WorksheetsÔn tập bài 6: Tính theo PTHH-Hiệu suất phản ứng
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng hết là chất
còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
còn lại một nửa sau khi phản ứng kết thúc.
không còn sau khi phản ứng kết thúc.
tạo thành sau phản ứng.
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng dư là chất
còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
không còn khi phản ứng xảy ra được một thời gian.
không còn sau khi phản ứng kết thúc.
tạo thành sau phản ứng.
Phản ứng hoàn toàn là phản ứng có
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dứt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Phản ứng không hoàn toàn là phản ứng có
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dứt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Phản ứng vừa đủ là phản ứng có
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dứt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Hiệu suất phản ứng là
là tổng giá trị lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là hiệu giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Hiệu suất phản ứng có kí hiệu là
M.
H.
N.
S.
Phản ứng hoàn toàn có
H = 100%.
H = 90%.
H = 0%.
H = 50%.
Phản ứng không hoàn toàn có
H = 100%.
H < 100%.
H = 0%.
H < 50%.
Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Tỉ lệ số mol của Fe và H2 là
1:1.
1:2.
2:1.
1:3.
Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O. Khi cho 1 mol CuO tác dụng với H2SO4 thu được x mol CuSO4. Giá trị x là
0,5 mol.
1 mol.
2 mol.
2,5 mol.
Cho phương trình hóa học: N2 + 3H2 → 2NH3 Tỉ lệ mol của các chất lần lượt là
1:2:3.
1:3:2.
2:1:3.
2:3:1.
Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng:
P + O2 → P2O5
P + O2 → PO2
P + O2 → P2O3
P + O2 → PO
Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
13 mol.
14 mol.
15 mol.
16 mol.
Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate: CaCO₃ → CaO + CO₂ Số mol CaCO₃ cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Cho phương trình hóa học sau: 2Fe³⁺ + 3Cl₂ → 2FeCl₃ Số mol Fe cần dùng để điều chế được 2 mol iron(III) chloride là
3 mol.
2 mol.
1 mol.
1,5 mol.
Cho phương trình sau: 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂. Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO₃ sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxygen?
0,9 mol.
0,45 mol.
0,2 mol.
0,4 mol.
Công thức tính hiệu suất phản ứng theo chất sản phẩm là
H = n_LT / n_TT * 100%.
H = n_TT / n_LT * 100%.
H = m_LT / m_TT * 100%.
H = m_TT / m_LT * 100%.
Hiệu suất phản ứng là
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì
Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học.
Cho phương trình: CaCO₃ → CaO + CO₂. Số mol CaCO₃ cần dùng để điều chế được 11,2 gam CaO.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Cho phản ứng hóa học sau: Al + H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + H₂. Số mol H₂SO₄ phản ứng hết với 6 mol Al là
6 mol.
9 mol.
3 mol.
5 mol.
Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Mg + HCl → MgCl₂ + H₂. Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen (đktc) thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Zn + HCl → ZnCl₂ + H₂ Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đktc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là
13,0 gam.
19,5 gam.
15,9 gam.
26,0 gam.
Cho kim loại sắt (iron) tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được FeSO₄ và khí hydrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt (iron) thì số mol H₂SO₄ cần để phản ứng là bao nhiêu?
1 mol.
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Cho 3 phân tử H₂ tác dụng với 1 phân tử O₂ (trong điều kiện thích hợp): Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ thu được 2 phân tử nước, không còn phân tử H₂ và O₂.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H₂ dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử O₂ dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 phân tử nước và còn 1 phân tử H₂ dư.
Câu 7. Cho phương trình hóa học sau: 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + ...↑ Điền sản phẩm khí vào chỗ trống trong phương trình hóa học.
O₂
CO₂
H₂
N₂
Thể tích khí O₂ (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO₄ là
24,79 lít.
12,395 lít.
49,58 lít.
11,2 lít.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl₃ + H₂. Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đktc) khí hydrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
0,3 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P₂O₅ là
14,2 g.
28,4 g.
11,0 g.
22,0 g.
Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl₃ và khí H₂. Thể tích khí H₂ ở 25°C, 1 bar là
17,8488 L.
8,9244 L.
5,9496 L.
8,0640 L.
Cho 2,9748 L khí CO₂ (ở 25°C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được muối BaCO₃ và H₂O. Khối lượng muối BaCO₃ kết tủa là
12,00 g.
13,28 g.
23,64 g.
26,16 g.
Cho miếng đồng (copper) Cu dư vào 200 mL dung dịch AgNO₃, thu được muối (Cu(NO₃)₂) và Ag bám vào miếng đồng (copper). Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
8,8 g.
10,8 g.
15,2 g.
21,6 g.
Cho m gam CaCO₃ vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl₂ và 1,9832 L khí CO₂ (ở 25°C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
8.
10.
12.
16.
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO₂. Số mol oxygen đã phản ứng là
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau Khi phân hủy hoàn toàn 47,4 gam KMnO₄ phản ứng xảy ra như sau: 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂ Thể tích khí oxygen thu được ở 25°C và 1 bar là
3,7185 lít.
7,437 lít.
9,916 lít.
1,2395 lít.
Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản ứng bằng 90% là
0,252 tấn.
0,378 tấn.
0,504 tấn.
0,606 tấn.
Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 39,6 gam CO₂ thì hiệu suất phản ứng là
80%
90,0%
95%
85%
Đốt 32,0 gam Sulfur trong khí oxygen dư, tính khối lượng SO₂ thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%.
64 gam.
51,2 gam.
80 gam.
52,1 gam.
Một nhà máy dự tính sản xuất 100 tấn NH₃ từ N₂ và H₂ trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn NH₃. Hiệu suất của phản ứng sản xuất NH₃ nói trên là
4,0% gam.
25,0%.
40%.
2,5%.
Một nhà máy dự tính sản xuất 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn CaO. Hiệu suất của quá trình nói trên là
25,0% gam.
31,25%.
32,0%.
30,5%.
Nhiệt phân 19,6 g KClO₃ thu được 0,18 mol O₂. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: KClO₃ → KCl + O₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
25%
50%
75%
60%
Nhiệt phân 10 g CaCO₃ thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO₃ dư, trong đó khối lượng CaO là 4,48 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: CaCO₃ → CaO + CO₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
60%
64,8%
75%
80%
Trong phòng thí nghiệm, khí O₂ được điều chế từ phản ứng nhiệt phân potassium permanganate (KMnO₄): 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂↑. Đem nhiệt phân hoàn toàn 7,9 gam potassium permanganate thu được khối lượng khí O₂ là
0,2 gam.
1,6 gam.
0,4 gam.
0,8 gam.
Nhiệt phân potassium chlorate (KClO₃) thu được potassium chloride (KCl) và khí oxygen theo sơ đồ sau: KClO₃ → KCl + O₂. Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng trên. Biết khối lượng potassium chlorate đem nung là 36,75 gam, thể tích khí oxygen thu được là 6,69 lít (ở đktc). Hiệu suất của phản ứng là
54,73%
60,00%
90,00%
70,00%
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy. Thể tích khí oxygen cần dùng (đkc) để đốt cháy hết lượng than đá trên ở 25°C và 1 bar là
49,58 lít.
74,37 lít.
37,185 lít.
14,874 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá (biết than đá có thành phần chính là carbon, chứa 4% tạp chất không cháy) thu được CO₂. Thể tích khí oxygen cần dùng (đkc) để đốt cháy hết lượng than đá trên là
15,29 lít.
14,874 lít.
33,6 lít.
67,2 lít.
Cho hỗn hợp X (chứa 2,3 gam sodium và 1,95 gam potassium) tác dụng hết với nước, thu được khí hydrogen và dung dịch chứa NaOH và KOH. Thể tích khí hydrogen thu được (đkc) là
3,7185 lít.
1,85925 lít.
1,7353 lít.
2,6848 lít.
Trộn 4 gam bột sulfur với 14 gam bột sắt (iron) rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí. Khối lượng FeS thu được sau phản ứng là
18 gam.
11,0 gam.
16 gam.
13 gam.
Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dùng hết 19,2 gam khí O2 và thu được b gam aluminium oxide (Al2O3) sau khi kết thúc phản ứng. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 21,6 và 40,8.
B. 91,8 và 12,15.
C. 40,8 và 21,6.
D. 12,15 và 91,8.
Đun nóng 50 g dung dịch H2O2 nồng độ 34%. Biết rằng phản ứng phân hủy H2O2 xảy ra theo sơ đồ sau: H2O2 ---> H2O + O2. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là 80%. Thể tích khí O2 thu được (ở 25°C, 1 bar) là
4,958 L.
2,479 L.
9,916 L.
17 L.
Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh và 32 g sắt thu được 44 g FeS. Biết rằng phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Fe + S ---> FeS. Hiệu suất phản ứng hóa hợp là:
60%
87,5%
75%
80%
Nung nóng hỗn hợp gồm 10 g hydrogen và 100 g bromine. Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm HBr, H2 và Br2, trong đó khối lượng H2 là 9 g. Hiệu suất phản ứng hoá hợp là
10%
20%
80%
90%
Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5 mol SO₂ và 0,4 mol O₂, sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm SO₃, SO₂ và O₂. Biết hiệu suất phản ứng hóa hợp là 40%. Số mol SO₃ tạo thành là
0,10.
0,16.
0,32.
0,20.
Đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam phosphorus trong bình chứa 1,92 gam khí oxygen (ở điều kiện chuẩn) tạo thành phosphorus pentoxide (P₂O₅). Khối lượng chất còn dư sau phản ứng là
0,68 gam.
0,64 gam.
0,16 gam.
0,32 gam.
Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phản ứng: 6CO₂ + 5H₂O → C₆H₁₂O₅ + 6O₂ Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng khí CO₂ tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng 80%) là
9 tấn.
7,2 tấn.
11,25 tấn.
10 tấn.
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng hết là chất
còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
còn lại một nửa sau khi phản ứng kết thúc.
không còn sau khi phản ứng kết thúc.
tạo thành sau phản ứng.
Trong phản ứng hóa học, chất phản ứng dư là chất
A. còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
B. không còn khi phản ứng xảy ra được một thời gian.
C. không còn sau khi phản ứng kết thúc.
D. tạo thành sau phản ứng.
Phản ứng hoàn toàn là phản ứng có
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dểt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Phản ứng không hoàn toàn là phản ứng có
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dểt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Phản ứng vừa đủ là phản ứng có
các chất phản ứng đều còn sau phản ứng kết thúc.
các chất phản ứng đều hết sau phản ứng kết thúc.
ít nhất một chất tham gia phản ứng dểt sau phản ứng kết thúc.
các chất sản phẩm đều là chất khí.
Câu 6. Hiệu suất phản ứng là
tỉ lệ phần trăm lượng chất sản phẩm thực tế so với lý thuyết.
lượng chất tham gia phản ứng.
tổng khối lượng các chất phản ứng.
số mol chất sản phẩm tạo thành.
Hiệu suất phản ứng có kí hiệu là
M.
H.
N.
S.
Phản ứng hoàn toàn có
H = 100%.
H = 90%.
H = 0%.
H = 50%.
Phản ứng không hoàn toàn có
H = 100%.
H < 100%.
H = 0%.
H < 50%.
Cho phản ứng hóa học sau: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂ Tỉ lệ số mol của Fe và H₂ là
1:1.
1:2.
2:1.
1:3.
Cho phương trình hóa học: CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O. Khi cho 1 mol CuO tác dụng với dư H₂SO₄ thu được x mol CuSO₄. Giá trị x là
0,5 mol.
1 mol.
2 mol.
2,5 mol.
Cho phương trình hóa học: N₂ + 3H₂ → 2NH₃ Tỉ lệ mol của các chất
A. 1:2:3.
B. 1:3:2.
C. 2:1:3.
D. 2:3:1.
Cho sơ đồ phản ứng: P + O₂ → P₂O₅ Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là
13 mol.
14 mol.
15 mol.
16 mol.
Cho phương trình hóa học nhiệt phân muối calcium carbonate: CaCO₃ → CaO + CO₂ Số mol CaCO₃ cần dùng để điều chế được 0,2 mol CaO là
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Cho phương trình hóa học sau: 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃ Số mol Fe cần dùng để điều chế được 2 mol iron(III) chloride là
3 mol.
2 mol.
1 mol.
1,5 mol.
Cho phương trình sau: 2KClO₃ → 2KCl + 3O₂ Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO₃ sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxygen?
0,9 mol.
0,45 mol.
0,2 mol.
0,4 mol.
Công thức tính hiệu suất phản ứng theo chất sản phẩm là
H = n_LT / n_TT . 100%
H = n_TT / n_LT . 100%
H = m_LT / m_TT . 100%
H = m_TT / m_LT . 100%
Hiệu suất phản ứng là
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì
Hiệu suất phản ứng là gì?
Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng và lượng sản phẩm thu được.
Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ giữa lượng chất ban đầu và lượng chất còn lại sau phản ứng.
Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng chất tham gia phản ứng.
Cho phương trình: CaCO₃ → CaO + CO₂. Số mol CaCO₃ cần dùng để điều chế được 11,2 gam CaO.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Cho phản ứng hóa học sau: Al + H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + H₂. Số mol H₂SO₄ phản ứng hết với 6 mol Al là
6 mol.
9 mol.
3 mol.
5 mol.
Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Mg + HCl → MgCl₂ + H₂. Sau phản ứng thu được 2,479 lít khí hydrogen (đktc) thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Zn + HCl → ZnCl₂ + H₂ Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đktc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là
13,0 gam.
19,5 gam.
15,9 gam.
26,0 gam.
Có kim loại sắt (iron) thì số mol H₂SO₄ cần để phản ứng là bao nhiêu? Nếu dùng 5,6 gam sắt (iron) thì số mol H₂SO₄ cần để phản ứng là bao nhiêu?
1 mol.
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Cho 3 phân tử H₂ tác dụng với 1 phân tử O₂ (trong điều kiện thích hợp): Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu dưới đây:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chỉ thu được 2 phân tử nước, không còn phân tử H₂ và O₂.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử H₂ dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2 phân tử nước và còn 1 phân tử O₂ dư.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 phân tử nước và còn 1 phân tử H₂ dư.
Cho phương trình hóa học sau: 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂↑ Thể tích khí O₂ (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 1 mol KMnO₄ là
24,79 lít.
12,395 lít.
49,58 lít.
11,2 lít.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl₃ + H₂. Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đktc) khí hydrogen thì số mol của Al đã tham gia phản ứng là
0,3 mol.
0,2 mol.
0,1 mol.
0,15 mol.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P₂O₅ là
14,2 g.
28,4 g.
11,0 g.
22,0 g.
Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl₃ và khí H₂. Thể tích khí H₂ ở 25°C, 1 bar là
5,6 lít.
7,84 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
Cho 2,9748 L khí CO₂ (ở 25°C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được muối BaCO₃ và H₂O. Khối lượng muối BaCO₃ kết tủa là
12,00 g.
13,28 g.
23,64 g.
26,16 g.
Cho miếng đồng (copper) Cu dư vào 200 mL dung dịch AgNO₃, thu được muối Cu(NO₃)₂ và Ag bám vào miếng đồng (copper). Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
8,8 g.
10,8 g.
15,2 g.
21,6 g.
Cho m 8g CaCO₃ vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl₂ và 1,9832 L khí CO₂ (ở 25°C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
8.
10.
12.
16.
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO₂. Số mol oxygen đã phản ứng là
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau (hình vẽ): Khi phân hủy hoàn toàn 47,4 gam KMnO₄ phản ứng xảy ra như sau: 2KMnO₄ → K₂MnO₄ + MnO₂ + O₂ Thể tích khí oxygen thu được ở 25°C và 1 bar là
3,7185 lít.
7,437 lít.
9,916 lít.
1,2395 lít.
Người ta điều chế với sóng bằng cách nung đá vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản ứng bằng 90% là
0,252 tấn.
0,378 tấn.
0,504 tấn.
0,606 tấn.
Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 39,6 gam CO₂ thì hiệu suất phản ứng là
85%
90,0%
95%
Đốt 20 gam Sulfur trong khí oxygen dư, tính khối lượng SO₂ thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%.
64 gam.
51,2 gam.
80 gam.
52,1 gam.
Một nhà máy dự tính sản xuất 100 tấn NH₃ từ N₂ và H₂ trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn NH₃. Hiệu suất của phản ứng sản xuất NH₃ nói trên là
4,0% gam.
25,0%.
40%.
2,5%.
Một nhà máy dự tính sản xuất 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn CaO. Hiệu suất của quá trình nói trên là
25,0% gam.
31,25%.
32,0%.
30,5%.
Nhiệt phân 19,6 g KClO₃ thu được 0,18 mol O₂. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: KClO₃ → KCl + O₂. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
25%
50%
75%
60%
Nhiệt phân 10 g CaCO₃ thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO₃ dư, trong đó khối lượng CaO là 4,48 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO₃ xảy ra theo sơ đồ sau: CaCO₃ → CaO + CO₂. Khối lượng CaCO₃ đã phản ứng là ______ g.
8 g.
4,48 g.
5,52 g.
10 g.
Trong phòng thí nghiệm, khí O2 được điều chế từ phản ứng nhiệt phân potassium permanganate (KMnO4): 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑. Đem nhiệt phân hoàn toàn 7,9 gam potassium permanganate thu được khối lượng khí O2 là
0,2 gam.
1,6 gam.
0,4 gam.
0,8 gam.
Nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) thu được potassium chloride (KCl) và khí oxygen theo sơ đồ sau: KClO3 → KCl + O2. Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng trên. Biết khối lượng potassium chlorate đem nung là 36,75 gam, thể tích khí oxygen thu được là 6,69 lít (ở đktc). Hiệu suất của phản ứng là
54,73%
60,00%
90,00%
70,00%
