WorksheetsÔN TẬP CKI CÔNG NGHỆ 8 (2025-2026)
Total questions: 46
Worksheet time: 21mins
Cho vật thể có các kích thước chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ 1 : 2. Độ dài các kích thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là:
60, 40, 100.
30, 20, 25.
60, 40, 25.
120, 80, 100.
Hình chiếu đứng có hướng chiếu:
từ trái sang.
từ trước tới.
từ trên xuống.
từ phải sang.
Trong quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản, thao tác đầu tiên là
Chọn các hướng chiếu.
Phân tích vật thể thành các khối đơn giản.
Hoàn thiện các nét vẽ và ghi kích thước.
Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
Kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật thể Gối đỡ ở hình 1 lần lượt là:
10, 30, 15.
30, 40, 15.
Ø25, 15, 40.
40, 30, 25.
Thành phần xác định đối tượng được ghi kích thước là
giá trị kích thước.
trị số kích thước thực.
đường kích thước.
đường giống giới hạn kích thước.
Trong bản vẽ kĩ thuật, kiểu nét nào dùng để thể hiện đường bao thấy?
Nét đứt mảnh.
Nét liền mảnh.
Nét liền đậm.
Nét gạch dài - chấm - mảnh.
Để phân biệt với kích thước dài, ta ghi kí hiệu gì trước giá trị kích thước bán kính?
B.
M.
R.
Ø.
Một khối gỗ có các kích thước chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của khối gỗ có tỉ lệ 2 : 1. Độ dài các kích thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của khối gỗ là:
60, 40, 100.
30, 20, 25.
60, 40, 25.
120, 80, 100.
Kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật thể Gối đỡ ở hình 1 lần lượt là:
30, 40, 60.
60, 40, 30.
Ø30, 60, 40.
40, Ø30, 60.
Yêu cầu kĩ thuật trong bản vẽ chi tiết dùng để
trang trí.
phân tích chi tiết.
cho biết tỉ lệ.
chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt.
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết bắt đầu từ
khung tên.
hình biểu diễn.
kích thước.
yêu cầu kĩ thuật.
Bản vẽ chi tiết thể hiện
sơ đồ lắp ráp sản phẩm.
tài liệu hướng dẫn sử dụng.
chi tiết riêng lẻ của sản phẩm.
kích thước toàn bộ sản phẩm máy.
Trong bản vẽ chi tiết, các nội dung như: Làm cun cạnh sắc, Tôi cứng bề mặt,... nhằm mục đích
làm đẹp cho sản phẩm.
phân tích chính xác từng chi tiết.
cho biết thao tác lắp ráp chi tiết.
chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt.
Xác định tên gọi các hình chiếu thuộc bước mấy trong trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
1.
2.
3.
4.
Trong quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản, sau khi phân tích vật thể thành các khối đơn giản, ta thực hiện
chọn các hướng chiếu.
tô đậm các nét thấy, tẩy các nét thừa.
hoàn thiện các nét vẽ và ghi kích thước.
vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
Trong các vật thể sau, khối đa diện là:
hình chóp đều.
hình cầu và hình nón.
hình chòm cầu và hình lăng trụ đều.
hình hộp chữ nhật, hình nón và hình trụ.
Vật thể nào sau đây có dạng hình chóp tứ giác?
Nón lá.
Bóng đá.
Kim tự tháp.
Lon sữa.
Kí hiệu ở hình bên là quy ước bộ phận nào của ngôi nhà?
Cửa sổ đơn.
Cửa sổ kép.
Cửa đi đơn một cánh.
Cửa đi đơn hai cánh.
Trong kết quả đọc mặt bằng của một bản vẽ nhà có ghi Phòng khách: 5 000 mm x 4 500 mm. Điều này có nghĩa là:
phòng khách cao 5 m, rộng 4,5 m.
phòng khách có chu vi 5 m + 4,5 m.
phòng khách có diện tích 5 m² và 4,5 m².
phòng khách có chiều dài 5 m và chiều rộng 4,5 m.
Nhóm em được giao đánh giá xem phòng bếp của một ngôi nhà có thông thoáng không dựa vào bản vẽ nhà. Thông tin nào nên được ưu tiên xem trước?
Kí hiệu vật liệu tường.
Độ dày tường trên mặt cắt.
Chiều cao tầng trên mặt cắt.
Vị trí cửa đi, cửa sổ trên mặt đứng và mặt bằng.
Bảng kê trong bản vẽ lắp gồm:
các hình biểu diễn.
tên gọi, số lượng, vật liệu.
kích thước chung, kích thước lắp ráp.
trình tự tháo, lắp các chi tiết.
Nội dung cần đọc ở bước 1 trong trình tự đọc bản vẽ lắp gồm:
tên gọi các chi tiết, tỉ lệ bản vẽ.
tên gọi các chi tiết, vật liệu, số lượng.
tên gọi sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ.
tên gọi sản phẩm, vật liệu, tỉ lệ.
Khi sản phẩm lắp không khớp đủ đúng kích thước chi tiết, lỗi thường nằm ở
trình tự lắp.
vật liệu.
khung tên.
bản vẽ lắp.
Nội dung nào không có trong bản vẽ lắp?
khung tên.
yêu cầu kĩ thuật.
hình biểu diễn.
kích thước.
Một bản vẽ lắp có chi tiết số 3 làm bằng thép, thông tin này được xác định chính xác nhất từ
bảng kê.
hình chiếu.
kích thước.
yêu cầu kĩ thuật.
Một cụm lắp hoạt động không ổn định, rung mạnh khi vận hành. Khi đối chiếu với bản vẽ lắp, nguyên nhân hợp lí nhất là
sai tỉ lệ bản vẽ.
sai ký hiệu trong khung tên.
sai vị trí lắp ghép giữa các chi tiết.
chọn sai vật liệu cho toàn bộ cụm.
Kí hiệu ở hình bên là quy ước bộ phận nào của ngôi nhà?
Cửa sổ đơn.
Cửa sổ kép.
Cửa đi đơn một cánh.
Cửa đi đơn hai cánh.
Trong kết quả đọc bản vẽ nhà (mặt bằng) có ghi Phòng ngủ 1: 4 200 mm x 3 500 mm. Điều này có nghĩa là:
phòng ngủ 1 có chu vi 4,2 m + 3,5 m.
phòng ngủ 1 có chiều dài 4,2 m và chiều rộng 3,5 m.
phòng ngủ 1 có diện tích 4,2 m² với chiều cao 3,5 m.
phòng ngủ 1 có chiều cao 4,2 m và chiều rộng 3,5 m.
Khi thiết kế lại phòng ngủ từ bản vẽ nhà có sẵn, muốn đảm bảo thoáng khí và ánh sáng, cần ưu tiên phân tích:
khung tên.
mặt đứng.
khung tên và mặt cắt.
mặt bằng và mặt đứng.
Để xác định chiều cao phòng trong bản vẽ nhà cần xem
bảng kê.
mặt đứng.
mặt cắt.
mặt bằng.
Khi đọc bản vẽ nhà ở một tầng, một học sinh có các nhận định bên dưới. Hãy chọn nhận định đúng: (Học sinh có thể chọn nhiều phương án)
Mặt bằng là hình chiếu của ngôi nhà với hướng chiếu từ trên xuống.
Vị trí cửa sổ được thể hiện rõ trên cả mặt bằng và mặt đứng.
Muốn biết chính xác chiều cao trần phòng, phải ưu tiên đọc mặt cắt.
Trên bản vẽ ghi cửa sổ rộng 900 mm, thợ thi công làm cửa sổ rộng 0,9 m, ta xác định thợ đã làm sai kích thước.
Khi tìm hiểu về bản vẽ nhà, một học sinh có các nhận định bên dưới. Hãy chọn nhận định đúng: (Học sinh có thể chọn nhiều phương án)
Mặt cắt cho biết chiều cao trần và cấu tạo sàn, mái.
Mặt đứng chỉ dùng để trang trí, không có giá trị thi công.
Mặt bằng thể hiện vị trí cửa, tường, đồ nội thất trên mặt phẳng.
Ký hiệu vật liệu (ký hiệu vật liệu hoàn thiện) có thể xuất hiện trên bản vẽ nhà.
Cho biết kích thước các phòng trong mặt bằng của ngôi nhà.
Phòng khách: 3100 x 4600 mm, Phòng ngủ: 3100 x 4600 mm, Bếp và phòng ăn: 3100 x 5500 mm, Nhà vệ sinh: 1500 x 3100 mm
Phòng khách: 4000 x 3000 mm, Phòng ngủ: 3200 x 3200 mm, Bếp và phòng ăn: 3000 x 5000 mm, Nhà vệ sinh: 1400 x 3000 mm.
Phòng khách: 4500 x 3200 mm, Phòng ngủ: 3000 x 3000 mm, Bếp và phòng ăn: 3200 x 5400 mm, Nhà vệ sinh: 1600 x 3200 mm.
Phòng khách: 4700 x 3150 mm, Phòng ngủ: 3150 x 3150 mm, Bếp và phòng ăn: 3150 x 5550 mm, Nhà vệ sinh: 1550 x 3150 mm.
Để chia kim loại đen ra thành thép và gang, người ta căn cứ vào tỉ lệ phần trăm
carbon.
sắt.
nickel.
manganese.
Vật liệu nào sau đây có các tính chất: nhẹ, cách điện, bền với môi trường?
Thép.
Gang.
Nhựa.
Đồng.
Tính chất nổi bật của kim loại màu:
Rất nặng.
Dễ gãy.
Nhẹ, dẫn điện tốt.
Không dẫn nhiệt.
Chọn vật liệu cho lõi dây dẫn điện nên dùng đồng vì
rẻ tiền.
ít bị oxi hóa.
màu đẹp.
dẫn điện tốt.
Vật liệu cơ khí có mấy tính chất cơ bản?
4.
5.
6.
7.
Để nhận biết nhanh vật liệu nhôm, học sinh chú ý đặc điểm:
Học sinh cần nêu đặc điểm nhận biết vật liệu nhôm (ví dụ: màu trắng bạc, nhẹ, không bị gỉ).
Có màu vàng óng, nặng, dễ bị gỉ.
Có màu đen, rất cứng, dễ bị gỉ.
Có màu đỏ, mềm, dễ bị ăn mòn.
Vật liệu kim loại gồm:
Thép, Gang.
Kim loại đen, Đồng và hợp kim đồng.
Kim loại đen, Kim loại màu.
Kim loại đen, Nhôm và hợp kim nhôm.
Thép là hợp kim của:
Đồng và Thiếc.
Nhôm và Magie.
Sắt và Carbon.
Chì và Thiếc.
Cao su thường được dùng làm săm, lốp vì có tính chất:
nhiệt độ nóng chảy thấp.
có khả năng tái chế.
cách điện và cách ẩm tốt.
tính đàn hồi cao, giảm chấn tốt.
Để chế tạo chi tiết máy thường xuyên chịu va đập mạnh, ta nên dùng vật liệu nào sau đây?
Thép.
Gang.
Nhựa.
Đồng.
Khi tìm hiểu về vật liệu kim loại trong cơ khí, một học sinh có các nhận định bên dưới. Hãy chọn nhận định đúng: (Học sinh có thể chọn nhiều phương án)
Thép và gang thường có màu trắng xám đặc trưng, bề mặt ngoài ít bị oxi hóa.
Vật liệu kim loại được chia làm hai loại là kim loại đen và kim loại màu.
Gang có khả năng chịu mài mòn tốt, thường được dùng để chế tạo sản phẩm cơ khí có hình dạng phức tạp như thân máy, dụng cụ nhà bếp...
Có thể dùng gang để chế tạo trục quay chịu tải trọng lớn thay cho thép.
Khi tìm hiểu về gang, một học sinh có các nhận định bên dưới. Hãy chọn nhận định đúng: (Học sinh có thể chọn nhiều phương án)
Gang là hợp kim của sắt và carbon.
Gang có hàm lượng cacbon lớn hơn thép.
Gang cứng, giòn nên thường dùng làm thân máy, bệ máy.
Gang rất dẻo nên thích hợp dùng làm dây cáp chịu kéo.
Khi tìm hiểu về vật liệu kim loại trong cơ khí, một học sinh có các nhận định bên dưới. Hãy chọn nhận định đúng: (Học sinh có thể chọn nhiều phương án)
Nhôm và đồng thuộc nhóm kim loại màu.
Hàm lượng cacbon trong thép > 2,14%.
Nhôm thường dùng chế tạo vỏ máy, khung cửa kính... vì nhẹ và chống ăn mòn.
Kim loại màu luôn cứng và chịu lực tốt hơn kim loại đen nên được dùng làm chi tiết chịu tải trọng lớn.
