Font size
WorksheetsPhysics Grade 10 - Practice Test 1 (2025-2026)
Total questions: 25
Worksheet time: 23mins
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
v2−v02=ad
v2−v02=2ad
v - v0 = 2ad.
v02−v2=2ad.
Chọn đáp án đúng biểu diễn biểu thức gia tốc?
a=t1−t2v1−v2
a=t1−t2v2−v1
a=t2−t1v2−v1
a=t2−t1v1−v2
Đại lượng cho biết sự tốc độ thay đổi của vận tốc là đại lượng nào trong các đại lượng sau?
Gia tốc.
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Vận tốc.
Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Đâu là công thức tầm xa của vật ném ngang?
L=g2h
L=v0g2h
L=v02g2h
L=gh
Ý nghĩa của định luật I Newton: Lực là
nguyên nhân gây ra chuyển động.
nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
nguyên nhân làm vật thay đổi quỹ đạo.
nguyên nhân thay đổi gia tốc của chuyển động.
Đâu là biểu thức đúng của định luật III Newton:
FAB=FBA
FAB=−FBA
FAB = FBA
FAB = - FBA
Quyển sách nằm im trên mặt bàn là do chịu tác dụng của
hai lực bằng nhau.
hai lực không bằng nhau.
hai lực cân bằng.
hai lực không cân bằng.
Khi một người nhảy lên đủ thì lực không khí tác dụng lên dù là
lực cản.
lực nâng.
khi vừa bung dù là lực cản, khi người gần tiếp đất là lực nâng.
không đáng kể.
Biểu thức về mối liên hệ giữa đơn vị dẫn xuất và đơn vị trong hệ SI nào dưới đây là đúng:
N = kgsm
N = kg.m.s
N = kgs2m
N = kgms
Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?
Khi một sợi dây bị kéo thì ở tại mọi điểm trên dây, kể cả hai đầu dây sẽ xuất hiện lực để chống lại sự kéo, lực này gọi là lực căng.
Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây.
Lực căng có chiều hướng ra ngoài sợi dây.
Hệ số ma sát trượt
không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
không có đơn vị.
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
có giá trị lớn nhất bằng 1.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 1 phút đạt vận tốc 40 km/h. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào sau đây nhất?
0,185 m/s².
0,285 m/s².
0,288 m/s².
0,188 m/s².
Tại sao cần thực hiện nhiều lần phép đo trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do?
Để tính trung bình giá trị đo.
Để giảm thiểu sai số ngẫu nhiên.
Để xác định sai số hệ thống.
Để giảm sai số hệ thống.
Trong thí nghiệm khảo sát vận tốc của một vật trong chuyển động thẳng bằng cổng quang điện, dụng cụ nào sau đây không sử dụng?
Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện.
Giá đỡ.
Vật mốc.
Từ trên một mỏm đá cao 10 m, người ta ném đi một hòn đá với vận tốc 5 m/s. Vị trí chạm đất cách chỗ ném bao xa? Lấy g = 9,8 m/s².
7,14 m.
5,05 m.
1,43 m.
51,02 m.
Trọng lực tác dụng lên vật có
A. độ lớn luôn thay đổi.
B. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều luôn hướng về tâm Trái Đất.
C. điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
D. điểm đặt bất kỳ trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Vật nặng 500 g đang ở trạng thái nghỉ thì chịu tác dụng của một lực kéo F không đổi. Sau khi kéo 5 s vật có vận tốc 10 m/s. Tính độ lớn của lực tác dụng lên vật. Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể, có thể bỏ qua.
1 N.
2 N.
0,5 N.
0,25 N.
Một vật khối lượng 8 kg được treo thẳng đứng bởi một sợi dây, vật ở trạng thái cân bằng. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s². Độ lớn trọng lực tác dụng vào vật bằng bao nhiêu N?
80N.
8 N.
0,8 N.
0.08 N.
Một học sinh dùng dây kéo một thùng sách nặng 10 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa dây thùng và mặt sàn là 0,2 (lấy g = 9,8 m/s²). Hãy xác định độ lớn của lực ma sát.
19,6 N.
20 N.
1,96 N.
2 N.
Chọn các đáp án đúng của câu hỏi sau:
Vật nặng 500 g đang ở trạng thái nghỉ thì chịu tác dụng của một lực kéo F không đổi. Sau khi kéo 2 m vật có vận tốc 10 m/s. Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể, có thể bỏ qua. Lấy g = 9,8 m/s².
Trọng lực tác dụng lên vật có phương vuông góc với phương chuyển động.
Độ lớn của trọng lực có giá trị là 4,9 N.
Trọng lực và phản lực là cặp lực trực đối.
Lực kéo có độ lớn là 12,5 N.
Giai thoại nổi tiếng nhất của Archimedes là câu chuyện về "Eureka!" khi ông phát hiện ra nguyên lý lực đẩy. Theo đó, vua Hiero II nhờ ông kiểm tra xem vương miện có phải làm từ vàng nguyên chất hay không, Archimedes đã tìm ra cách giải khi đang tắm và nhận thấy lượng nước dâng lên bằng thể tích vật nhúng vào, từ đó ông la lên "Eureka!" và phát hiện ra định luật mang tên mình. Với nguyên lý này Archimedes đã chứng minh được chiếc vương miện đã bị nhà kim hoàn chế tạo từ vàng không nguyên chất. Cách thức như sau: một khối vàng nguyên chất được giữ thăng bằng với chiếc vương miện khi đưa vào trong chất lỏng nếu thanh cân giữ thăng bằng chứng tỏ chiếc vương miện là nguyên chất, nếu không thăng bằng chứng tỏ vương miện bị pha tạp chất do lực đẩy Archimedes lên các chất khác nhau sẽ khác nhau dù chúng có cùng khối lượng. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m³, khối lượng riêng của vàng là 19 300 kg/m³. Lấy g = 9,8 m/s².
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Lực đẩy Archimedes được tính bằng biểu thức p = ρgV
Mặc dù vương miện có cùng khối lượng với vàng nhưng khi lực đẩy Archimedes khác nhau là do chúng có khối lượng riêng khác nhau nên thể tích của chúng cũng khác nhau.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi vàng nặng 2 kg là 1,015 N.
Một ô tô gây tai nạn trên quốc lộ ngoài đô thị để lại vết trượt dài 50 m. Gia tốc giảm tốc của xe là 6,5 m/s². Tốc độ giới hạn là 80 km/h. Xe này có vượt quá tốc độ cho phép không?
Vì xe chạy với tốc độ là 91,8 km/h nên xe đã vượt quá tốc độ cho phép.
Vì xe chạy với tốc độ là 25,5 km/h nên xe không vượt quá tốc độ cho phép.
Vì xe chạy với tốc độ là 25,5 m/s nên xe không vượt quá tốc độ cho phép.
Xe chạy đúng tốc độ giới hạn.
Nếu tại thời điểm ném bom, vận tốc máy bay B52 có để đạt đến 564 km/h và đạt độ cao 10 365 m. Máy bay đang cách điểm ném bom là trung tâm Hà Nội bao xa?
7205,5 m
7025,5 m
7525,5 m
7502,5 m
Một vật có khối lượng 10 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Một người tác dụng lực 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,2. Lấy gia tốc trọng trường là 9,8 m/s². Độ lớn lực ma sát và gia tốc của vật lần lượt là bao nhiêu?
20N và 1 m/s²
15N và 1,5 m/s²
19,6N và 1,04 m/s²
30N và 2 m/s²
