wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỖ TRỢ ÔN BÀI KT HK I TIN HỌC 7 NĂM HỌC: 2025 – 2026

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn, thiết bị nào có chức năng hiển thị kết quả xử lí thông tin tới người dùng?

a)

Chuột

b)

Màn hình

c)

Bàn phím

d)

Ổ đĩa cứng (HDD/SSD)

2.

Thiết bị nào sau đây được coi là thiết bị vào cơ bản thường dùng cho máy tính cá nhân?

a)

Máy in

b)

Loa

c)

Màn hình

d)

Bàn phím

3.

Thiết bị nào sau đây vừa đảm nhận vai trò là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra cho máy tính cá nhân?

a)

Chuột máy tính

b)

Màn hình cảm ứng

c)

Máy chiếu

d)

Tai nghe

4.

Mục đích chính của thiết bị ra (Output) là gì?

a)

Lưu trữ dữ liệu lâu dài

b)

Nhận lệnh từ người dùng

c)

Đưa kết quả xử lí từ máy tính ra bên ngoài

d)

Xử lí các phép tính phức tạp

5.

Sự khác biệt cơ bản về vai trò giữa thiết bị vào và thiết bị ra là gì?

a)

Thiết bị vào chuyển dữ liệu số thành thông tin, thiết bị ra nhận tín hiệu từ thế giới bên ngoài.

b)

Thiết bị vào chỉ dùng cho máy tính để bàn, thiết bị ra dùng cho máy tính xách tay.

c)

Thiết bị vào giúp máy tính nhận tín hiệu/dữ liệu, thiết bị ra giúp máy tính chuyển dữ liệu số thành thông tin quen thuộc với con người.

d)

Thiết bị vào chỉ xử lý âm thanh, thiết bị ra chỉ xử lý hình ảnh.

6.

Câu 6. (H, A.2) Vì sao máy ảnh số hoặc máy quay video số khi kết nối trực tiếp với máy tính, chúng lại được xem là thiết bị vào?

a)

Vì chúng nhận tín hiệu từ thế giới bên ngoài.

b)

Vì chúng cung cấp dữ liệu (hình ảnh, video) đã được số hoá vào cho máy tính.

c)

Vì chúng chuyển dữ liệu số thành thông tin quen thuộc với con người.

d)

Vì chúng có chức năng lưu trữ dữ liệu.

7.

Khi máy tính bị treo, hành động nào sau đây thường được ưu tiên thực hiện trước để khởi động lại hệ thống một cách an toàn?

a)

Rút phích cắm điện ngay lập tức

b)

Nhấn nút nguồn (Power)

c)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete

d)

Dùng màn hình cảm ứng để tắt máy

8.

Câu 8. (V, A.3) Khi kết nối một máy in đa chức năng mới với máy tính qua cổng USB, em phát hiện máy in không hoạt động. Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là có khả năng gây ra lỗi này nhất?

a)

Lựa chọn sai máy in trong cài đặt in ấn (ví dụ: chọn máy in ảo).

b)

Cắm đầu cắm USB của máy in không đúng chiều.

c)

Cáp màn hình kéo căng dẫn đến lỏng giắc cắm.

d)

Cáp màn hình kết nối giữa màn hình và máy tính bị lỏng.

9.

Phần mềm ứng dụng (như Microsoft Word) chỉ có thể hoạt động được khi có sự điều phối của phần mềm nào?

a)

Hệ điều hành

b)

Phần mềm diệt virus

c)

Phần mềm tiện ích

d)

BIOS

10.

Chức năng nào của hệ điều hành giúp người dùng dễ dàng tương tác với máy tính thông qua biểu tượng, cửa sổ?

a)

Quản lí phần cứng

b)

Quản lí tệp

c)

Quản lí bộ nhớ

d)

Quản lí giao diện người dùng

11.

Bạn muốn tìm một tệp tin vừa tải xuống. Bạn nên mở ứng dụng nào để quản lí và xem các tệp trên máy tính?

a)

File Explorer

b)

Control Panel

c)

Task Manager

d)

Microsoft Word

12.

Đơn vị cơ bản nào dùng để lưu trữ thông tin trên máy tính, có tên gọi và phần mở rộng riêng biệt?

a)

Thư mục

b)

Ổ đĩa

c)

Tệp

d)

Hệ điều hành

13.

Em có một tệp văn bản tên là BaoCaoHKI.docx và muốn tạo một bản sao của nó trong cùng thư mục nhưng với tên mới là BaoCaoHKI_v2.docx. Thao tác nào sau đây là nhanh và hiệu quả nhất để làm điều này?

a)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X để di chuyển và đổi tên.

b)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C, sau đó nhấn Ctrl+V, rồi chọn Rename (F2) để đổi tên.

c)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+V, sau đó nhấn Ctrl+C để sao chép.

d)

Chọn tệp, nhấn Delete, sau đó mở Thùng rác và chọn Restore.

14.

Em vừa tạo một thư mục mới tên là ThuMucTam trong thư mục Documents. Để di chuyển thư mục này ra khỏi Documents và đặt nó vào thư mục Music (một thư mục khác trên cùng ổ đĩa), em cần thực hiện tổ hợp phím nào?

a)

Chọn ThuMucTam, nhấn Ctrl+I, chuyển đến Music, nhấn Ctrl+V.

b)

Chọn ThuMucTam, nhấn Ctrl+A, chuyển đến Music, nhấn Ctrl+V.

c)

Chọn ThuMucTam, nhấn Ctrl+V, chuyển đến Music, nhấn Ctrl+X.

d)

Chọn ThuMucTam, nhấn Ctrl+X, chuyển đến Music, nhấn Ctrl+V.

15.

Mạng xã hội là gì?

a)

Một loại phần mềm hệ thống

b)

Hệ thống thông tin trên Internet giúp người dùng kết nối và chia sẻ thông tin

c)

Phần mềm dùng để diệt virus

d)

Trang web chỉ cung cấp tin tức

16.

Lợi ích chính của việc tham gia mạng xã hội là gì?

a)

Giúp giảm thời gian học tập

b)

Mở rộng mối quan hệ và tiếp cận thông tin nhanh chóng

c)

Thay thế hoàn toàn việc giao tiếp trực tiếp

d)

Không có bất kỳ rủi ro nào

17.

Bạn An muốn sử dụng mạng xã hội để kết nối với các chuyên gia trong lĩnh vực lập trình để học hỏi thêm kiến thức. Đây là việc áp dụng mạng xã hội nhằm đạt được lợi ích nào sau đây?

a)

Phát triển năng lực học tập và nghề nghiệp.

b)

Giải trí đơn thuần.

c)

Bảo vệ quyền riêng tư cá nhân.

d)

Tiết kiệm chi phí liên lạc.

18.

Vì sao mạng xã hội được xem là một kênh trao đổi thông tin hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay?

a)

Vì mọi nội dung trên đó đều được kiểm duyệt tuyệt đối.

b)

Vì nó là kênh duy nhất cho phép kết nối mọi người trên Internet.

c)

Vì nó giúp người dùng kết nối, giao lưu, và trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, đa dạng.

d)

Vì nó không có bất kỳ rủi ro nào về an toàn thông tin cá nhân.

19.

Khi tạo hồ sơ trên mạng xã hội, bạn nên ưu tiên đặt chế độ riêng tư cho thông tin nào sau đây để tránh rủi ro bị quấy rối hoặc lừa đảo nhất?

a)

Sở thích cá nhân và phim ảnh yêu thích.

b)

Tên trường đang học và lớp học.

c)

Ngày sinh (chỉ hiển thị tháng và ngày).

d)

Số điện thoại hoặc địa chỉ nhà.

20.

Khi sử dụng mạng xã hội, loại nội dung nào sau đây là không thể trao đổi hoặc chia sẻ?

a)

Hình ảnh cá nhân.

b)

Văn bản và bình luận.

c)

Video ca nhạc.

d)

Thông tin về mật khẩu tài khoản của người khác.

21.

An vừa tạo tài khoản mạng xã hội và muốn chia sẻ một bài đăng đầu tiên về cảm xúc cá nhân trong ngày. Trước khi nhấn nút "Đăng", An cần làm gì để đảm bảo an toàn và quyền riêng tư cho bài viết này theo nguyên tắc ứng xử trên mạng?

a)

Chỉ cần viết lại tiêu đề bài viết để thu hút sự chú ý của mọi người.

b)

Chia sẻ ngay lập tức, vì đó là tài khoản của mình nên không cần lo lắng.

c)

Kiểm tra và cài đặt chế độ người xem bài viết là "Bạn bè" hoặc "Chỉ mình tôi" để kiểm soát ai có thể đọc được.

d)

Gắn thẻ tất cả bạn bè vào bài viết để tất cả mọi người có thể thấy.

22.

Việc lan truyền thông tin sai sự thật trên mạng xã hội là ví dụ điển hình cho hậu quả nào của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái?

a)

Giúp tăng tốc độ kết nối mạng Internet.

b)

Hỗ trợ việc gửi thư điện tử nhanh hơn.

c)

Gây hoang mang dư luận, mất trật tự xã hội.

d)

Giúp tăng cường quyền riêng tư.

23.

Việc người dùng lạm dụng và dành quá nhiều thời gian cho giao tiếp trực tuyến và "sống ảo" trên mạng xã hội có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?

a)

Tăng cường kỹ năng giao tiếp trực tiếp ngoài đời.

b)

Mất đi kỹ năng xã hội, dễ quen sống khép kín.

c)

Giúp tăng cường sức khỏe thể chất.

d)

Giảm rủi ro về an toàn thông tin cá nhân.

24.

Khi thấy một tin tức gây sốc, chưa được kiểm chứng, lan truyền trên mạng xã hội, em nên ứng xử như thế nào để đảm bảo trao đổi thông tin có trách nhiệm?

a)

Chia sẻ ngay lập tức để cảnh báo bạn bè.

b)

Tìm kiếm thông tin từ các nguồn chính thống, đáng tin cậy để kiểm chứng.

c)

Tin bình luận lạ bày tỏ sự đồng tình mà không cần xác minh.

d)

Lập tức tạo một tin tức khác để phản bác.

25.

Hành vi nào sau đây là KHÔNG phù hợp với văn hóa ứng xử trên mạng?

a)

Tôn trọng ý kiến người khác

b)

Giữ thái độ lịch sự

c)

Sử dụng tài khoản giả để bình luận công kích

26.

Quy tắc ứng xử chung nào sau đây cần được áp dụng khi giao tiếp trên không gian mạng?

a)

Thường xuyên nói lời thô lỗ để thể hiện cá tính.

b)

Dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, hành vi thiếu văn hoá.

c)

Đừng làm với người khác những gì mà chính mình không muốn phải nhận.

d)

Xem mạng xã hội là nơi xả cơn giận.

27.

Em nên làm gì khi nhận được một tin nhắn nặc danh đòi hỏi cung cấp thông tin cá nhân?

a)

Chặn tài khoản đó và báo cáo cho người lớn hoặc nền tảng quản lí

b)

Cung cấp thông tin để xem họ muốn gì

c)

Phản hồi bằng lời lẽ thách thức

d)

Chia sẻ tin nhắn đó cho bạn bè.

28.

Trên mạng xã hội, bạn bị một người dùng lạ bình luận chỉ trích và xúc phạm cá nhân. Hành động văn minh và đúng mực nhất bạn nên làm là gì?

a)

Phản hồi lại bằng lời lẽ gay gắt hơn để bảo vệ danh dự.

b)

Kiểm tra thông tin cá nhân của người đó để cảnh cáo.

c)

Bỏ qua bình luận đó, sử dụng tính năng "Chặn" hoặc "Báo cáo" người dùng đó.

d)

Chia sẻ lại bình luận đó lên tường nhà mình để mọi người cùng lên án.

29.

Theo thuật toán tìm kiếm tuần tự, nếu không tìm thấy phần tử cần tìm (x) trong dãy, thuật toán sẽ kết thúc khi nào?

a)

A. Khi dãy có các phần tử bằng nhau

b)

B. Khi dãy số được chia thành hai nửa bằng nhau

c)

C. Khi đã xét và so sánh với phần tử cuối cùng của dãy

d)

D. Khi tìm thấy phần tử (x) ở bất kỳ vị trí nào trong dãy.

30.

Khi dãy ... thì cần thực hiện tìm kiếm tuần tự?

a)

không sắp thứ tự

b)

có ít số

c)

có nhiều số

d)

sắp thứ tự

31.

Cho dãy số A: 18, 94, 42, 44, 06. Nếu tìm số x=42 bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta cần thực hiện bao nhiêu lần so sánh để tìm thấy x?

a)

1 lần.

b)

2 lần.

c)

3 lần.

d)

5 lần.

32.

Cho dãy số A: 18, 94, 42, 44, 06, 55. Tìm số x=55 bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự. Vị trí tìm thấy x là vị trí thứ mấy trong dãy?

a)

Vị trí thứ 4.

b)

Vị trí thứ 5.

c)

Vị trí thứ 6.

d)

Không tìm thấy.

33.

Vì sao thuật toán tìm kiếm nhị phân lại được xem là nhanh và hiệu quả hơn thuật toán tìm kiếm tuần tự khi áp dụng cho một dãy số lớn đã được sắp xếp?

a)

Vì nó chỉ cần so sánh với phần tử đầu tiên của dãy.

b)

Vì nó có thể áp dụng cho dãy không sắp thứ tự.

c)

Vì mỗi bước lặp, nó loại bỏ ngay một nửa phạm vi tìm kiếm, giúp giảm số lần so sánh tối đa.

d)

Vì nó phải lặp lại việc tìm kiếm đến khi xét hết dãy.

34.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân bắt buộc phải tuân theo điều kiện nào để có thể hoạt động chính xác?

a)

Dãy số phải có số lượng phần tử là số chẵn.

b)

Dãy số phải là dãy không có thứ tự.

c)

Dãy số phải là dãy đã được sắp xếp (tăng dần hoặc giảm dần).

d)

Phần tử cần tìm phải nằm ở nửa đầu của dãy.

35.

Cho dãy số đã sắp xếp tăng dần: 10, 20, 30, 40, 50, 60. Tìm x=50 bằng thuật toán tìm kiếm nhị phân. Ở lần chia đôi thứ nhất, phạm vi tìm kiếm tiếp theo sẽ là dãy nào?

a)

10, 20, 30.

b)

30, 50, 60.

c)

30, 40, 50.

d)

40, 50, 60.

36.

Trong tình huống tra cứu từ trong một cuốn từ điển dày, cách tìm kiếm nào sau đây của con người giống nhất với phương "chia để trị" của thuật toán tìm kiếm nhị phân?

a)

Lật từng trang từ đầu đến cuối để tìm từ.

b)

Lật đại một trang bất kỳ và bắt đầu tìm kiếm tuần tự.

c)

Lật trang nằm ở khoảng giữa, so sánh từ đã lật với từ cần tìm để quyết định lật tiếp nửa trước hoặc nửa sau của cuốn từ điển.

d)

Nhớ chính xác số trang của từ đó và lật đến ngay.

37.

Mục tiêu cuối cùng của bài toán sắp xếp chọn là gì?

a)

Chia dãy thành hai nửa bằng nhau.

b)

Đổi chỗ các phần tử trong dãy để dãy có thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

c)

Tìm kiếm phần tử lớn nhất trong dãy.

d)

So sánh từng cặp phần tử liên kề.

38.

Ý tưởng cơ bản của thuật toán sắp xếp chọn (Selection Sort) là gì?

a)

So sánh các cặp liền kề và đổi chỗ nếu trái thứ tự.

b)

Chọn phần tử lớn nhất/nhỏ nhất trong dãy chưa sắp xếp còn lại và xếp vào đầu dãy đó.

c)

Chia dãy làm đôi để giảm phạm vi tìm kiếm.

d)

Đưa phần tử lớn nhất về vị trí cuối dãy.

39.

Khi thực hiện thuật toán sắp xếp chọn theo thứ tự giảm dần, sau mỗi bước lặp, chắc chắn điều gì xảy ra?

a)

Phần tử nhỏ nhất được chuyển về cuối dãy.

b)

Dãy số còn lại chưa sắp xếp có số lượng phần tử tăng lên.

c)

Một phần tử của dãy đã được đưa vào đúng vị trí cuối cùng của nó trong dãy kết quả.

d)

Luôn cần thực hiện thao tác đổi chỗ.

40.

Nếu áp dụng thuật toán sắp xếp chọn theo thứ tự tăng dần (thay vì giảm dần), thì ở mỗi bước lặp, ta cần làm gì với phần tử được chọn?

a)

Chọn phần tử nhỏ nhất và chuyển nó về vị trí cuối cùng của dãy chưa sắp xếp.

b)

Chọn phần tử nhỏ nhất trong dãy chưa sắp xếp và đổi chỗ nó với số đứng đầu dãy này.

c)

Chọn phần tử lớn nhất và chuyển nó về vị trí cuối cùng của dãy.

d)

So sánh phần tử đứng giữa với phần tử đầu tiên.

41.

Em đang sử dụng trình quản lí tệp File Explorer để tổ chức lại các tệp tài liệu trong thư mục TinHoc7 trên ổ đĩa D: Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: a) Kí tự dấu hai chấm (:) được phép sử dụng để đặt tên cho một thư mục mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Em đang sử dụng trình quản lí tệp File Explorer để tổ chức lại các tệp tài liệu trong thư mục TinHoc7 trên ổ đĩa D: Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: b) Để sao chép một tệp từ thư mục TinHoc7 sang thư mục TaiLieuKhac, em có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + C và sau đó là Ctrl + V.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

Em đang sử dụng trình quản lí tệp File Explorer để tổ chức lại các tệp tài liệu trong thư mục TinHoc7 trên ổ đĩa D: Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: c) Trong cửa sổ File Explorer, phần mở rộng của một tệp (ví dụ: .docx hoặc .jpg) giúp hệ điều hành biết nên dùng phần mềm nào để mở tệp đó.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Em đang sử dụng trình quản lí tệp File Explorer để tổ chức lại các tệp tài liệu trong thư mục TinHoc7 trên ổ đĩa D: Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: d) Nếu em muốn xoá vĩnh viễn thư mục BaoCao mà không đi qua Thùng rác (Recycle Bin), em chỉ cần chọn thư mục đó và nhấn phím Delete.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45.

Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình nhóm, sau khi tải về một số tài liệu học tập, em đã dùng trình quản lí tệp (File Explorer) để sắp xếp lại các bài giảng (tệp) và tạo thư mục mới trên máy tính. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: a) Sau khi chọn một tệp văn bản và nhấn Ctrl + X, tệp sẽ biến mất khỏi vị trí hiện tại và có thể được di chuyển đến thư mục khác bằng Ctrl + V.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

46.

Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình nhóm, sau khi tải về một số tài liệu học tập, em đã dùng trình quản lí tệp (File Explorer) để sắp xếp lại các bài giảng (tệp) và tạo thư mục mới trên máy tính. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: b) Tên của thư mục mới em tạo có thể chứa ký tự dấu gạch chéo (/) hoặc dấu sao (*) để làm nổi bật tên thư mục.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình nhóm, sau khi tải về một số tài liệu học tập, em đã dùng trình quản lí tệp (File Explorer) để sắp xếp lại các bài giảng (tệp) và tạo thư mục mới trên máy tính. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: c) Tên đầy đủ của một tệp là tổ hợp của "Tên tệp" và "Phần mở rộng", trong đó phần mở rộng cho phép người dùng tự do đặt tuỳ ý và không ảnh hưởng đến khả năng mở tệp của máy tính.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình nhóm, sau khi tải về một số tài liệu học tập, em đã dùng trình quản lí tệp (File Explorer) để sắp xếp lại các bài giảng (tệp) và tạo thư mục mới trên máy tính. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: d) Em vừa lỡ tay xoá một thư mục chứa ảnh. Nếu em chưa xoá Thùng rác (Recycle Bin), em vẫn có cơ hội khôi phục lại thư mục đó về vị trí ban đầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Em và bạn bè đã sử dụng Internet và mạng xã hội để học nhóm và giải trí. Tuy nhiên, có một số bạn rủ em cùng chơi game trực tuyến và em bắt đầu tham gia tần suất dày đặc hơn, dẫn đến việc em thường cảm thấy rụt rè khi giao tiếp trực tiếp và hay nhìn vào điện thoại không rời mắt khi đang nói chuyện với bố mẹ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:

a) Sau một thời gian dài dành quá nhiều thời gian cho game trực tuyến, em bắt đầu cảm thấy rụt rè và thiếu tự tin khi giao tiếp ngoài đời thực. Đây chính là một tác hại của chứng nghiện Internet.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

50.

Em và bạn bè đã sử dụng Internet và mạng xã hội để học nhóm và giải trí. Tuy nhiên, có một số bạn rủ em cùng chơi game trực tuyến và em bắt đầu tham gia tần suất dày đặc hơn, dẫn đến việc em thường cảm thấy rụt rè khi giao tiếp trực tiếp và hay nhìn vào điện thoại không rời mắt khi đang nói chuyện với bố mẹ. b) Khi thầy cô gửi tin nhắn hoặc email, em nên trả lời một cách nhanh chóng hoặc báo lại nếu không thể trả lời sớm, vì đó là một biểu hiện của phép lịch sự qua mạng. (B; Đ/S)

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Em và bạn bè đã sử dụng Internet và mạng xã hội để học nhóm và giải trí. Tuy nhiên, có một số bạn rủ em cùng chơi game trực tuyến và em bắt đầu tham gia tần suất dày đặc hơn, dẫn đến việc em thường cảm thấy rụt rè khi giao tiếp trực tiếp và hay nhìn vào điện thoại không rời mắt khi đang nói chuyện với bố mẹ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: c) Khi phát hiện bạn bè mắc lỗi trên mạng xã hội, em nên trao đổi riêng qua tin nhắn hoặc email để giữ phép lịch sự.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

Em và bạn bè đã sử dụng Internet và mạng xã hội để học nhóm và giải trí. Tuy nhiên, có một số bạn rủ em cùng chơi game trực tuyến và em bắt đầu tham gia tần suất dày đặc hơn, dẫn đến việc em thường cảm thấy rụt rè khi giao tiếp trực tiếp và hay nhìn vào điện thoại không rời mắt khi đang nói chuyện với bố mẹ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: d) Nếu em muốn đăng tải một bức ảnh chụp tập thể có mặt bạn, em chỉ cần đăng ngay và sau đó mới hỏi ý kiến bạn về việc xóa ảnh (nếu cần).

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53.

Lan đang rất hứng thú với một diễn đàn học tập trực tuyến. Lan thường xuyên dành nhiều thời gian để bình luận và tranh luận về các chủ đề, đôi khi là sử dụng những ngôn từ thô lỗ. Lan cũng nhận được một tin nhắn nặc danh đe dọa sẽ tung tin đồn thất thiệt về em lên mạng xã hội nếu không làm theo yêu cầu của họ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: a) Hành vi sử dụng ngôn từ thô lỗ trên diễn đàn là biểu hiện của việc thiếu tôn trọng người khác và thiếu văn hóa ứng xử trên mạng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

Lan đang rất hứng thú với một diễn đàn học tập trực tuyến. Lan thường xuyên dành nhiều thời gian để bình luận và tranh luận về các chủ đề, đôi khi là sử dụng những ngôn từ thô lỗ. Lan cũng nhận được một tin nhắn nặc danh đe dọa sẽ tung tin đồn thất thiệt về em lên mạng xã hội nếu không làm theo yêu cầu của họ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: b) Việc kẻ xấu đe dọa tung tin đồn thất thiệt về em là một ví dụ về hành vi bất an ninh mạng, và kẻ đó sẽ phải đối mặt với pháp luật.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

Lan đang rất hứng thú với một diễn đàn học tập trực tuyến. Lan thường xuyên dành nhiều thời gian để bình luận và tranh luận về các chủ đề, đôi khi là sử dụng những ngôn từ thô lỗ. Lan cũng nhận được một tin nhắn nặc danh đe dọa sẽ tung tin đồn thất thiệt về em lên mạng xã hội nếu không làm theo yêu cầu của họ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: c) Mặc dù đang tranh luận, em vẫn còn có quyền viết những lời xúc phạm người khác vì trên mạng xã hội là môi trường ảo và 'lời nói gió bay'.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

Lan đang rất hứng thú với một diễn đàn học tập trực tuyến. Lan thường xuyên dành nhiều thời gian để bình luận và tranh luận về các chủ đề, đôi khi là sử dụng những ngôn từ thô lỗ. Lan cũng nhận được một tin nhắn nặc danh đe dọa sẽ tung tin đồn thất thiệt về em lên mạng xã hội nếu không làm theo yêu cầu của họ. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: Trong tình huống bị đe dọa tung tin đồn, Lan không nên im lặng và cố gắng tự mình giải quyết mà nên nhờ người thân tin tưởng giúp đỡ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

57.

Để bắt đầu sử dụng mạng xã hội Facebook, người dùng cần thực hiện những bước cơ bản nào để tạo tài khoản và tạo hồ sơ cá nhân? Kể tên các bước chính đó.

a)

- Tạo Tài khoản: Truy cập website Facebook và hoàn thành đăng ký bằng cách nhập thông tin cá nhân (email/SDT, mật khẩu, ...). - Cập nhật Hồ sơ cá nhân: Đăng nhập, sau đó sử dụng các chức năng như update profile picture (Ảnh đại diện) và Add cover photo (Ảnh bìa) để tạo hồ sơ.

b)

- Chỉ cần tải ứng dụng Facebook mà không cần đăng ký tài khoản hoặc cập nhật hồ sơ cá nhân.

c)

- Đăng nhập bằng tài khoản Google và không cần nhập thông tin cá nhân hoặc cập nhật ảnh đại diện.

d)

- Gửi email yêu cầu Facebook tạo tài khoản và hồ sơ cá nhân cho bạn mà không cần thao tác gì thêm.

58.

Khi em gặp phải một tài khoản lạ tỏ ra quá tốt bụng, gửi quà tặng và cố gắng lôi kéo em chia sẻ thông tin cá nhân hoặc hẹn gặp riêng qua mạng, em cần phải cảnh giác và ứng xử hợp lý như thế nào để phòng tránh rủi ro dụ dỗ và bắt nạt trên mạng?

a)

- Cảnh giác và giới hạn thông tin: Tuyệt đối cảnh giác với những tài khoản lạ tỏ ra quá tốt bụng và không chia sẻ thông tin cá nhân (địa chỉ, số điện thoại) hoặc hình ảnh riêng tư. Từ chối mọi lời mời hẹn gặp riêng. - Nhờ sự giúp đỡ: Nếu bị đe dọa, lôi kéo hoặc cảm thấy lo sợ, em phải dũng cảm nói ra và nhờ bố, mẹ, thầy, cô hoặc người thân tin tưởng giúp đỡ, tư vấn ngay lập tức.

b)

- Chia sẻ thông tin cá nhân nếu người đó tỏ ra thân thiện để xây dựng mối quan hệ tốt hơn.

c)

- Nhận quà và đồng ý gặp mặt để thể hiện sự lịch sự và không làm mất lòng người khác.

d)

- Giữ bí mật mọi chuyện, không kể với ai kể cả khi cảm thấy lo sợ hoặc bị đe dọa.

59.

Em nên làm gì và không nên làm gì (nêu rõ ít nhất 3 hành động nên làm và không nên làm) trong tình huống này để thể hiện ứng xử có văn hóa, đồng thời giúp đỡ bạn tránh những hậu quả tiêu cực trên không gian mạng?

a)

1. Hành động nên làm - Nhắn tin riêng ngay lập tức, khuyên ngăn bạn xóa bài - Đồng hành cùng bạn lắng nghe và khuyên bạn nên chọn cách bày tỏ suy nghĩ một cách tử tế và văn minh hơn. 2. Hành động không nên làm - Không bình luận công khai: Em không được viết bất kỳ lời bình phẩm, phê phán nào trực tiếp dưới bài viết của Anh (trên nơi công cộng). - Không ủng hộ/chia sẻ: Em không được nhấn nút "Thích" hay chia sẻ bài viết đó để tránh tiếp tay cho hành vi thiếu văn hóa.

b)

1. Hành động nên làm - Bình luận công khai để mọi người cùng biết - Chia sẻ bài viết để nhiều người chú ý 2. Hành động không nên làm - Không cần quan tâm đến cảm xúc của bạn - Khuyến khích bạn tiếp tục đăng bài thiếu văn hóa

c)

1. Hành động nên làm - Đăng bài viết phản bác lại bạn - Gọi điện cho nhiều người cùng vào bình luận 2. Hành động không nên làm - Không cần xóa bài viết - Cổ vũ bạn tiếp tục hành động đó

d)

1. Hành động nên làm - Phớt lờ bài viết của bạn - Đăng bài viết chế giễu bạn 2. Hành động không nên làm - Không cần khuyên bạn - Chia sẻ bài viết để mọi người cùng biết

60.

Khi thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một phần tử x trong một dãy số, em hãy nêu hai khả năng có thể xảy ra khi thuật toán kết thúc.

a)

- Tìm thấy phần tử x trong dãy và thông báo vị trí của nó - Đã xét hết dãy mà không tìm thấy phần tử x và thông báo kết quả

b)

- Luôn tìm thấy phần tử x trong mọi trường hợp - Thuật toán sẽ dừng lại mà không thông báo kết quả nào - Chỉ kiểm tra phần tử đầu tiên của dãy rồi dừng lại

c)

- Nếu không tìm thấy x thì sẽ xóa toàn bộ dãy số