) là do
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.
tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”. Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 -1954)?
Chính nghĩa.
Nhân dân.
Toàn diện.
Trường kì.
Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
căn cứ Cao - Bắc - Lạng.
căn cứ địa Việt Bắc.
liên khu III.
liên khu IV.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam không mang ý nghĩa nào dưới đây?
Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.
Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện đánh lâu dài.
Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?
Lực lượng của Pháp đang tập trung ở vùng ven đô.
Lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.
Đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.
Đô thị là nơi Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là
cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
chiến dịch Biên giới thu - đông.
chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
chiến dịch Tây Bắc thu - đông.
Trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947, thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật
khóa then cửa.
nhảy cóc.
gọng kìm.
nghi binh.
Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.
tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân Đảng và chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân?
Kháng chiến toàn dân là cơ sở để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Vận dụng lí luận Mác-Lênin và kinh nghiệm đánh giặc của cha ông.
Để phá âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.
Yêu cầu huy động sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc kháng chiến.
Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -1954) chủ yếu là do
chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
muốn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng.
cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
Bảo vệ và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp sang một giai đoạn mới.
Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lí do thực dân Pháp cần phải “đánh nhanh thắng nhanh” khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Phát huy tối đa ưu thế của quân đội và vũ khí chiến tranh.
Nhanh chóng cơ động lực lượng sang chiến trường châu Phi.
Tránh thiệt hại lớn về người và tổn thất về vật chất.
Tránh sự phản đối của dư luận tiến bộ trong và ngoài nước.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1949, Chính phủ Pháp bắt đầu nhận viện trợ của nước nào?
Anh.
Mĩ.
Nhật Bản.
Đức.
Kế hoạch Rơve (1949) do Pháp, Mĩ đề ra và thực hiện ở Việt Nam không có nội dung nào dưới đây?
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
Thiết lập "Hành lang Đông - Tây" (Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La).
Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc đề kết thúc chiến tranh.
Tập trung quân Âu - Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.
Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Hòa Bình đông - xuân năm 1951 - 1952.
Tây Bắc thu - đông năm 1952.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp - Mĩ.
Đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một giai đoạn mới.
Chống lại âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Có nhiều lí do để đến năm 1950 Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, ngoại trừ việc
Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng.
Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 -1950).
hội nghị Ianta quy định Việt Nam không phải vùng ảnh hưởng của Liên Xô.
Liên Xô đã thỏa thuận với Mĩ sẽ không đối đầu trực tiếp ở châu Á.
Sự dính líu của Mĩ và Liên Xô đến vấn đề Việt Nam từ năm 1949 có tác động nhiều mặt đến cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương, ngoại trừ việc
biến nó thành vấn đề quốc tế chi phối bởi cục diện hai cực.
khiến chiến tranh phát triển lên quy mô lớn, khốc liệt hơn.
tạo ra những thuận lợi và khó khăn mới cho phía Việt Nam.
đặt cơ sở cho sự chia cắt Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ.
Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Đánh vu hồi.
Bám thắt lưng địch mà đánh.
Đánh điểm, diệt viện, truy kích.
Đánh tạt sườn.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch.
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến.
lực lượng tác chiến.
“Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để tăng cường lực lượng cho Pháp” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch
Valuy (1947).
Rơve (1949).
Đờ lát đơ Tátxinhi (1950).
Nava (1953).
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai Việt Nam với tên gọi là
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Lao động Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) có ý nghĩa là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Đại hội kháng chiến toàn dân.
Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Mặt trận phản đế Đông Dương.
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã quyết định
đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khoá.
mở cuộc vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là
phát triển xã hội
phục vụ chiến đấu
phục vụ sản xuất
đại chúng hóa
Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng là gì?
Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước.
Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc.
Pháp đang chuẩn bị lập Liên bang Đông Dương.
Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) được triệu tập chủ yếu là do
yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội.
cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.
phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Rơve của Pháp - Mĩ?
Cục diện chiến trường.
Mục tiêu chiến tranh.
Lực lượng tham chiến.
Kết quả của kế hoạch.
Những thắng lợi của Việt Nam trong những năm 1950 -1953 đã chứng tỏ tính đúng đắn của đường lối
độc lập dân tộc - chủ nghĩa xã hội.
đánh lâu dài.
kháng chiến - kiến quốc.
kháng chiến toàn dân.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) đều là nơi
tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.
‘Trong 18 tháng, giành lấy một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu cơ bản của kế hoạch
Valuy (1947).
Rơve (1949).
Đờ lát đơ Tátxinhi (1950).
Nava (1953)
Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954, quân Pháp sẽ chuyển hướng tiến công ra khu vực
Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Trung bộ và Bắc Đông Dương.
Trung Bộ và Nam Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biện pháp để triển khai kế hoạch Nava của thực dân Pháp trước khi kế hoạch này bước đầu phá sản?
Tăng cường viện binh cho Đông Đương.
Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ.
Tấn công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch của Việt Minh.
Tập trung xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
Bản chất của kế hoạch quân sự Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 là
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
tập trung quân để tiến công chiến lược.
tập kích bất ngờ, quy mô lớn.
dùng người Việt đánh người Việt.
Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là
mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.
thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.
không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ được biểu hiện như thế nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Đưa quân giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương.
Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần của Việt Nam.
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam.
Viện trợ quân sự để khống chế Pháp, đàn áp cách mạng Việt Nam.
Trong đông xuân 1953 - 1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?
Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.
Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.
Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luôngphabăng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Bước đầu làm phá sản Kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.
Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán cho Việt Nam ở Giơnevơ.
Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ lí do nào sau đây?
Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.
Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.
Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.
Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.
Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là
vĩ tuyến 13.
vĩ tuyến 14.
vĩ tuyến 16.
vĩ tuyến 17.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản thủ đô.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.
Từng bước thay chân quân Pháp.
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào?
Hiệp định Ianta năm 1945.
Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Hiệp định Pari năm 1973.
Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là do
sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
tinh thần đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu và sản xuất của nhân dân.
sự phát triển của mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang.
hệ thống hậu phương không ngừng được củng cố, phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài.
Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù chống phá
Quyền dân tộc cơ bản đã được công nhận ở một nửa đất nước.
Mâu thuẫn chủ yếu mà thực dân Pháp vấp phải trên chiến trường trong quá trình tiến hành chiến tranh Việt Nam (1946 - 1954) là giữa
tham vọng của Pháp và sự yếu kém của quân đội bản xứ.
phe chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Pháp.
tập trung và phân tán lực lượng để đánh và giữ các khu vực.
phương tiện chiến tranh hiện đại và khả năng ứng dụng thực tế.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn, đánh công kiên.
