wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghị quyết số 59-NQ/TW

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết số 59-NQ/TW, hội nhập quốc tế trong tình hình mới được xác định là gì?

a)

Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; góp phần thiết thực xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

b)

Mở rộng tối đa mọi quan hệ quốc tế, coi hội nhập là mục tiêu hàng đầu dù bất kể tác động tới an ninh chủ quyền.

c)

Tập trung hoàn toàn vào hội nhập kinh tế, bỏ qua các yếu tố văn hóa và an ninh quốc gia.

d)

Chỉ thực hiện hội nhập trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà không ưu tiên các lĩnh vực khác.

2.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, quan điểm nào sau đây đúng về việc “nội lực” trong hội nhập quốc tế?

a)

Nội lực là điều kiện quyết định của thành công hội nhập quốc tế, kết hợp với tranh thủ ngoại lực.

b)

Nội lực chỉ mang tính nền tảng, còn chủ yếu dựa vào ngoại lực và viện trợ quốc tế.

c)

Nội lực không quan trọng, miễn là tham gia nhiều hiệp định quốc tế là được.

d)

Nội lực chỉ liên quan tới kinh tế, không liên quan tới văn hóa, con người.

3.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu nằm trong nhóm bao nhiêu nước dẫn đầu thế giới về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index)?

a)

40 nước dẫn đầu

b)

45 nước dẫn đầu

c)

50 nước dẫn đầu

d)

55 nước dẫn đầu

4.

Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 59-NQ/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện 7 nhóm nhiệm vụ. Một trong các nhóm nhiệm vụ đó là gì?

a)

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

b)

Tập trung chỉ vào mở rộng thương mại mà bỏ qua hợp tác về khoa học-công nghệ

c)

Giảm bớt hợp tác quốc tế về giáo dục - đào tạo và y tế

d)

Kết thúc việc hoàn thiện thể chế trước năm 2050, không cần tham gia sớm

5.

Theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, một trong các chỉ tiêu đến năm 2030 là “Xếp hạng một số trường đại học lớn thuộc nhóm hàng đầu châu Á – Thái Bình Dương”. Nhóm hàng đầu đó được xác định là?

a)

≤ 100 trường

b)

≤ 50 trường

c)

≤ 150 trường

d)

≤ 200 trường

6.

Theo Nghị quyết 153/NQ-CP, mục tiêu nào được đặt ra cho các trường đại học lớn thuộc nhóm hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Xếp hạng một số trường đại học lớn ≤ 100.

b)

Xếp hạng một số trường đại học lớn ≤ 75.

c)

Xếp hạng một số trường đại học lớn ≤ 50.

d)

Xếp hạng một số trường đại học lớn ≤ 125.

7.

Theo Nghị quyết 153/NQ-CP, hàm lượng giá trị gia tăng trong xuất khẩu phải đạt bao nhiêu phần trăm vào năm 2030?

a)

≥ 30 %.

b)

≥ 100 %.

c)

≥ 50 %.

d)

≥ 20 %.

8.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, lĩnh vực quốc phòng – an ninh được xác định như thế nào trong hội nhập quốc tế?

a)

Là một trong những trụ cột của hội nhập quốc tế, đặc biệt với đối tác quan trọng.

b)

Không được nhắc tới trong nghị quyết.

c)

Chỉ hợp tác quốc phòng với nước láng giềng, không với các tổ chức quốc tế.

d)

Chỉ tập trung vào hợp tác an ninh nội địa, không liên quan tới đối ngoại.

9.

Nghị quyết số 59-NQ/TW nhấn mạnh rằng hội nhập quốc tế phải đồng bộ, toàn diện, sâu rộng. Điều này có nghĩa là gì?

a)

Hội nhập quốc tế phải bao gồm tất cả các lĩnh vực, từ kinh tế, văn hóa, đến quốc phòng.

b)

Hội nhập quốc tế chỉ tập trung vào lĩnh vực kinh tế.

c)

Hội nhập quốc tế chỉ cần thực hiện ở một số lĩnh vực trọng yếu.

d)

Hội nhập quốc tế không cần đồng bộ, chỉ cần sâu rộng.

10.

Trong quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 59-NQ/TW, điều nào sau đây được nhấn mạnh?

a)

Hội nhập quốc tế phải chủ động, tích cực, sáng tạo, vừa thích ứng nhanh với xu hướng thế giới, vừa giữ vững bản sắc quốc gia.

b)

Hội nhập quốc tế chỉ thực hiện khi các điều kiện trong nước hoàn toàn đầy đủ.

c)

Hội nhập chỉ khiêm tốn và thụ động, để quốc tế dẫn dắt.

d)

Chỉ tập trung vào hợp tác kinh tế mà bỏ yếu tố văn hóa, con người.

11.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, phần đấu đưa nước ta trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào?

a)

Đến giữa thế kỷ XXI.

b)

Đến năm 2040.

c)

Trước năm 2030.

d)

Sau năm 2080.

12.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, hội nhập quốc tế về kinh tế quốc tế bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Hướng đến xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường; đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn.

b)

Chỉ mở rộng xuất khẩu, không cần đổi mới mô hình tăng trưởng.

c)

Đầu tư nước ngoài không cần kiểm soát, miễn bất kỳ điều kiện nào.

d)

Không quan tâm tới giá trị gia tăng của xuất khẩu.

13.

Trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW, một nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính quốc tế là gì?

a)

Hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với các cam kết quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, nâng cao năng lực cán bộ tham mưu, đàm phán.

b)

Chỉ tham gia các hiệp định tài chính quốc tế mà không cần hoàn thiện chính sách trong nước.

c)

Tách rời hệ thống ngân hàng trong nước khỏi thị trường quốc tế.

d)

Nhập khẩu toàn bộ dịch vụ ngân hàng từ nước ngoài để đổi mới hệ thống tài chính trong nước.

14.

Nghị quyết số 59-NQ/TW xác định rằng hội nhập quốc tế phải gắn với lĩnh vực nào sau đây để tạo sự bền vững?

a)

Gắn với phát triển văn hóa, con người Việt Nam, tăng cường sức mạnh con người và giữ gìn bản sắc.

b)

Chỉ gắn với kinh tế.

c)

Chỉ gắn với giáo dục và đào tạo.

d)

Gắn với ngoại giao nhưng không cần gắn với quốc phòng – an ninh.

15.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, mục tiêu về vị thế quốc tế và uy tín Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia, nâng cao vai trò, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước.

b)

Chỉ quan tâm nội bộ, không quan tâm quốc tế.

c)

Chỉ so sánh với các nước trong khu vực ASEAN mà không hướng ra toàn cầu.

d)

Chỉ tập trung vào thể chế nội địa, bỏ qua đối ngoại.

16.

Theo chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, việc “phát huy vai trò tích cực, chủ động của các địa phương” được đặt ở vị trí nào trong giải pháp?

a)

Là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của toàn hệ thống, không phân biệt trung ương – địa phương.

b)

Là nhiệm vụ riêng biệt dành cho khu vực miền núi.

c)

Chỉ áp dụng sau khi trung ương hoàn tất đề án quốc gia.

d)

Không được nhắc tới trong chương trình hành động.

17.

Trong phần “nhiệm vụ cụ thể” của chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, nhiệm vụ về “tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 59-NQ/TW” được giao cho cơ quan nào chủ trì?

a)

Bộ Ngoại giao

b)

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương

c)

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

Bộ Khoa học và Công nghệ

18.

Theo Nghị quyết số 59-NQ/TW, yếu tố nào sau đây không được liệt kê như một trụ cột của hội nhập quốc tế?

a)

Hội nhập quốc tế về truy xuất nguồn gốc sản phẩm

b)

Hội nhập quốc tế về kinh tế

c)

Hội nhập quốc tế về quốc phòng, an ninh

d)

Hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội

19.

Một trong những định hướng chiến lược được Nghị quyết số 59-NQ/TW đề cập là “xây dựng năng lực thể chế về hội nhập quốc tế”. Theo đó, trọng tâm của nhiệm vụ này là gì?

a)

Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách đồng bộ trong các lĩnh vực liên quan đến hội nhập, bảo đảm tính thống nhất, khả thi và phù hợp thông lệ quốc tế.

b)

Chỉ tập trung hoàn thiện pháp luật kinh tế – thương mại.

c)

Chuyển toàn bộ thẩm quyền điều phối hội nhập sang Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d)

Giảm số lượng cơ quan tham gia hội nhập quốc tế để tinh giản bộ máy.

20.

Theo chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, cơ quan nào chủ trì việc kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình hành động và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ?

a)

Bộ Ngoại giao

b)

Văn phòng Chính phủ

c)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

d)

Bộ Tài chính

21.

Quan điểm chỉ đạo nào được Nghị quyết số 66-NQ/TW xác định là "đột phá của đột phá" trong hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới?

a)

Công tác xây dựng và thi hành pháp luật.

b)

Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật.

c)

Đầu tư cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật là đầu tư cho phát triển.

d)

Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm trong xây dựng và thi hành pháp luật.

22.

Trong quan điểm chỉ đạo, Nghị quyết số 66-NQ/TW yêu cầu công tác xây dựng pháp luật phải bám sát thực tiễn với tinh thần nào?

a)

"Đứng trên mảnh đất thực tiễn của Việt Nam"

b)

"Tiếp thu toàn bộ giá trị tinh hoa của nhân loại"

c)

"Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm"

d)

"Bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật"

23.

Nghị quyết số 66-NQ/TW khẳng định quan điểm về đầu tư cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật là gì?

a)

Đầu tư cho phát triển

b)

Đầu tư cho giáo dục

c)

Đầu tư cho nghiên cứu khoa học

d)

Đầu tư cho công nghệ

24.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, việc đầu tư cho công tác xây dựng chính sách, pháp luật là đầu tư cho điều gì?

a)

Đầu tư có hoàn lại

b)

Đầu tư ưu tiên

c)

Đầu tư hiện đại hóa

d)

Đầu tư cho phát triển

25.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, việc nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật cần tập trung xây dựng yếu tố nào để bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật?

a)

Văn hóa tuân thủ pháp luật

b)

Văn hóa quản lý nhà nước

c)

Văn hóa thượng tôn pháp luật

d)

Văn hóa dân chủ xã hội chủ nghĩa

26.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, mục tiêu đến năm 2030 về vị thế của Việt Nam là trở thành nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, và thu nhập ở mức nào?

a)

Thu nhập trung bình cao

b)

Thu nhập cao

c)

Thu nhập trung bình

d)

Thu nhập trung bình thấp

27.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, mốc thời gian cơ bản hoàn thành việc tháo gỡ những "điểm nghẽn" do quy định pháp luật là năm nào?

a)

Năm 2025

b)

Năm 2030

c)

Năm 2023

d)

Năm 2027

28.

Năm nào Việt Nam dự kiến cơ bản hoàn thành việc tháo gỡ những "điểm nghẽn" do quy định pháp luật?

a)

Năm 2025

b)

Năm 2024

c)

Năm 2027

d)

Năm 2028

29.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, mục tiêu đến năm 2027, Việt Nam cần hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản pháp luật để bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền mấy cấp?

a)

3 cấp

b)

2 cấp

c)

4 cấp

d)

5 cấp

30.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, mục tiêu đến năm 2028, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh phải góp phần đưa môi trường đầu tư của Việt Nam nằm trong nhóm bao nhiêu nước dẫn đầu ASEAN?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

31.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam đặt mục tiêu trở thành nước có thu nhập như thế nào theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Thu nhập cao

b)

Thu nhập trung bình cao

c)

Thu nhập trung bình

d)

Thu nhập đứng đầu ASEAN

32.

Trong nhiệm vụ “Đổi mới tư duy, định hướng xây dựng pháp luật”, Nghị quyết số 66-NQ/TW yêu cầu dứt khoát từ bỏ tư duy nào?

a)

Không quản được thì cấm

b)

Quản được thì không cấm

c)

Cấm triệt để để quản lý tốt

d)

Quản lý chặt thì kinh tế chậm

33.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, kinh tế tư nhân được xác định là động lực như thế nào của nền kinh tế quốc gia?

a)

Một động lực quan trọng nhất

b)

Động lực nền tảng

c)

Động lực chủ yếu

d)

Động lực bổ sung

34.

Phương châm nào được Nghị quyết số 66-NQ/TW đưa ra cho việc phân cấp, phân quyền tối đa nhằm đáp ứng yêu cầu tinh gọn tổ chức bộ máy?

a)

“Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”

b)

“Trung ương quyết, Trung ương làm, Trung ương chịu trách nhiệm”

c)

“Địa phương bàn, Trung ương quyết”

d)

“Việc của ai, người đó quyết”

35.

Trong công tác thi hành pháp luật, Nghị quyết số 66-NQ/TW yêu cầu thực hiện nhất quán quan điểm nào đối với người dân và doanh nghiệp?

a)

Được làm những gì luật không cấm.

b)

Được làm những gì luật quy định chi tiết.

c)

Được làm những gì đã được cấp phép.

d)

Được làm những gì có lợi cho xã hội.

36.

Để khắc phục hạn chế, Nghị quyết số 66-NQ/TW yêu cầu không “hình sự hóa” các mối quan hệ nào?

a)

Kinh tế, hành chính, dân sự

b)

Hành chính, dân sự, lao động

c)

Kinh tế, dân sự, lao động

d)

Hành chính, thương mại, dân sự

37.

Trong công tác xây dựng pháp luật, Nghị quyết số 66-NQ/TW yêu cầu Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ phải chịu trách nhiệm chính về yếu tố nào?

a)

Chất lượng chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành mình.

b)

Tốc độ ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Công tác đánh giá tác động chính sách.

d)

Việc phân bổ nguồn lực tài chính cho công tác xây dựng pháp luật.

38.

Đối với nguồn nhân lực đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm sâu sắc về xây dựng pháp luật, Nghị quyết số 66-NQ/TW đề xuất cơ chế, chính sách nào?

a)

Kéo dài thời gian công tác, không giữ chức vụ.

b)

Kéo dài thời gian công tác và giữ nguyên chức vụ lãnh đạo.

c)

Tiếp nhận vào khu vực tư nhân với mức thù lao đặc thù.

d)

Chỉ áp dụng chế độ thù lao tương xứng, không kéo dài thời gian công tác.

39.

Nghị quyết số 66-NQ/TW quy định chi cho công tác xây dựng pháp luật không được thấp hơn bao nhiêu phần trăm (%) tổng chi ngân sách hằng năm?

a)

0,5%

b)

0,3%

c)

0,8%

d)

1%

40.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, trong công tác chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu lớn về pháp luật cần bảo đảm các tiêu chí nào?

a)

“Đúng, đủ, sạch, sống”

b)

“Đúng, đủ, mạnh, sống”

c)

“Đúng, đủ, sạch, nhanh”

d)

“Đúng, đủ, mạnh, nhanh”

41.

Trong Nghị quyết số 66-NQ/TW, các vấn đề khung, các vấn đề có tính nguyên tắc thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?

a)

Những vấn đề khung, những vấn đề có tính nguyên tắc thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

b)

Các vấn đề chi tiết, cụ thể thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

c)

Tất cả các vấn đề liên quan để bảo đảm tính thống nhất của pháp luật.

d)

Những vấn đề thực tiễn thường xuyên biến động.

42.

Theo Nghị quyết số 66-NQ/TW, cơ quan nào được thành lập và do đồng chí nào làm Trưởng Ban để tổ chức thực hiện Nghị quyết?

a)

Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật, do Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng làm Trưởng Ban.

b)

Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách hành chính, do Chủ tịch Quốc hội làm Trưởng Ban.

c)

Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển kinh tế, do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng Ban.

d)

Ban Chỉ đạo Trung ương về giáo dục, do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Trưởng Ban.

43.

Ai là Trưởng Ban của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật?

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng

44.

Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân xác định kinh tế tư nhân là gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Một trong những động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia

b)

Một khu vực nhỏ đóng vai trò bổ trợ, chỉ tham gia ở một số ngành nghề không thuộc lĩnh vực then chốt của nền kinh tế

c)

Một lĩnh vực kinh tế phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài và chính sách hỗ trợ của nhà nước

d)

Một thành phần có vai trò giới hạn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ dân sinh

45.

Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân khẳng định phát triển kinh tế tư nhân là nhiệm vụ như thế nào?

a)

Vừa trọng tâm, cấp bách, vừa mang tính chiến lược lâu dài

b)

Là nhiệm vụ trước mắt của một số ngành trọng điểm, cần được triển khai có chọn lọc theo điều kiện từng địa phương

c)

Là hoạt động mang tính tự phát của thị trường, không cần định hướng chính sách rõ ràng từ Trung ương

d)

Là nhiệm vụ tạm thời trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế, sau đó giao lại cho khu vực công chủ đạo

46.

Theo Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, cần làm gì với nhận thức về kinh tế tư nhân?

a)

Xóa bỏ định kiến, quan niệm sai lệch, đánh giá đúng vai trò quan trọng của kinh tế tư nhân

b)

Giữ nguyên cách nhìn cũ về kinh tế tư nhân để bảo đảm quản lý nhà nước được thống nhất và chặt chẽ

c)

Tăng cường sự phụ thuộc của kinh tế tư nhân vào các chính sách hỗ trợ của nhà nước

d)

Xem kinh tế tư nhân là một thành phần nhỏ, không có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia

47.

Doanh nhân Việt Nam được Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân xem là ai trên mặt trận kinh tế?

a)

Người chiến sĩ trên mặt trận kinh tế

b)

Người điều hành doanh nghiệp, quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh theo quy định của pháp luật

c)

Nhà đầu tư có khả năng huy động vốn lớn, tạo việc làm cho người lao động tại địa phương

d)

Người đại diện pháp lý của doanh nghiệp tư nhân, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động thương mại

48.

Theo Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, cần bảo đảm đầy đủ những quyền nào của kinh tế tư nhân?

a)

Quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng

b)

Quyền tiếp cận ưu tiên các nguồn lực nhà nước, được bảo lãnh vốn và ưu tiên thuế trong đầu tư

c)

Quyền được tự do hoạt động trong mọi lĩnh vực kể cả lĩnh vực có điều kiện, không cần giấy phép

d)

Quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đất đai và vốn nhà nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh

49.

Theo Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nhà nước được yêu cầu đóng vai trò gì trong phát triển kinh tế tư nhân?

a)

Kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh và bền vững

b)

Quản lý chặt chẽ, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp tư nhân

c)

Đảm bảo doanh nghiệp tư nhân không cạnh tranh với doanh nghiệp nhà nước

d)

Tăng cường thu thuế từ doanh nghiệp tư nhân để phát triển kinh tế quốc gia

50.

Theo Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, môi trường kinh doanh cần đạt yêu cầu gì để phát triển kinh tế tư nhân?

a)

Thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, chi phí thấp, đạt chuẩn quốc tế

b)

Được quản lý chặt chẽ, kiểm soát từ khâu đăng ký đến vận hành để tránh sai phạm pháp lý

c)

Có tính cạnh tranh vừa phải, ưu tiên doanh nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm vai trò chủ đạo

d)

Phức tạp và mang tính bảo hộ cao để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước

51.

Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị yêu cầu đẩy mạnh điều gì trong công tác quản lý nhà nước để phát triển kinh tế tư nhân?

a)

Cải cách thể chế, xóa bỏ rào cản hành chính, chống cơ chế “xin – cho”

b)

Tăng cường thanh tra, kiểm tra và cấp phép hoạt động cho doanh nghiệp trong khu vực tư nhân

c)

Duy trì quy trình hành chính hiện hành, đảm bảo an toàn trong quản lý nhà nước

d)

Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện sai phạm trong hoạt động kinh doanh