wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về giao tiếp và phỏng vấn

Total questions: 101

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Đây là dạng câu hỏi gì?

a)

Câu hỏi gián tiếp

b)

Câu hỏi trực tiếp

c)

Câu hỏi chặn đầu

d)

Câu hỏi hẹp

2.

Người được phỏng vấn nên đề cập đến chuyện lương bổng như thế nào trong cuộc phỏng vấn?

a)

Không nên chủ động đề cập

b)

Đề cập một cách tế nhị

c)

Đề cập một cách chủ động, rõ ràng

d)

Dò hỏi một cách gián tiếp.

3.

Để làm nóng bầu không khí của buổi nói chuyện, giảm bớt căng thẳng, nên bắt đầu bằng những câu hỏi như thế nào?

a)

Câu hỏi cần sự tư duy, sáng tạo

b)

Câu hỏi tế nhị, khó nói

c)

Câu hỏi dễ trả lời

d)

Câu hỏi hăm dọa

4.

Trong giao tiếp, người nghe không nên làm gì?

a)

Nhìn thẳng vào mặt người nói

b)

Nghiêng người về phía trước khi nghe

c)

Đặt câu hỏi với người nói

d)

Máy móc, cứng nhắc trong quan điểm, suy nghĩ.

5.

C2.85 #(m) Nên ghi nhanh các ý khi lắng nghe sẽ giúp ích gì cho người nghe?

a)

Giúp người nghe ghi nhớ thông tin tốt hơn

b)

Làm người nghe mất tập trung

c)

Khiến người nghe quên nội dung vừa nghe

d)

Gây khó khăn trong việc hiểu ý chính

6.

Nhận ra những hạn chế, thiếu sót, đưa ra được ý kiến phản hồi

a)

Nhận ra những hạn chế, thiếu sót, đưa ra được ý kiến phản hồi

b)

Nâng cao được uy tín của bản thân

c)

Thư giãn hơn khi trao đổi thông tin

d)

Thể hiện được năng lực làm việc

7.

Nên tạo cơ hội, hứng khởi cho người nói bằng cách nào?

a)

Đưa ra những khuyến khích bằng lời (vâng, tôi hiểu, thế ư?..)

b)

Trao đổi với người ngồi cạnh

c)

Ghi chép

d)

Tỏ thái độ không hiểu để họ giải thích thêm.

8.

Mục đích của phỏng vấn bán hàng là:

a)

Giới thiệu thông tin sản phẩm với khách hàng

b)

Lắng nghe kỳ vọng của khách hàng.

c)

Thuyết phục khách hàng mua sản phẩm

d)

Ghi lại những thông tin phản ánh của khách hàng.

9.

Hiệu quả của việc sử dụng kỹ năng lắng nghe là gì?

a)

Quá trình giao tiếp diễn ra hoàn thiện, là một hình thức phản hồi

b)

Lưu trữ được những vấn đề cấp thiết

c)

Diễn giải được những quan điểm của mỗi cá nhân

d)

Thỏa mãn được nhu cầu của các bên tham gia giao tiếp

10.

Lợi ích của việc các đồng nghiệp lắng nghe lẫn nhau là gì?

a)

Công việc sẽ hiệu quả hơn

b)

Khả năng làm việc nhóm và cộng tác sẽ tăng lên

c)

Hạn chế được những xung đột, mâu thuẫn

d)

Cả A,B,C đều đúng

11.

C2.90 #(m) Nghe một cách máy móc là gì?

a)

Nghe tất cả nội dung thông tin nhưng không biết khái quát vấn đề.

b)

Nghe tập trung từ đầu đến cuối

c)

Vừa nghe vừa ghi chép

d)

Đặt câu hỏi liên tục với người nói

12.

Bài nói chuyện được bắt đầu bằng một câu nói ngược lại với suy nghĩ của người nghe là kiểu dẫn nhập gì?

a)

Gây chấn động

b)

Trực tiếp

c)

Tương phản

d)

Trích dẫn

13.

Đoán trước thông điệp, hay cắt ngang lời người nói tác động như thế nào đến quá trình lắng nghe?

a)

Làm cản trở, lạc hướng việc lắng nghe hiệu quả.

b)

Tăng cường hiểu biết lẫn nhau

c)

Rút ngắn thời gian trao đổi

d)

Vấn đề trao đổi sẽ sáng tỏ hơn.

14.

Tại sao nên cảnh giác với những chuỗi thư điện tử?

a)

Điều chỉnh thông tin khó khăn

b)

Không thể tìm thấy nội dung đã gửi ở thư trước.

c)

Không hiển thị rõ ngày/giờ gửi và nhận thư.

d)

Có thể làm lộ những thông tin bí mật

15.

Mục đích của việc hiệu chỉnh thông điệp là gì?

a)

Người viết để ra mục tiêu của nội dung thông điệp.

b)

Người đọc phản hồi lại thông điệp đã nhận được của đối tác.

16.

Người viết kiểm tra để chắc chắn rằng không có lỗi nào về định dạng, chính tả, ngữ pháp, chấm câu hay văn phong.

a)

Người viết xác định nội dung cần thiết đã được đề cập.

b)

Người viết kiểm tra để chắc chắn rằng không có lỗi nào về định dạng, chính tả, ngữ pháp, chấm câu hay văn phong.

c)

Người viết kiểm tra để chắc chắn rằng không có lỗi nào về định dạng, chính tả, ngữ pháp, chấm câu hay văn phong.

d)

Người viết xác định nội dung cần thiết đã được đề cập.

17.

Tại sao phải xác định mục đích của thông điệp viết ngay từ đầu?

a)

Người viết sẽ thể hiện được năng lực chuyên môn

b)

Thông điệp sẽ đi đúng hướng trong quá trình viết.

c)

Lưu trữ được tốt hơn

d)

Không phải hiệu chỉnh lại thông điệp

18.

Tại sao phải đọc và sửa thông điệp trước khi chuyển đi?

a)

Thể hiện tính cẩn thận của người viết thông điệp.

b)

Hạn chế những sai sót thông tin cần truyền đạt.

c)

Thông điệp sẽ súc tích, rõ ràng hơn

d)

Tiết kiệm được thời gian

19.

Tại sao một thông điệp viết tốt có thể giúp vượt qua đối thủ cạnh tranh?

a)

Người đọc/người xem dễ dàng hiểu và đánh giá cao.

b)

Thể hiện được trình độ chuyên môn của nhân viên

c)

Đánh giá được chiến lược của công ty

d)

Thể hiện được tầm nhìn của nhà quản lý

20.

Trong nội bộ doanh nghiệp, lợi ích của việc cấp trên lắng nghe cấp dưới là gì?

a)

Giúp cấp trên nắm bắt được nhu cầu các thành viên trong doanh nghiệp.

b)

Đưa ra được quyết định đúng đắn

c)

Mọi người cảm thấy hài lòng, phấn khởi.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

21.

“Phỏng vấn là cuộc trao đổi, trong đó cả 2 bên tham gia cuộc phỏng vấn phải lắng nghe để tiếp nhận thông tin và cảm xúc của nhau” là kiểu phỏng vấn gì?

a)

Phỏng vấn tuyển dụng

b)

Phỏng vấn hội đồng

c)

Phỏng vấn hồ sơ

d)

Phỏng vấn để lấy thông tin

22.

Vòng phỏng vấn được thực hiện đối với những ứng viên ứng cử vào vị trí lãnh đạo, nhằm mục đích để sàng lọc những người có năng lực giải quyết vấn đề thực sự, không chỉ lĩnh vực chuyên môn là loại phỏng vấn gì?

a)

Phỏng vấn hội đồng

b)

Phỏng vấn nhân sự

c)

Phỏng vấn bán hàng

d)

Phỏng vấn chọn lọc

23.

Trong nội bộ doanh nghiệp, lợi ích của việc cấp dưới lắng nghe cấp trên là gì?

a)

Hạn chế được những lời mắc phải, những thông tin bị bỏ sót khi thực thi nhiệm vụ.

b)

Xác định được những nhân viên tâm huyết.

c)

Nhận diện được phương án giải quyết tối ưu

d)

Nhân viên phục tùng lãnh đạo hơn

24.

“Như vậy là chúng ta đã thống nhất hướng giải quyết, phải không anh?” là loại câu hỏi gì?

a)

Câu hỏi để kết thúc vấn đề

b)

Câu hỏi để giảm tốc độ người nói

c)

Câu hỏi để kích thích định hướng tư duy

25.

Đâu là dạng câu hỏi gợi mở?

a)

Anh đã đi làm được bao lâu?

b)

Anh có thể làm ca 3 không?

c)

Anh nghĩ về việc thay đổi này như thế nào?

d)

Anh chọn phương án giải quyết nào?

26.

Trường hợp nào nên sử dụng câu hỏi gợi mở?

a)

Người nói tỏ ra khó bắt đầu buổi nói chuyện hoặc đang ngập ngừng

b)

Khi hai bên đã hiểu biết về nhau

c)

Cần thông tin chính xác, ngắn gọn

d)

Kiểm tra tiến độ thực hiện công việc.

27.

Khi nào nên sử dụng câu hỏi đóng?

a)

Thời gian còn nhiều

b)

Muốn người khác chia sẻ thêm thông tin.

c)

Muốn khẳng định lại sự đồng ý của người nói.

d)

Người nói đang đi vào vấn đề trọng tâm

28.

Khi đang nói chuyện điện thoại với khách hàng mà anh (chị) cần tra cứu thêm thông tin để cung cấp cho họ. Nếu có thể phải đợi lâu anh (chị) sẽ…

a)

Xin lỗi khách hàng và hẹn sẽ gọi điện lại ngay khi có thể

b)

Bật cho họ nghe 1 bản nhạc chờ

c)

Bảo họ giữ máy và chờ đợi

d)

Xin lỗi khách hàng và hẹn họ thời gian cụ thể sẽ gọi lại cho họ

29.

Khi đang thuyết trình và quan sát thấy khán giả có biểu hiện mất tập trung (nói chuyện riêng, xem điện thoại, ánh mắt lơ đãng…), anh (chị) sẽ:

a)

Tiếp tục thuyết trình như bình thường, không thay đổi gì.

b)

Tăng cường tương tác với khán giả để thu hút sự chú ý trở lại.

c)

Kết thúc bài thuyết trình sớm hơn dự kiến.

d)

Phớt lờ biểu hiện của khán giả và tập trung vào nội dung trình bày.

30.

Hành động nào sau đây là phù hợp khi thuyết trình mà khán giả có biểu hiện mất tập trung?

a)

A. Điều chỉnh thông tin bài thuyết trình

b)

B. Hát 1 bài thay đổi không khí

c)

C. Đặt câu hỏi với những khán giả có biểu hiện mất tập trung

d)

D. Nói to hơn

31.

Anh (chị) sẽ trả lời như thế nào khi được nhà phỏng vấn hỏi về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân?

a)

Tôi không có điểm yếu nào

b)

Tôi có cả điểm mạnh và điểm yếu

c)

Tôi có khá nhiều điểm mạnh

d)

Tùy thuộc vào hoàn cảnh và sự hiểu biết của bản thân

32.

Nên đặt câu hỏi như thế nào nếu muốn tìm hiểu xem một ai đó có thích công việc được giao hay không?

a)

Anh có thích công việc đó không?

b)

Trong công việc này điều gì làm anh thích thú?

c)

Anh sẽ gắn bó với công việc này lâu chứ?

d)

Anh làm công việc này như thế nào?

33.

Tại sao cấp dưới không nên báo cáo vượt cấp?

a)

Cấp trên không có nhiều thời gian để lắng nghe chúng ta trình bày vấn đề.

b)

Cấp trên sẽ hiểu sai về vấn đề này sinh của chúng ta với lãnh đạo trực tiếp

c)

Có thể vi phạm quy định của cơ quan

d)

Bản thân chúng ta sẽ gặp rắc rối lớn, tạo một hình ảnh bất lợi trong mắt lãnh đạo trực tiếp.

34.

Muốn khách hàng cung cấp thông tin một cách nhiệt tình, chính xác, người hỏi cần phải làm như thế nào?

a)

Tặng quà cho họ

b)

Ghi chép nhanh những thông tin họ cung cấp

c)

Thể hiện sự quan tâm, tôn trọng khách hàng

d)

Đặt câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu

35.

Để thực hiện viết thư tín hiệu quả chúng ta có thể áp dụng chiến thuật gì?

a)

GIRO

b)

BATNA

c)

SWOT

d)

HARVARD

36.

Tại sao cần phải thông tin cho nhà cung cấp biết về bất cứ sự thay đổi nào về ngân sách, hợp đồng, kế hoạch sản xuất kinh doanh?

a)

Để họ không bị bất ngờ

b)

Để họ có những điều chỉnh tương ứng.

c)

Để tạo lòng tin tưởng với đối tác

d)

Để học tập thêm những kinh nghiệm

37.

Phương pháp xoay chuyển trong lắng nghe là gì?

a)

Chủ động gợi chuyện, gây hứng thú cho đối phương

b)

Ngắt lời, chuyển chủ đề hoặc gợi ý cho người khác có cơ hội được nói

c)

Tế nhị ngắt lời, dẫn dắt câu chuyện đi theo hướng đã định

d)

Im lặng hoàn toàn để người nói tự nhận ra vấn đề

38.

Tại sao nói bạn nên cảm ơn người phỏng vấn: “hai lần”?

a)

Họ đã dành thời gian cho bạn và rèn luyện cho bạn thêm kinh nghiệm khi đi phỏng vấn

b)

Họ tạo cho bạn cơ hội tiếp cận với vị trí tuyển dụng và học hỏi được nhiều điều bổ ích khác.

39.

C2.116 #(m) Anh (chị) sẽ xử lý như thế nào khi khán giả đặt một câu hỏi mà anh (chị) không chắc chắn về câu trả lời?

a)

Giả vờ không nghe thấy câu hỏi

b)

Xin lời vì không chắc chắn thông tin. Hẹn thời gian trả lời sớm nhất.

c)

Trả lời một cách chung chung

d)

Đặt lại câu hỏi với những người khác, hy vọng sẽ có lời gợi ý.

40.

Anh (chị) sẽ nhắc nợ khách hàng như thế nào khi khách hàng luôn trì hoãn không chịu trả nợ?

a)

Gọi điện trực tiếp và nhiều lần để nhắc nhở.

b)

Gửi thư đến cơ quan (nơi cư trú) của khách.

c)

Thông báo với khách có đợt bán hàng ưu đãi mới và khách sẽ được hưởng giá ưu đãi đó khi thanh toán nốt số nợ.

d)

Tăng thêm thời gian nợ cho khách vì nếu làm mất lòng khách có thể công ty sẽ mất khách hàng.

41.

C2.118 #(m) Tình huống: Trong khi dự tiệc tại nhà hàng một vị khách đã làm rơi dao dĩa và thức ăn xuống sàn nhà. Là người phục vụ thì bạn giải quyết như thế nào?

a)

Lấy bổ sung thìa dĩa và đề nghị khách nên cẩn thận hơn.

b)

Tôi sẽ giúp đỡ (nếu khách yêu cầu)

c)

Tỏ ra thân thiện với khách để giảm phàn lúng túng của khách. Nhanh chóng thu dọn và lấy bổ sung thìa dĩa cho khách.

d)

Để khách tự xử lý. Vì đây là lỗi do khách gây nên.

42.

Tình huống: Anh Dũng là nhân viên luôn hoàn thành tốt công việc được giao. Theo anh, sống phải thẳng thắn đen trắng rõ ràng. Vì thế thấy ai sai là anh góp ý liền kể cả thủ trưởng. Mặc dù anh nói đúng nhưng một số nhân viên tỏ ra không thích và khó chịu. Là thủ trưởng, bạn sẽ nói gì với anh Dũng?

a)

Khuyên anh Dũng không nên giữ quan điểm cứng nhắc, vì có thể sẽ bị đồng nghiệp cô lập.

b)

Đồng tình với quan điểm phải thẳng thắn. Phân tích những điều nên và không nên trong cách góp ý, nhận xét người khác. Gợi ý một số hướng đánh giá, nhận xét tế nhị hơn.

c)

Không đồng tình với cách ứng xử của anh Dũng. Đề nghị anh không tiếp tục cư xử như thế nữa.

d)

Đồng tình và ủng hộ quan điểm thẳng thắn của anh. Vì có những người dám nói thẳng như anh mới có thể làm được tốt công việc.

43.

Tình huống: “Con của sếp làm việc ở bộ phận của bạn. Sếp rất tự hào về sự thông minh của con gái mình, nhưng thực tế cô ấy lại làm việc không tốt. Trong cuộc họp giao ban, sếp muốn bạn đánh giá về công việc của cô ấy. Là trưởng bộ phận này, bạn sẽ nói gì?

a)

Cố gắng tìm kiếm những ưu điểm, còn nhược điểm sẽ trao đổi với sếp ngoài cuộc họp.

b)

Đánh giá một cách chung chung về tình trạng công việc của cô ấy.

c)

Đánh giá một cách khách quan và trực tiếp về tình trạng công việc của cô ấy.

d)

Nêu rõ điểm mạnh (dù ít, hoặc chưa phát huy), điểm yếu của cô ấy. Từ đó, động viên, tin tưởng sự thay đổi của cô ấy ở những lần tiếp theo.

44.

Tình huống: Bạn và cô An được giám đốc giao cho chuẩn bị một báo cáo quan trọng trong 3 ngày. Bạn đang rất bận rộn nên cô An bảo để cô ấy làm một mình cũng được. Bạn đồng ý. Ngày mai phải nộp báo cáo thì sáng nay cô An báo với bạn rằng làm chưa xong vì mấy hôm con cô ấy bị ốm. Bạn sẽ nói gì và xử lý như thế nào?

4 lines
45.

Bạn sẽ làm gì khi không muốn nghe cô ấy giải thích vì bạn cũng đang rất bận?

a)

Không muốn nghe cô ấy giải thích. Vì tôi cũng đang rất bận.

b)

Đề nghị An cùng tôi lên gặp giám đốc để xin gia hạn báo cáo.

c)

Hỏi thăm sức khỏe của con cô ấy. Tập trung cùng An hoàn thành báo cáo.

46.

C2.122 Tình huống: Hoa là một nhân viên một công ty liên doanh nước ngoài. Cô có bằng cấp chuyên môn và làm việc rất tích cực. Cô chăm chỉ, luôn cố gắng và hy vọng sẽ được thăng tiến. Các báo cáo công việc của cô rất đầy đủ, chi tiết lại bị sếp đánh giá là thừa, dài dòng, không cần thiết. Các báo cáo sau cô đã rút ngắn lại thì sếp cho rằng thiếu thông tin, không rõ ràng. Tóm lại sếp không hài lòng. Theo bạn Hoa nên làm như thế nào?

a)

Kiên nhẫn làm lại báo cáo theo yêu cầu của sếp, vì nếu sếp không hài lòng cô ấy sẽ không bao giờ được cất nhắc.

b)

Tặng quà cho sếp, hy vọng nhận được sự đồng thuận.

c)

Thể hiện tinh thần cầu thị; thẳng thắn trao đổi với sếp, mong muốn được hướng dẫn cụ thể hơn.

d)

Chẳng việc gì phải cố gắng, vì rất có thể sếp đã có thành kiến với Hoa.

47.

C2.123 Tình huống: Sau khi nói chuyện điện thoại, bạn chưa gác máy đã nói chuyện với người bên cạnh những điều không hay về người đầu dây bên kia (tất nhiên là người bên kia đầu dây đã nghe thấy). Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Coi như không biết gì và tự gác máy.

b)

Vờ như không biết gì, tiếp tục nói chuyện với người bên cạnh nhưng kis đáo chêm vào lời nói những lời tích cực, khen ngợi người bên đầu dây kia.

c)

Thành thật xin lỗi họ. Và giải thích tất cả chỉ là nói đùa.

d)

Gác máy và sẽ gọi lại sau để giải thích. Vì lúc này nói gì họ cũng không thể thông cảm.

48.

C2.124 Tình huống: Bạn đang thuyết trình bằng máy chiếu rất hăng say trước nhiều vị khách quý thì chợt phát hiện một lỗi chính tả quá ngớ ngẩn, nằm trên màn chiếu. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

4 lines
49.

C2.125 #(m) Tình huống: Giữa cuộc họp quan trọng có nhiều quan khách tham dự mà cái bụng của bạn cứ ngang nhiên “ọc ạch” kêu đói vì chưa được ăn sáng. Bạn sẽ ứng xử như thế nào?

a)

Đỏ mặt, ngồi im, cúi gằm xuống.

b)

Khẽ nhún vai, mỉm cười và nói: “Có lẽ sau buổi họp này, tôi phải đi tạ lỗi với cái bụng của tôi ngay mỗi được!”

c)

Đi ra ngoài và ăn tạm đồ gì đó.

d)

Trở ra bình thường như chẳng có chuyện gì xảy ra.

50.

C2.126 #(m) Tình huống: Sếp vô tình nghe được bạn đang nói những lời không hay về ông ấy với đồng nghiệp trong phòng nghỉ trưa. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Nhanh chóng đến gặp riêng sếp để xin lỗi và bày tỏ sự hối hận.

b)

Lái sang một câu chuyện khác ngay lập tức.

c)

Coi như không có chuyện gì xảy ra.

d)

Đứng lên xin lỗi sếp ngay lúc đó.

51.

Bạn phải làm gì nếu muốn góp ý cho cấp dưới có cách ăn mặc thiếu chuyên nghiệp?

a)

Hãy gặp riêng anh/cô ấy và góp ý một cách chân thành. Nói rõ ràng về những điểm chưa được trong trang phục của anh/cô ấy và gợi ý cách thay đổi.

b)

Tặng cho anh/cô ấy một bộ trang phục lịch sự hơn kèm theo một lời nhắc nhở.

c)

Khiển trách về cách ăn mặc của anh/cô ấy.

d)

Nhờ một nhân viên thân thiết với anh/cô ấy góp ý riêng.

52.

Trong cuộc họp bạn không đồng ý với ý kiến của đối phương mà người đó lại là cấp trên của bạn. Bạn sẽ xử sự như thế nào?

a)

Lờ như không để ý và chuyển nhanh sang slide khác.

b)

Nhận lỗi bằng một cách hài hước.

c)

Nhận lời thật chân thành, cụ thể.

d)

Nhận lời thật chân thành, cụ thể.

53.

A. Thể hiện sự không đồng thuận một cách dứt khoát và đưa ra những quan điểm của mình. B. Tiếp thu ý kiến của cấp trên, vì cãi lời sếp chỉ “thiệt thân” mà thôi! C. Tiếp thu ý kiến của cấp trên, biểu thị thái độ đồng cảm ở mức độ nào đó để có thể làm giảm được sự cứng nhắc của họ, khiến họ bằng lòng nghe ý kiến của bạn. D. Im lặng trong cuộc họp và không thực hiện theo những ý kiến của cấp trên.

a)

A. Thể hiện sự không đồng thuận một cách dứt khoát và đưa ra những quan điểm của mình.

b)

B. Tiếp thu ý kiến của cấp trên, vì cãi lời sếp chỉ “thiệt thân” mà thôi!

c)

C. Tiếp thu ý kiến của cấp trên, biểu thị thái độ đồng cảm ở mức độ nào đó để có thể làm giảm được sự cứng nhắc của họ, khiến họ bằng lòng nghe ý kiến của bạn.

d)

D. Im lặng trong cuộc họp và không thực hiện theo những ý kiến của cấp trên.

54.

C2.129 Tình huống: Nhà tuyển dụng đặt câu hỏi phỏng vấn với bạn như sau: “điểm yếu của anh/chị là gì?” Bạn sẽ trả lời như thế nào?

a)

Tối nhận thấy mình không có điểm yếu nào cả.

b)

Liệt kê các điểm yếu của mình. Vì không nên nói dối nhà tuyển dụng.

c)

Kể 1 điểm điểm yếu duy nhất và giải thích nguyên nhân dẫn đến điểm yếu đó.

d)

Trình bày 1 vài điểm yếu và các hướng khắc phục điểm yếu đó của bản thân, từ đó ẩn chứa những điểm mạnh.

55.

Bạn không chuẩn bị kỹ cho cuộc gặp gỡ một nhóm khách hàng, bạn lúng túng và thấy rằng mình không thể trả lời câu hỏi của khách hàng. Bạn sẽ xử lý như thế nào?

a)

Xin lỗi khách hàng vì vấn đề này bạn chưa tìm hiểu rõ. Hẹn thời gian cụ thể và sớm nhất bạn sẽ trả lời họ qua thư hoặc điện thoại.

b)

Ngay lập tức trả lời một cách chung chung, khách hiểu như nào cũng được.

c)

Tỏ ra rất quan tâm đến vấn đề này, dừng lại vài phút để suy nghĩ, và trả lời một cách chung chung.

56.

Quá trình hai hay nhiều bên tiến hành bàn bạc, trao đổi để đi đến thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên là nội dung của thuật ngữ nào sau đây?

a)

Truyền thông

b)

Thuyết phục

c)

Giao tiếp

57.

Có mấy yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

58.

Trong các yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán, vị thế trên thị trường thuộc yếu tố nào?

a)

Các yếu tố cơ sở

b)

Bầu không khí đàm phán

c)

Quá trình đàm phán

d)

Các yếu tố văn hóa

59.

Yếu tố “Kỳ vọng” thuộc về yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán nào sau đây?

a)

Các yếu tố cơ sở

b)

Bầu không khí đàm phán

c)

Quá trình đàm phán

d)

Các yếu tố văn hóa

60.

C3.5 #(m) Các yếu tố cơ sở ảnh hưởng tới đàm phán gồm mấy yếu tố?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

61.

Thái độ nào sau đây không phù hợp với đàm phán kiểu cứng?

a)

Lắng nghe và thấu hiểu đối phương

b)

Kiên quyết bảo vệ quan điểm của mình

c)

Không nhượng bộ trong đàm phán

d)

Áp đặt ý kiến lên đối phương

62.

A. Cứng rắn B. Giữ vững lập trường C. Yêu cầu đối tác nhượng bộ D. Ôn hòa trong mối quan hệ người người, cứng rắn trong công việc

a)

Cứng rắn

b)

Giữ vững lập trường

c)

Yêu cầu đối tác nhượng bộ

d)

Ôn hòa trong mối quan hệ người người, cứng rắn trong công việc

63.

Việc lựa chọn đàm phán kiểu cứng đem lại bất lợi gì cho các bên tham gia?

a)

Cứng nhắc, thiếu linh hoạt

b)

Thường kéo dài, tốn nhiều thời gian và công sức

c)

Ảnh hưởng đến mối quan hệ của hai bên

d)

Cả A, B, C

64.

Trong quá trình đàm phán, ở giai đoạn chuẩn bị, người đàm phán có mấy công việc cần chuẩn bị?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

65.

Có mấy biện pháp chiến lược thường được chuẩn bị trong đàm phán kinh doanh?

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

66.

Có bao nhiêu tiêu chí để tuyển chọn nhân sự tham gia đàm phán?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

67.

“Các bên thống nhất đưa ra các tiêu chuẩn khách quan và thỏa thuận dựa trên những tiêu chuẩn này” là phương pháp được áp dụng cho kiểu đàm phán nào sau đây?

a)

Đàm phán kiểu mềm

b)

Đàm phán kiểu Harvard

c)

Đàm phán kiểu cứng

d)

Cả A, B, C

68.

Trong đàm phán, khi nào việc điều chỉnh yêu cầu, đưa ra nhượng bộ được áp dụng?

a)

Yêu cầu của hai bên đều hợp lí

b)

Yêu cầu của đối tác là hợp lí nhưng yêu cầu của chúng ta hơi cao

c)

Yêu cầu của đối tác bất hợp lí hơn yêu cầu của chúng ta

d)

Cả A, B, C

69.

Những vấn đề nào sau đây thuộc về nguyên tắc cơ bản trong đàm phán?

a)

Tự nguyện, thời gian, lợi ích

b)

Tự nguyện, thời gian, pháp luật

c)

Tự nguyện, thỏa thuận chung

d)

Tự nguyện, thời gian, thỏa thuận chung

70.

Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, công việc nào là quan trọng nhất?

a)

Chuẩn bị chiến lược

b)

Xây dựng mục tiêu đàm phán

c)

Thu thập dữ liệu và phân tích đối tác

d)

Đánh giá bản thân và chuẩn bị nhân sự

71.

Tư duy trong đàm phán gồm tư duy gì?

a)

Tư duy tổng hợp và tư duy phân tích

b)

Tư duy ứng biến và tư duy toàn diện

c)

Tư duy chiến lược và tư duy ứng biến

d)

Tư duy hệ thống và tư duy toàn diện

72.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào luôn cần trở tới quá trình đàm phán?

a)

Mục tiêu đàm phán

b)

Vị thế trên thị trường

c)

Môi trường

d)

Bên thứ ba

73.

C3.17 #(m) Cơ hội để những thỏa thuận và thống nhất tăng lên khi mục tiêu nào chiếm ưu thế?

a)

A. Mục tiêu chung và mục tiêu mâu thuẫn

b)

B. Mục tiêu bổ trợ và mục tiêu mâu thuẫn

c)

C. Mục tiêu chung và mục tiêu bổ trợ

d)

D. Mục tiêu chung, mục tiêu bổ trợ và mục tiêu mâu thuẫn

74.

Trong đàm phán, mỗi bên đều hướng đến việc bảo vệ lợi ích của mình và cố gắng đạt được nhiều điều khoản có lợi, song… thuộc về đặc điểm nào trong các đặc điểm của đàm phán trong kinh doanh?

a)

Đàm phán vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.

b)

Đàm phán là quá trình thỏa hiệp về mặt lợi ích và thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

Lợi ích của mỗi bên trong đàm phán đều có giới hạn nhất định.

d)

Đàm phán phải dựa trên cơ sở pháp luật, lấy pháp luật làm chuẩn.

75.

C3.19 #(m) Trong các yếu tố ảnh hưởng tới đàm phán, yếu tố nào có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau?

a)

Văn hóa và tâm lý

b)

Thời gian và địa điểm

c)

Kỹ năng giao tiếp và ngôn ngữ

d)

Mục tiêu và kết quả

76.

Các yếu tố nào sau đây liên quan đến bầu không khí đàm phán và quá trình đàm phán?

a)

Các yếu tố cơ sở và bầu không khí đàm phán

b)

Quá trình đàm phán và các yếu tố văn hóa

c)

Các yếu tố văn hóa và bầu không khí đàm phán

d)

Bầu không khí đàm phán và quá trình đàm phán

77.

“Đàm phán bên cạnh việc hai bên cùng tìm giải pháp cho vấn đề mà cả hai cùng quan tâm để đạt lợi ích chung thì vẫn nảy sinh những mâu thuẫn về lợi ích mỗi bên”. Nhận định đề cập tới vấn đề gì của đàm phán?

a)

Đặc điểm và văn hóa

b)

Nhiệm vụ và vị thế

c)

Đặc tính cơ bản và mục tiêu

d)

Mục tiêu và văn hóa

78.

Trong đàm phán, thái độ đơn giản và thẳng thắn được thể hiện như thế nào?

a)

Nói nhanh, tạo sức ép, không giấu giếm

b)

Nói nhanh, nói thẳng, tạo sức ép

c)

Nói nhanh, nói thẳng, không giấu giếm, úp mở

d)

Nói nhanh, không vòng vo, thúc ép

79.

Thái độ đơn giản, thẳng thắn được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Ta đang ở thế mạnh hơn

b)

Phía ta có giải pháp thay thế

c)

Sức ép thời gian không cho phép kéo dài cuộc đàm phán

d)

Phía đối tác mạnh hơn

80.

Lỗi nào sau đây làm giảm tính linh hoạt trong đàm phán?

4 lines
81.

Mục tiêu nào dưới đây không phải là mục tiêu của thuật đàm phán Harvard?

a)

Lợi ích chung

b)

Người cộng tác

c)

Giữ vững lập trường

d)

Hiệu quả

82.

Tại sao nhà đàm phán ít chọn đàm phán kiểu mềm?

a)

Không đạt được thỏa thuận

b)

Phải chịu thua thiệt về mình

c)

Tốc độ đàm phán nhanh

d)

Duy trì được mối quan hệ thân thiện

83.

Đặc điểm của tư duy chiến lược trong đàm phán?

a)

Mang tính hệ thống và toàn diện

b)

Mang tính giải pháp hợp lí cho một vấn đề đàm phán

c)

Mang tính hệ thống và toàn diện, trong đó nhà đàm phán phải nắm được có mục đích chung và mục đích cụ thể, nhất quán.

d)

Mang tính giải pháp hợp lí, trong đó nhà đàm phán phải nắm được có mục đích chung và mục đích cụ thể, nhất quán.

84.

C3.27#(m) Đặc điểm của tư duy ứng biến trong đàm phán

a)

A. Mang tính tình huống đột biến

b)

B. Mang tính đối phó

85.

Mang những phát hiện độc đáo, có lợi khi nhà đàm phán gặp phải một tình huống đột biến

a)

Mang những phát hiện độc đáo, có lợi khi nhà đàm phán gặp phải một tình huống đột biến

b)

Mang tính đối phó khi nhà đàm phán đối diện với một vấn đề hay tình huống đột biến

86.

Trong các phương án sau, phương án nào không áp dụng cho thái độ thúc bách, chèn ép trong đàm phán?

a)

Ta đang ở thế mạnh hơn

b)

Phía đối tác cần kết thúc nhanh

c)

Phía ta có giải pháp thay thế

d)

Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán

87.

Trong các phương án sau, phương án nào áp dụng cho thái độ hờ hững, xa lánh trong đàm phán?

a)

Phía đối tác mạnh hơn

b)

Phía đối tác cần kết thúc nhanh

c)

Phía ta ở thế mạnh hơn

d)

Phía ta cần kết thúc nhanh

88.

Khi nhà đàm phán muốn đạt mục tiêu tối đa thì họ làm gì?

a)

Thuyết phục

b)

Thỏa thuận

c)

Thương lượng

d)

Đối thoại

89.

Khi nhà đàm phán muốn đạt mục tiêu tối thiểu thì họ làm gì?

a)

Thuyết phục

b)

Thỏa thuận

c)

Đấu tranh

90.

Nhà đàm phán sử dụng BATNA khi nào?

a)

Khi không đạt được thỏa thuận

b)

Khi không đạt được mục tiêu

c)

Khi không thể nhượng bộ trong đàm phán

d)

Khi đối tác không muốn tiếp tục cuộc đàm phán

91.

Chữ “Giá” trong “Giá đích” trong đàm phán được hiểu là gì?

a)

Giá cả

b)

Giá trị

c)

Tiền tệ

d)

Lợi nhuận

92.

Thái độ đơn giản và thẳng thắn không được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Giữa mình và đối tác không xa lạ với nhau

b)

Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán

c)

Đàm phán đang ở thế bế tắc, như mớ bòng bong cần gỡ ra càng sớm càng tốt

d)

Sức ép thời gian không cho phép kéo dài cuộc đàm phán, kết thúc là mục tiêu trước mắt

93.

Không nên áp dụng thái độ thúc bách, chèn ép trong trường hợp nào sau đây?

a)

Ta đang ở thế mạnh hơn

b)

Ta muốn khoanh vùng giới hạn đàm phán

c)

Phía ta có giải pháp thay thế

d)

Phía đối tác cần kết thúc nhanh

94.

Tình huống bế tắc trong đàm phán thường xảy ra khi:

a)

Phía đối tác mạnh hơn

b)

Đàm phán đang ở thế bế tắc, như mớ bòng bong cần gỡ ra càng sớm, càng tốt

c)

Phía đối tác cần kết thúc nhanh

d)

Phía ta đang ở thế mạnh hơn

95.

Tình huống bế tắc trong đàm phán không do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Khoảng cách giữa lợi ích mà hai bên đề ra quá lớn

b)

Một bên dùng lợi thế để ép bên kia

c)

Năng lực của người đàm phán bị hạn chế

d)

Tập trung vào lợi ích, không tập trung vào lập trường

96.

Mục tiêu nào tác động tới tích cực tới quá trình đàm phán?

a)

Mục tiêu chung và mục tiêu bổ trợ

b)

Mục tiêu chung và mục tiêu mâu thuẫn

c)

Mục tiêu mâu thuẫn và mục tiêu bổ trợ

d)

Mục tiêu mâu thuẫn, mục tiêu chung và mục tiêu bổ trợ

97.

Mục tiêu phải thực hiện của người tham gia đàm phán là gì?

a)

Tăng lợi ích chung, tăng cường sự hợp tác đôi bên, đạt được thỏa thuận

b)

Tăng lợi ích chung, tối đa hóa lợi nhuận, củng cố vị thế, đạt được thỏa thuận.

c)

Tăng cường sự hợp tác đôi bên, đạt được lợi ích của mình, thỏa mãn nhu cầu của đối phương, đạt được thỏa thuận.

d)

Tăng lợi ích chung, tăng cường sự hợp tác đôi bên, tối đa hóa lợi ích của mình, đạt được thỏa thuận.

98.

Tại sao nói: “Chiến lược trong tay nhà đàm phán giống như cây vợt trong tay vận động viên bóng bàn”?

4 lines
99.

Khoảng biến động giữa đường chân tường và đường kịch trần được gọi là gì trong đàm phán một vấn đề?

a)

Lợi nhuận

b)

Mục tiêu đàm phán

c)

Phạm vi đàm phán

d)

Quá trình đàm phán

100.

Điều gì trong đàm phán sẽ làm giảm tính linh hoạt, gây thất bại, trở thành định kiến cho đối tác?

a)

Không thông báo trước nội dung đàm phán.

b)

Không nhìn vào mặt đối tác.

c)

Không chuẩn bị trước các giới hạn cần thiết khi đàm phán.

d)

Lảng tránh ý kiến phản đối hay nghi ngờ từ phía đối tác.

101.

) Nguyên nhân để xảy ra tình huống bế tắc?

a)

2 bên quen biết nhau

b)

1 bên dùng lợi thế để ép bên kia

c)

lập trường ko vững chắc

d)

đưa ra các tiêu chuẩn khách quan