wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chính sách kinh tế mới và chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô?

a)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa.

b)

Thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân mở xí nghiệp nhỏ.

c)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

d)

Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân.

2.

Nội dung nào không phải hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941)?

a)

Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Cải cách xã hội như cải thiện điều kiện sống của công nhân và nông dân.

c)

Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Tồn tại những sự phân biệt đối xử dựa trên tầng lớp xã hội và nguồn gốc dân tộc.

3.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Thực hiện Chính sách mới.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

Tổ chức lại sản xuất.

d)

Phục hưng công nghiệp.

4.

Năm 1920, Đại hội lần thứ hai của Quốc tế cộng sản đã thông qua vấn đề gì quan trọng?

a)

Sự cần thiết phải khởi nghĩa giành chính quyền từ tay tư sản.

b)

Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa do Lê-nin soạn thảo.

c)

Nghị quyết thành lập Đảng cộng sản ở các nước.

d)

Nghị quyết chống chiến tranh đế quốc.

5.

Việc thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào cách mạng trên thế giới?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân ở các nước châu Âu.

b)

Tạo ra liên kết giữa chính phủ và nhân dân, thúc đẩy cách mạng xã hội trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy sự hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, tạo điều kiện phát triển bền vững.

d)

Góp phần vào sự tăng cường của các chính phủ tư bản và làm gia tăng sự bất ổn toàn cầu.

6.

Từ năm 1937, Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng đình chiến nhằm

a)

hợp tác Quốc-Cộng chống các đế quốc.

b)

hợp tác Quốc-Cộng chống Nhật.

c)

hợp tác Quốc-Cộng chống phong kiến Mãn Thanh.

d)

hợp tác Quốc-Cộng xây dựng nhà nước Trung Quốc thống nhất.

7.

Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) là gì?

a)

Thiếu nhân công để sản xuất.

b)

Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

d)

Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.

8.

Trong thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng nào?

a)

Xu hướng vô sản.

b)

Xu hướng tư sản.

c)

Xu hướng thỏa hiệp.

d)

Phát triển song song tư sản và vô sản.

9.

Điểm nổi bật nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Phong trào diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong phú.

b)

Phong trào lan rộng khắp các quốc gia.

c)

Phong trào dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ.

d)

Giai cấp vô sản trưởng thành, tham gia lãnh đạo cách mạng.

10.

Khối phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) gồm những quốc gia nào?

a)

Anh, Đức, Nhật Bản.

b)

Mỹ, Pháp, Anh.

c)

I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.

d)

Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

11.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), chiến thắng nào của quân Đồng minh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển cục diện chiến tranh?

a)

Chiến thắng Xta-lin-grát ở mặt trận Xô - Đức (1943).

b)

Chiến thắng của Anh, Mĩ ở mặt trận phía Tây (1944).

c)

Chiến thắng của Pháp ở mặt trận phía Đông (1942).

d)

Chiến thắng của Nhật Bản ở mặt trận Thái Bình Dương (1941).

12.

Nội dung nào phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.

b)

Liên Xô giữ vai trò quan trọng đối với việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

c)

Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử nhân loại.

d)

Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe Đồng minh.

13.

Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

a)

Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.

d)

Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.

14.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?

a)

Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

c)

Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

d)

Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

15.

Tháng 01/1942, Mặt trận đồng minh chống phát xít thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Chống lại sự tấn công của phát xít Đức ở châu Âu.

b)

Trả thù sự tấn công của Nhật Bản vào hạm đội Mĩ.

c)

Đoàn kết và tập hợp các lực lượng trên thế giới chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Liên kết giữa khối phát xít và khối các nước đế quốc để chống Liên Xô.

16.

Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) kết thúc ở châu Âu?

a)

Đức kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh không điều kiện.

b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh không điều kiện.

c)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.

d)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.

17.

Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1918-1930) là

a)

Chuông Rè, An Nam trẻ, Người nhà quê

b)

Nhân Dân, Sự Thật, Cờ Giải Phóng, Lao Động.

c)

Tia Sáng, Phụ Nữ Tân Văn, Đông Pháp Thời Báo, Phong Hóa.

d)

Thanh Niên, Tiền Phong, Quân Đội Nhân Dân, Tuổi Trẻ.

18.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận gì cho cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

a)

Lí luận Mác – Lê nin.

b)

Tư tưởng dân chủ tư sản.

c)

Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến.

19.

Cơ sở hạt nhân của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

Nam Đồng thư xã.

b)

Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Quan hải tùng thư.

d)

Cường học thư xã.

20.

Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

thành phần tham gia.

b)

hình thức đấu tranh.

c)

khuynh hướng cách mạng.

d)

địa bàn hoạt động.

21.

Nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) là do

a)

bị động, chưa có sự chuẩn bị chu đáo.

b)

Pháp tiến hành khủng bố, đàn áp dã man.

c)

không có mục tiêu rõ ràng.

d)

lực lượng binh lính nhanh chóng đầu hàng.

22.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản.

b)

Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.

c)

Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

d)

Công nhân Sài Gòn biểu tình chống thuế.

23.

Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào cách mạng (1930 -1931) ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?

a)

Chính quyền công – nông – binh.

b)

Chính quyền dân chủ tư sản.

c)

Chính quyền Xô viết.

d)

Chính quyền của dân, do dân, vì dân.

24.

Phong trào cách mạng (1930 – 1931) ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam.

b)

Làm tan rã toàn bộ chính quyền thực dân và tay sai ở cấp cơ sở.

c)

Hình thành được một mặt trận dân tộc thống nhất trên cả nước.

d)

Dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

25.

Nguyễn Ái Quốc đóng vai trò như thế nào tại hội nghị thành lập Đảng (1930)?

a)

Chủ trì và soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

Chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tham gia hội nghị với tư cách đại biểu của Quốc tế cộng sản.

d)

Là đại biểu của một trong các tổ chức cộng sản của Việt Nam.