WorksheetsKTPL 12 CK I
Total questions: 19
Worksheet time: 11mins
1. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
An sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội
Chất lượng cuộc sống
Thượng tầng xã hội
2. Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu
thu nhập tối đa
y tế tối thiểu
bảo hiểm tối thiểu
3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
dịch vụ y tế tối thiểu
công tác văn hóa,thông tin
dịch vụ việc làm tối thiểu
dịch vụ giáo dục tối thiểu
4. Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
phòng ngừa rủi ro
xóa đói giảm nghèo
xóa bỏ nhà tạm
phòng ngừa thất nghiệp
5. Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
chính sách xuất khẩu nông sản
chính sách về bảo hiểm
chính sách hỗ trợ thu nhập
chính sách hỗ trợ giảm nghèo
6. Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
trợ cấp tai nạn lao động
trợ cấp xóa nhà tạm
trợ cấp ốm đau
trợ cấp thai sản
7. Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
chính sách hỗ trợ y tế
chính sách trợ giúp việc làm
chính sách hỗ trợ nhà ở
chính sách trợ giúp xã hội
8. Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
chăm sóc sức khỏe khi ốm
chăm sóc sức khỏe ban đầu
chiếm hữu tài nguyên
cho vay vốn ưu đãi để sản xuất
9. Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
chính sách giải quyết
chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
chính sách trợ giúp xã hội
chính sách bảo hiểm xã hội
10. Mỗi năm vào dịp Tết Nguyên đán, UBND xã P đều trích nguồn ngân sách để mua gạo hỗ trợ cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trong xã (vui xuân) đón tết đầm ấm. Việc làm của UBND xã là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
chính sách trợ giúp xã hội
chính sách hỗ trợ bảo hiểm
chính sách trợ giúp việc làm
chính sách hôc trợ thu nhập
11. Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều việc làm mới
tạo ra nhiều sản phẩm
bảo vệ người lao động
chính sách thu nhập cho người lao động
12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
thúc đẩy lạm phát,thất nghiệp
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
góp phần xóa đói giảm nghèo
phân phối lại thu nhập xã hội
13. Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
chính sách bảo hiểm
chính sách giảm nghèo
chính sách việc làm
chính sách thu nhập
14. Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
chính sách dịch vụ xã hội
chính sách xóa đói,giảm nghèo
chính sách trợ giúp xã hội
chính sách bảo hiểm xã hội
15. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?
giải quyết vấn đề việc làm
tăng thu nhập cho người dân
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo
giúp người nghèo ổn định cuộc sống
1. Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.
a) Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
b) Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
c) Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
d) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
2. Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng
a. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b. Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
c. Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội
d. Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.
3. Ở tỉnh C, các gia đình, người có công với cách mạng nhận được nhiều chế độ ưu đãi: được trợ cấp thường xuyên, ưu tiên về nhà ở, chăm sóc sức khoẻ, vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm đề phát triển sản xuất; các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương, bệnh binh và người có công được hỗ trợ,.. Tinh còn có các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ.
a) Tỉnh C thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
b) Quỹ quốc gia giải quyết việc làm là nguồn lực duy nhất đề thực hiện các chính sách an sinh xã hội
c) Tinh C quan tâm các thương, bệnh binh và người có công là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
d) Việc xây dựng các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ là trách nhiệm của toàn xã hội.
4.Trong năm 2023, tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Qua đó đã góp phần giúp cho tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh ngày càng vững chắc, đời sống nhân dân được cải thiện.
a) Chính sách an sinh xã hội của tỉnh M tập trung vào vấn đề giải quyết việc làm và bảo hiểm là phù hợp.
b) Nhờ sự hỗ trợ của tỉnh mà những hộ nghèo ở tỉnh M đã chủ động tự tạo việc làm là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội.
c) Người dân tỉnh M không có nghĩa vụ phải thực hiện các chính sách an sinh xã hội của tỉnh triển khai vì họ đã có thể tự tạo được việc làm cho bản thân.
d) Giải pháp mà tỉnh M đang thực hiện là phù hợp với những nội dung cơ bản về phát triển bền vững.
