Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kháng thể và Phản ứng Miễn dịch
Total questions: 169
Worksheet time: 2hrs 42mins
Phương pháp xét nghiệm EIA (Enzyme Immuno Assays):
Các tín hiệu gây ra bởi enzyme
Dựa vào sự thay đổi màu của phản ứng
Không sử dụng cường độ ánh sáng phát ra
Dựa vào sự thay đổi màu của phản ứng dưới tác dụng của Enzym
Kháng thể IgA tiết :
có mặt trong dịch tiết
có mặt cả trong huyết thanh lẫn trong một số dịch tiết
có nguồn gốc từ tế bào plasma trong máu ngoại vi, nhưng không có mặt trong huyết thanh
không phải được sản xuất bởi tế bào plasma máu ngoại vi
Kháng thể IgM huyết thanh có thể tồn tại dưới các dạng:
pentamer
monomer
dimer
tetramer
Tính đặc hiệu của kháng nguyên được quy định bởi :
các quyết định kháng nguyên
toàn bộ phân tử kháng nguyên
các nhóm chức hoá học trong phân tử kháng nguyên
kích thước phân tử kháng nguyên
Hapten :
là một "kháng nguyên không hoàn chỉnh": hapten không có khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể chống hapten
là một loại kháng nguyên đặc biệt, có thể phản ứng với nhiều loại kháng thể khác nhau
là một "kháng nguyên không hoàn chỉnh": hapten có khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể chống hapten, nhưng lại không kết hợp được với kháng thể đó
có thể trở nên có tính sinh miễn dịch
Trong phản ứng kết tủa trên gel thạch Ouchterlony:
kháng nguyên và kháng thể khuếch tán đồng thời trên gel thạch và theo tất cả mọi hướng
kháng nguyên và kháng thể khuếch tán (di chuyển) đồng thời trên gel thạch và theo hướng ngược chiều nhau
chỉ có kháng nguyên khuếch tán trên gel thạch; kháng thể không khuếch tán
chỉ có kháng thể khuếch tán trên gel thạch; kháng nguyên không khuếch tán
Kháng thể lớp nào có khả năng gây hiện tượng dị ứng (quá mẫn tức thì):
IgE
IgM
IgA
IgM và IgE
Một phân tử kháng thể IgA tiết cấu tạo bởi :
9 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết
4 chuỗi polypeptide
5 chuỗi polypeptide
8 chuỗi polypeptide và một mảnh tiết (secretory component)
Hoạt tính sinh học của IgE :
chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bào mast, bạch cầu ái kiềm
chỉ
Hoạt tính sinh học của IgE :
chỉ có thể được thể hiện có sự tham gia trực tiếp của tế bào mast, bạch cầu ái kiềm
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của tế bào đại thực bào
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của lympho bào T
chỉ có thể được thể hiện khi có sự tham gia trực tiếp của bổ thể
Kháng thể IgE có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến những quá trình nào trong các quá trình dưới đây:
giải phóng amin hoạt mạch
thực bào
gây độc tế bào bởi lympho bào Tc
sản xuất lymphokin
Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây :
bạch cầu ái kiềm
bạch cầu trung tính
bạch cầu ái toan
lympho bào B
Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng gây phản ứng ngưng kết mạnh nhất :
IgM
IgG
IgA
IgE
Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgE
So với đáp ứng tạo kháng thể lần 1, đáp ứng tạo kháng thể lần 2 (đối với cùng một kháng nguyên) có :
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgM
thời gian tồn tại như nhau, cường độ lớn hơn
cường độ như nhau, thời gian tồn tại dài hơn
kháng thể chủ yếu thuộc lớp IgG
Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyển qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó:
miễn dịch thụ động
miễn dịch vay mượn
miễn dịch chủ động
miễn dịch thu được
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 2 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgG
IgM
IgA
IgE
Trong đáp ứng tạo kháng thể lần 1 đối với một kháng nguyên, kháng thể được hình thành chủ yếu thuộc lớp:
IgM
IgG
IgA
IgE
Động lực kháng thể là
Thương số giữa hiệu giá kháng thể lần thứ hai và lần thứ nhất.
Hiệu số giữa hiệu giá KT lần thứ hai và lần thứ nhất.
Tổng hiệu giá kháng thể
Hiệu giá kháng thể cao nhất
Hiệu giá kháng thể là
Hiệu số giữa hiệu giá KT lần thứ hai và lần thứ nhất.
Tổng hiệu giá kháng thể
Hiệu giá kháng thể cao nhất
Hiệu giá kháng thể là
Nồng độ huyết thanh pha loãng nhất mà phản ứng còn dương tính.
Hiệu số kháng thể giữa các lần thử
Nồng độ kháng thể trung bình
Nồng độ kháng thể phản ứng với kháng nguyên
Trong phản ứng ELISA nhất thiết phải có
Cơ chất
Hồng cầu
Huỳnh quang
Huyết thanh
Lớp kháng thể nào có trọng lượng phân tử lớn nhất:
IgM
IgG
IgA
IgE
Lớp kháng thể nào có nồng độ trong huyết thanh cao nhất:
IgG
IgM
IgA
IgD
Lớp kháng thể nào có vai trò chưa được khẳng định:
IgD
IgG
IgM
IgA
Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng nhau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgE
Khi kháng nguyên hòa tan kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:
Kết tủa
khuếch tán
kết dính
ngưng kết
Khi kháng nguyên hữu hình kết hợp với kháng thể đặc hiệu, có thể xảy ra hiện tượng:
ngưng kết
kết tủa
khuếch tán
kết dính
Bản chất của kháng thể là:
globulin
glycoprotein
albumin
Lipoprotein
Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:
IgM
IgG
IgG và IgA
IgA và IgM
Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng nhau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgM và IgG
Một phân tử IgM hoàn chỉnh trong huyết thanh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:
(a)
Một phân tử IgD hoàn chỉnh cấu tạo bởi bao nhiêu chuỗi polypeptide:
(a)
Một phân tử IgM trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp kháng nguyên:
(a)
Mỗi phân tử kháng thể IgG đơn phân trong huyết thanh có bao nhiêu chuỗi polypeptide:
(a)
Mỗi phân tử IgE có bao nhiêu chuỗi polypeptide:
(a)
Kháng thể nào có nhiều nhất trong cơ thể và truyền qua được nhau thai.
IgG
IgE
IgD
IgD
Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết
IgA
IgE
IgM
IgM
Kháng thể nào sau đây là có ái lực với tế bào:
IgE
IgA
IgM
IgG
Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết
IgA
IgE
IgM
Kháng thể nào sau đây là có ái lực với tế bào:
IgE
IgA
IgM
IgG
Chuỗi nhẹ của một phân tử kháng thể
Chuỗi nhẹ của các loại kháng thể đều như nhau.
Chỉ có thể là κ hoặc là m.
Chỉ riêng Chuỗn nhẹ IgG1 là có cấu trúc kháng nguyên κ1.
Chỉ có thể là κ hoặc là b.
Chuỗi nặng của IgD:
δ
α
ε
γ
Chuỗi nặng của IgE:
ε
α
γ
δ
Chuỗi nặng của IgA:
α
µ
ε
γ
Chuỗi nặng của IgM:
α
µ
ε
δ
Chuỗi nặng của IgG:
µ
ε
γ
α
Enzym trong ELISA được gắn vào:
Kháng nguyên hoặc kháng thể tùy theo chất cần tìm.
Kháng nguyên.
Kháng thể.
Cơ chất.
Chất được sử dụng để ngưng phản ứng trong ELISA là:
H2SO4
H2O2
Chất cộng hợp
Cơ chất
Phương pháp xét nghiệm ELISA cần:
Enzym
Huỳnh Quang
Chất đổi pH
Than tạo hạt
ELISA là phương pháp dựa trên nguyên tắc:
Phản ứng kháng nguyên, kháng thể.
Sự sao chép DNA.
Phản ứng tổng hợp protein.
Phản ứng khuếch đại PCR.
Trong phản ứng ELISA cần thiết phải có
Cơ chất
Hồng cầu
Huỳnh quang
Huyết thanh
Phương pháp xét nghiệm miễn dịch EIA (Enzyme Immuno Assays):
Các tín hiệu gây ra bởi enzyme
Không dựa vào Sự thay đổi màu của phản ứng
Không sử dụng cường độ ánh sáng phát ra
Các tín hiệu gây ra bởi chất cố định phản ứng
Nguyên lý xét nghiệm miễn dịch EIA (Enzyme Immuno Assays)
Enzyme được sử dụng làm chất đánh dấu
Các chất phóng xạ làm chất đánh dấu
Lượng chất cần phân tích phụ thuộc lượng hoạt tính phóng xạ đo được
Không sử dụng cơ chất
Trong phản ứng miễn dịch phóng xạ (RIA), lượng hoạt tính phóng xạ đo được thể hiện:
Lượng chất cần phân tích trong mẫu
Các chất tham gia phản ứng
Tính chất của chất phóng xạ
Tính chất của chất cần phân tích trong mẫu
Nguyên lý xét nghiệm miễn dịch phóng xạ (RIA) sử dụng:
Các đồng vị phóng xạ làm chất đánh dấu
Các hệ thống men làm chất đánh dấu
Kháng nguyên làm chất đánh dấu
Kháng t
Nguyên lý xét nghiệm miễn dịch phóng xạ (RIA) sử dụng:
Các đồng vị phóng xạ làm chất đánh dấu
Các hệ thống men làm chất đánh dấu
Kháng nguyên làm chất đánh dấu
Kháng thể làm chất đánh dấu
Xét nghiệm định lượng HbA1C
Với mẫu thử EDTA, xét nghiệm trong vòng 2 giờ sau khi lấy mẫu
Phải làm ngay sau khi lấy mãu để tránh bọ tiêu huyết
Với mẫu thử lithium‑heparin, xét nghiệm trong vòng 24 giờ sau khi lấy mẫu.
Có thể xét nghiệm với mẫu thử là huyết tương
Cơ chế bệnh đái tháo đường type 2
Đề kháng insulin tại mô đích
Do sự phá huỷ TB beta tuỵ bởi KT tự miễn giảm hoặc không tiết isulin
Giảm hoặc không tiết isulin
Không tiết isulin
Cơ chế bệnh đái tháo đường type 1
Do sự phá huỷ TB beta tuỵ bởi KT tự miễn giảm hoặc không tiết isulin, Giảm hoặc không tiết isulin
Do sự phá huỷ TB beta tuỵ bởi KT tự miễn giảm hoặc không tiết isulin, không tiết isulin
Do sự phá huỷ TB beta tuỵ bởi KT tự miễn giảm hoặc không tiết isulin, Giảm tiết isulin
Đề kháng insulin tại mô đích
Tiêu chuẩn dùng chẩn đoán đái tháo đường
Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dl
Đường huyết đói ≥ 166 mg/dl
HbA1c ≥ 8,5 %
Đường huyết lúc no ≥ 166 mg/dl
Oxytocin là hormon có tác dụng:
kích thích cơ thắt chuyển dạ, kích thích bài tiết sữa
Chống lợi tiểu, kích thích thận hấp thu nước
Kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
ADH là hormon có tác dụng:
Chống lợi tiểu, kích thích thận hấp thu nước
Kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
Kích thích tạo sữa.
Prolatin là hormon do thùy trước tuyến yên tiết ra có tác dụng:
Kích thích tạo sữa.
Phát triển các mô, tăng phân bào, tăng kích thước tế bào, biệt hoá cơ xương
Kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
Prolatin có tác dụng:
Kích thích tạo sữa.
Tăng kích thước tế bào, biệt hoá cơ xương
Kích thích tuyến thượng thận
Prolatin có tác dụng:
Kích thích tạo sữa.
Tăng kích thước tế bào, biệt hoá cơ xương
Kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
TSH là hormon do thùy trước tuyến yên tiết ra có tác dụng:
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
Phát triển các mô, tăng phân bào, tăng kích thước tế bào, biệt hoá cơ xương
Kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol
Kích thích tạo sữa.
TSH có tác dụng:
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
Tăng phân bào, tăng kích thước tế bào, biệt hoá cơ xương
Kích thích tuyến thượng thận
Kích thích tạo sữa.
GH là hormon do thùy trước tuyến yên tiết ra có tác dụng:
Phát triển các mô, tăng phân bào, tăng kích thước tế bào, biệt hoá cơ xương
Kích thích tuyến thượng thận tiết cortisol
Kích thích tuyến giáp tiết T3, T4.
Kích thích tạo sữa.
Thùy sau tuyến yên chứa các hormon do tuyến dưới đồi tiết ra:
ADH: hocrmon chống lợi tiểu, kích thích thận hấp thu nước.
ADH: hocrmon lợi tiểu, kích thích thận thải nước.
Hormone Oxytocin: kích thích cơ thắt chuyển dạ, kích thích bài tiết sữa
TSH: tác dụng tuyến giáp tiết T3, T4
Các hormon do thùy trước tuyến yên tiết ra:
TSH, GH
Insulin
Glucagon
T3, T4
Thùy trước tuyến yên tiết ra:
TSH, ACTH, GH
TSH, cortisol
ACTH, insulin
GH, T3
Các hormon thùy trước tuyến yên tiết ra:
TSH, ACTH, GH
TSH, cortisol
ACTH, insulin
GH, T3
Tăng tiết aldosteron do:
Natri máu tăng
Kali máu giảm
Huyết áp tăng.
Kali máu giảm, Huyết áp tăng.
Sự giảm tiết aldosteron do:
Huyết áp tăng.
Natri máu giảm
Kali máu tăng.
Canxi tăng.
Sự tăng tiết aldosteron do:
Natri máu giảm, Kali máu tăng.
Natri máu tăng
Kali máu giảm
Huyết áp giảm
Aldosteron được tăng tiết do:
Natri máu giảm, Kali máu tăng.
Natri máu tăng
Kali máu giảm
Huyết áp giảm
Hoạt động điều hoà sự chuyển hoá của hormon:
Aldosteron được tăng tiết do:
Natri máu giảm, Kali máu tăng.
Natri máu tăng
Kali máu giảm
Huyết áp giảm
Hoạt động điều hoà sự chuyển hoá của hormon:
Bằng cách thay đổi lượng enzym qua việc tác động vào quá trình tổng hợp protein.
Như hoạt động của enzym.
Chỉ qua việc hoạt hoá enzym.
Chỉ qua việc ức chế enzym.
Receptor có tác dụng:
Gắn với hormon đặc hiệu.
Xúc tác như một enzym.
Tạo thành khe hở cho hormon đặc hiệu xuyên qua.
Tạo phức hợp để tăng độ hoà tan của hormon.
Trên tế bào đích mỗi hormon:
Có nhiều receptor.
Có một receptor
Có hai receptor.
Không có receptor nào.
Hàm lượng hormon sinh dục nữ trong nước tiểu theo thai kỳ như sau:
Estrogen tăng dần theo tháng thai và đạt tới mức cao nhất ở những tháng sắp sinh, Pregnandiol đạt tới mức cao nhất ở những ngày sắp sinh .
Không thay đổi gì.
Estrogen tăng dần theo tháng thai và đạt tới mức cao nhất ở những tháng sắp sinh.
Pregnandiol đạt tới mức cao nhất ở những ngày sắp sinh .
Hàm lượng hormon sinh dục nữ trong nước tiểu theo chu kỳ kinh nguyệt như sau:
Estrogen tăng dần từ thời gian đầu và cao nhất vào ngày thứ 14 rồi sau đó giảm dần và tới mức thấp nhất vào cuối chu kỳ kinh nguyệt.
Estrogen giảm dần từ thời gian đầu và cao nhất vào ngày thứ 14 rồi sau đó tăng dần và tới mức thấp nhất vào cuối chu kỳ kinh nguyệt.
Progesteron và sản phẩm thoái hoá của nó là pregnandiol có nồng độ rất thấp từ ngày đầu cho đến ngày thứ 14 rồi giảm dần, cao nhất ở giữa giai đoạn hoàng thể, sau đó tăng dần tới mức thấp nhất vào thời gian cuối.
Estrogen và progesteron không thay đổi gì.
Sự điều hoà hormon tuyến yên theo các cơ chế:
Hormon tuyến yên được điều hoà bởi các yếu tố kích thích (RF) và kìm hãm (IF) được tiết ra từ vùng dưới đồi.
Điều hoà không theo cơ chế phản hồi (feed back).
Do chế độ ăn thay đổi thành phần dinh dưỡng.
Điều hoà không theo cơ chế phản hồi (feed back) và Hormon tuyến yên được điều hoà bởi các yếu tố kích t
Aldosteron có tác dụng:
Tăng tái hấp thu natri ở ống lượn xa nên có tác dụng giữ nước.
Giảm bài tiết kali qua ống thận ra nước tiểu.
Giảm dự trữ glycogen ở gan, giảm bạch cầu ưa acid
Giảm khả năng chống đỡ stress.
Thoái hoá của những steroid có OH ở C17 như cortison, cortisol bằng cách:
Phần lớn được hydro hoá các liên kết đôi, mất hoạt tính sinh học.
Một phần nhỏ liên hợp với acid glucuronic rồi được đào thải ra ngoài theo phân.
Một phần nhỏ khác bị cắt mạch nhánh tại C18 dưới tác dụng của desmolase tạo 18 cetosteroid.
Một số ít được hydro hoá các liên kết đôi, mất hoạt tính sinh học.
Tác dụng của Thyroxin:
Tăng hấp thụ và sử dụng oxy ở tế bào.
Giảm tạo AMPc làm tăng glucose máu.
Giảm phân huỷ lipid và tăng tổng hợp protein
Giảm tổng hợp protein
Nhau thai tổng hợp ra các hormon:
HCG
Insulin và Glucagon
Prolactin
Adrenalin và noradrenalin
Tuyến giáp là cơ quan tổng hợp:
T3 và T4
Insulin và Glucagon
Catecholamin
ACTH
Đảo Langerhans tiết ra:
Insulin và Glucagon
Catecholamin
ACTH
Prolactin
TSH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến giáp trạng.
Tuyến tuỷ thượng thận.
Tuyến vỏ thượng thận.
Tuyến sinh dục.
Hormon TSH có tác dụng kích thích:
Tuyến giáp trạng.
Tuyến ức
Tuyến sinh dục.
Tuyến vỏ thượng thận.
MSH có tác dụng kích thích hoạt động:
Tạo hắc tố của tế bào da
Tuyến tuỷ thượng thận.
Tuyến giáp trạng.
Tuyến sinh dục.
FSH và LH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến sinh dục.
Tuyến tuỷ thượng thận.
Tuyến giáp trạng.
Tuyến vỏ thượng thận.
ACTH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến vỏ thượng thận.
Tuyến tuỷ thượng thận.
Tuyến giáp trạng.
Tuyến sinh dục.
Tuỷ thượng thận tiết ra:
ACTH có tác dụng kích thích hoạt động của:
Tuyến vỏ thượng thận.
Tuyến tuỷ thượng thận.
Tuyến giáp trạng.
Tuyến sinh dục.
Tuỷ thượng thận tiết ra:
Catecholamin
Mineralcorticoid.
Glucocorticoid
Các hormone sinh dục
Các chất do Tuỷ thượng thận tiết ra:
Catecholamin
T3,T4
Glucocorticoid
Các hormone sinh dục
Cortisol có tác dụng:
Tăng tổng hợp các enzym tổng hợp đường, chuyển hoá acid amin
Giảm hoạt hoá glucose 6 phosphatase, tăng giải phóng glucose ở gan vào máu dẫn tới tăng đường máu.
Giảm stress, chống dị ứng.
Tăng phản ứng viêm.
Hormon steroid được tổng hợp từ:
Tuyến sinh dục, tuyến vỏ thượng thận.
Tuyến vỏ thượng thận, tuyến giáp trạng.
Tyến sinh dục, tuyến yên.
Tuyến vỏ thượng thận, vùng dưới đồi.
Steroid hormon được tổng hợp từ:
Tuyến sinh dục, tuyến vỏ thượng thận.
Tuyến vỏ thượng thận
Tyến sinh dục, tuyến yên.
vùng dưới đồi.
Hormon tuyến giáp gồm các hormon:
Thyroxin và Triiodothyronin.
Thyroxin
Triiodothyronin.
Tyrosin
Tuyến giáp tiết các hormon:
Thyroxin và Triiodothyronin.
ACTH
Testosterol
Tyrosin
Thoái hoá Adrenalin, Noradrenalin do 2 enzym:
Proteinkinase và MAO.
COMT và ATPase
MAO và COMT
COMT và phosphorylase
Catecholamin gồm:
Adrenalin và noradrenalin.
Adrenalin và glucagon
Noradrenalin và aldosteron
Glucagon và prolactin
Hormon tuyến giáp thoái hoá bằng cách:
Khử iod
acid hóa iod
Liên hợp với một số chất qua OH xetol.
Trao đổi muối hoặc khử amin oxy hoá
Hormon tuyến giáp được tổng hợp từ:
Tyrosin trong phân tử globulin
Tyrosin tự do
Tyrosin trong phân tử albumin
Tyrosin trong phân tử fibrin
Xét nghiệm Suy giáp thứ phát có kết quả:
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH tăng
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH tăng
Suy giáp thứ phát có các chỉ số:
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH tă
Suy giáp thứ phát có các chỉ số:
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH tăng
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH tăng
Tình trạng suy giáp tiên phát có kết quả Xét nghiệm:
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH tăng
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH tăng
FT3 tăng ,FT4 giảm, TSH tăng
Suy giáp tiên phát có các chỉ số:
FT3 giảm ,FT4 giảm, TSH tăng
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH tăng
FT3 tăng ,FT4 giảm, TSH tăng
Chẩn đoán bệnh cường giáp khi:
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 giảm ,FT4 tăng, TSH giảm
T3 tăng ,T4 tăng, TSH tăng
T3 tăng ,T4 giảm, TSH tăng
Bệnh cường giáp có kết quả xét nghiệm:
FT3 tăng ,FT4 tăng, TSH giảm
FT3 giảm ,FT4 tăng, TSH giảm
T3 tăng ,T4 tăng, TSH tăng
T3 tăng ,T4 giảm, TSH tăng
Kết quả xét nghiệm chẩn đoán cường giáp:
T3 tăng ,T4 tăng, TSH giảm
T3 tăng ,T4 tăng, TSH tăng
T3 giảm ,T4 tăng, TSH tăng
T3 tăng ,T4 giảm, TSH tăng
Xét nghiệm miễn dịch chẩn đoán cường giáp:
TSH giảm, T3 tăng ,T4 tăng
T4 tăng, TSH tăng, T3 tăng
T3 giảm ,T4 tăng, TSH tăng
T3 tăng ,T4 giảm, TSH tăng
Trị số bình thường của xét nghiệm Thyroglobulin
10ng/mL
3.5-8.0 pg/ml
8 - 18 ng/L
0.49 - 4.67 mU/L
Trị số bình thường của xét nghiệm TSH ở người lớn
0.49 - 4.67 mU/L
4.6 - 8.0 pg/ml
8 - 18 ng/L
15 ng/mL
Bình thường xét nghiệm TSH ở người lớn có giá trị:
0.49 - 4.67 mU/L
4.6 - 8.0 pg/ml
8 - 18 ng/L
15 ng/mL
Trị số bình thường của xét nghiệm FT4
8 - 18 ng/L
3.5- 9.0 pg/ml
1.49 - 4.67 mU/L
20 ng/mL
Trị số bình thường của xét nghiệm FT3
3.5-8.0 pg/ml
8 - 18 ng/L
0.49 - 4.67 mU/L
10 ng/mL
Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa có kèm tăng khoảng trống anion là bệnh gì
Đái tháo đường
Ung thư
Suy hô hấp
Viêm tụy
Nhiễm acid hô hấp khi:
Giảm thông khí
Thiếu CO2
Dư O2
pCO2 Giảm
Nhiễm acid hô hấp do:
Dư CO2
Thông khí tốt
Ứ đọng
ăng khoảng trống anion là bệnh gì
Đái tháo đường
Ung thư
Suy hô hấp
Viêm tụy
Nhiễm acid hô hấp khi:
Giảm thông khí
Thiếu CO2
Dư O2
pCO2 Giảm
Nhiễm acid hô hấp do:
Dư CO2
Thông khí tốt
Ứ đọng O2
Giảm pCO2
Thận hoạt động bùtrong nhiễm kiềm chuyển hóa:
Tăng bài tiết bicarbonat
Giảm bài tiết bicarbonat
Tăng bài tiết nước
Giảm bài tiết nước
Thận trong điều hòa thăng bằng acid-base bằng cách:
Bài tiết H+, Giữ lại Na+ và Tái hấp thu bicarbonat
Tiết H+
Giữ lại Na+
Tái hấp thu bicarbonat
Hai cơ quan đảm nhiệm duy trì hằng định trị số pH máu là:
Phổi và thận
Phổi và gan
Thận và tim
Gan và thận
5,2 mEq/l Canxi đổi sang mmol/l, ta sẽ được:
2,6 mmol/l
3,6 mmol/l
5,4 mmol/l
1,3 mmol/l
5,6 mEq/l Kali đổi sang mmol/l, ta sẽ được:
5,6 mmol/l
2,8 mmol/l
112 mmol/l
11,2 mmol/l
Khi vận chuyển mẫu máu làm xét nghiệm khí máu:
Cần bảo quản trong môi trường kỵ khí.
Không cần vận chuyển ngay vì đã cho vào chất chống đông.
Không cần vận chuyển nhanh vì xét nghiệm khí máu phải cẩn thận.
Chỉ cần bảo quản trong hộp sạch.
Khi vận chuyển mẫu máu làm xét nghiệm khí máu:
Cần tiến hành nhanh chóng.
Không cần vận chuyển nhanh vì xét nghiệm khí máu phải cẩn thận.
Không cần bảo quản trong môi trường kỵ khí.
Chỉ cần bảo quản trong hộp sạch.
Khi lấy máu làm xét nghiệm khí máu:
Không cần ghi rõ máu động mạch hay tĩnh mạch.
Cần ghi rõ máu động mạch hay tĩnh mạch.
Chỉ cần ghi rõ tên bệnh nhân.
Chỉ cần ghi rõ giờ lấy máu.
Khi lấy máu làm khí máu động mạch, kỹ thuật viên có thể lấy máu là :
Những người có kinh nghiệm được huấn luyện đầy đủ.
Kỹ thuật viên trình độ trung cấp.
Kỹ thuật viên trình độ cao đẳng.
Kỹ thuật viên trình độ đại học.
Nhiễm acid hô hấp là tình trạng nào sau đây?
Thông khí kém
Thiếu CO2
Ứ đọng O2
Giảm pCO2
Nhiễm acid hô hấp là tình trạng:
Thông khí giảm
Thiếu CO2
Ứ đọng O2
Giảm pCO2
Nhiễm acid hô hấp là tình trạng giảm PH do:
Ứ đọng CO2
Thông khí tốt
Ứ đọng O2
Nhiễm acid hô hấp là tình trạng:
Thông khí giảm
Thiếu CO2
Ứ đọng O2
Giảm pCO2
Nhiễm acid hô hấp là tình trạng giảm PH do:
Ứ đọng CO2
Thông khí tốt
Ứ đọng O2
Giảm pCO2
Hoạt động bù của thận trong nhiễm kiềm chuyển hóa:
Tăng bài tiết bicarbonat
Giảm bài tiết bicarbonat
Tăng bài tiết nước
Giảm bài tiết nước
Nhiễm kiềm chuyển hóa là tình trạng. Chọn câu đúng
Tăng nồng độ Bicarbonat
Giảm Bicarbonat
Tăng tạo acid nội sinh
Tăng tạo acid ngoại sinh
Nhiễm kiềm chuyển hóa là tình trạng:
Tăng PH máu
Giảm nồng độ Bicarbonat
Tăng tạo acid nội sinh
Tăng tạo acid ngoại sinh
Phản ứng bù trong nhiễm toan chuyển hóa của thận là
Tăng bài tiết acid.
Giảm tái hấp thu bicarbonat.
Tăng tái hấp thu nước.
Giảm tái hấp thu nước.
Phản ứng bù trong nhiễm toan chuyển hóa của cơ quan hô hấp là
Tăng thông khí để đào thải CO2
Giảm thông khí để đào thải CO2
Tăng thông khí để đào thải O2
Giảm thông khí để đào thải O2
Nhiễm acid chuyển hóa là tình trạng nào sau đây?
Tăng tạo acid ngoại sinh
Tăng PH máu
Tăng Bicarbonat
Giảm tạo acid nội sinh
Nhiễm acid chuyển hóa là tình trạng?
Tăng tạo acid nội sinh
Tăng PH máu
Tăng Bicarbonat
Giảm tạo acid ngoại sinh
Nhiễm acid chuyển hóa là tình trạng: Chọn câu đúng
Giảm Bicarbonat
Tăng PH máu
Giảm tạo acid nội sinh
Giảm tạo acid ngoại sinh
Nhiễm acid chuyển hóa khi có tình trạng nào sau đây?
Tăng tạo acid nội sinh
Tăng PH máu
Tăng Bicarbonat
Giảm tạo acid ngoại sinh
Nhiễm acid chuyển hóa khi nào?
Giảm Bicarbonat
Tăng PH máu
Giảm tạo acid nội sinh
Giảm tạo acid ngoại sinh
Nhiễm acid chuyển hóa là gì?
Giảm PH máu
Tăng PH máu
Giảm tạo acid nội sinh
Giảm tạo acid ngoại sinh
Khi làm xét nghiệm khí máu:
Cần tiến hành nhanh chóng.
Không cần làm ngay vì xét nghiệm khí máu phải cẩn thận.
Không cần bảo quản trong môi trường kỵ khí.
Chỉ cần bảo quản trong hộp vô khuẩn.
Mẫu máu làm xét nghiệm khí máu nào sau
Mẫu máu làm xét nghiệm khí máu nào sau đây đúng?
Cần ghi rõ máu động mạch hay tĩnh mạch.
Luôn là máu động mạch.
Luôn là máu tĩnh mạch.
Chỉ cần ghi rõ tên, tuổi bệnh nhân.
Chất chống đông phù hợp nhất được lựa chọn để làm xét nghiệm khí máu là :
Heparin.
Sodium clor.
Citrat 3,8%
Sodium flor.
Nhân viên y tế có thể lấy mẫu máu làm xét nghiệm khí máu là:
Nhân viên y tế được huấn luyện đầy đủ về kỹ thuật lấy máu .
Nhân viên y tế làm lâu nhất tại khoa .
Kỹ thuật viên trình độ tiến sĩ.
Trưởng khoa xét nghiệm.
Nhiệt độ tốt nhất để vận chuyển mẫu máu làm xét nghiệm khí máu:
4°c
0°c
25°c
37°c
Phân tích khí máu thường bao gồm các chỉ số :
pH, pCO2, pO2, độ bão hòa oxy.
pH, pCO2, pO2
pH, pCO2, pO2, NO2
pH, pCO2, pO2, SO2
Mẫu máu làm xét nghiệm khí máu:
cần vận chuyển nhanh đến phòng xét nghiệm.
Không cần vận chuyển ngay vì đã cho vào chất chống đông.
Không bảo quản trong môi trường kỵ khí.
Chỉ cần bảo quản trong hộp sạch.
Nhiễm base là tình trạng bệnh lý pH:
Tăng cao hơn mức cao của khoảng quy chiếu
Giảm xuống dưới mức thấp của khoảng quy chiếu
Giảm xuống dưới mức cao của khoảng quy chiếu
Tăng cao hơn mức thấp của khoảng quy chiếu
Nhiễm acid là tình trạng bệnh lý pH:
Giảm xuống dưới mức thấp của khoảng quy chiếu
Giảm xuống dưới mức cao của khoảng quy chiếu
Tăng cao hơn mức thấp của khoảng quy chiếu
Tăng cao hơn mức cao của khoảng quy chiếu
Mỗi phân tử Hemoglobin có thể gắn thuận nghịch với:
4 phân tử oxy
1 phân tử oxy
2 phân tử oxy
3 phân tử oxy
Máu bình thường có PH là:
Dung dịch base có PH
> 7
> 8
> 6
> 5
