NEW
Font size
WorksheetsBài tập kế toán – Trắc nghiệm
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không cấu thành nên trị giá thực tế (giá gốc) của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài?
Giá mua của nguyên liệu, vật liệu
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu, vật liệu
Chi phí ký kết hợp đồng
Các khoản thuế không được hoàn lại
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 153/ Có TK 331
Nợ TK 152/ Có TK 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 112
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 331
Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý, khi nào kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng?
Khi xuất kho hàng hóa để gửi cho đại lý
Khi đại lý gửi thông báo hàng đã bán được hàng
Khi đại lý thông báo đã nhận được số hàng do doanh nghiệp gửi bán
Khi ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại lý
Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không được kế toán sử dụng để tính trị giá vật liệu, hàng hóa xuất kho?
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp giá đích danh
Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 642/ Có TK 152
Nợ TK 641, Có TK 152
Nợ TK 627/ Có TK 152
Nợ TK 621/ Có TK 152
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 100,000 , thuế suất thuế GTGT 10% , đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152: 110.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000/ Có TK 112: 100.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/ Có TK 331: 110.000
Để ghi nhận một tài sản là TSCĐ, cần thỏa mãn những điều kiện gì sau đây?
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gia sử dụng trên một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gia sử dụng dưới một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gia sử dụng trên một năm
Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gia sử dụng dưới một năm
Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua TSCĐ hữu hình, đã thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 1331/ Có TK 112
Nợ TK 211, Nợ TK 133/ Có TK 111
Nợ TK 211, Nợ TK 133/ Có TK 331
Nợ TK 211, Nợ TK 1332/ Có TK 112
Trong các khoản dưới đây, khoản nào không được tính vào nguyên giá của TSCĐ?
Trị giá mua ghi trên hóa đơn
Chi phí lắp đặt, chạy thử
Thuế GTGT (Theo phương pháp trực tiếp)
Thuế GTGT (Theo phương pháp khấu trừ)
Để phản ánh giá trị của nguyên liệu, vật liệu đang đi trên đường, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 151, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331
Nợ TK 152, Nợ TK 133 /Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 151 / Có TK 331
Nợ TK 157, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331
Khi nhận được số hàng mua đang đi đường từ tháng trước, khi kiểm nhận nhập kho phát hiện nguyên liệu, vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 338 /Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151
Nợ TK 138 / Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 3381 /Có TK 151
Khi kiểm kê nguyên liệu, vật liệu phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 3381 /Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151
Nợ TK 1381 / Có TK 152
Nợ TK 152 /Có TK 3381
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211/ Có TK 214
Nợ TK 642/ Có TK 214
Nợ TK 641/ Có TK 214
Nợ TK 627/ Có TK 214
Doanh nghiệp đã dùng TGNH để nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 3334 /Có TK 112
Nợ TK 3332/ Có TK 112
Nợ TK 3333/ Có TK 112
Nợ TK 3333/ Có TK 111
(Một đáp án) Doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình, giá mua 100,000 (Đvt: 1,000đ ), thuế suất thuế GTGT 10% , đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211: 100,000 , Nợ TK 1332: 10,000 / Có TK 112: 110,000
Nợ TK 211: 110,000 / Có TK 112: 110,000
Nợ TK 211: 100,000 , Nợ TK 3331: 10,000 / Có TK 112: 110,000
Nợ TK 213: 110,000 , Nợ TK 1332: 10,000 / Có TK 112: 110,000
Khi thanh lý TSCĐ, để phản ánh số tiền mặt thu từ thanh lý, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 112/ Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 111/ Có TK 711, Có TK 3331
Nợ TK 112/ Có TK 511, Có TK 133
Nợ TK 131/ Có TK 711, Có TK 3331
Khi thanh lý TSCĐ, để phản ánh chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 111
Nợ TK 811, Nợ TK 133 /Có TK 111
Nợ TK 811 / Có TK 112
Nợ TK 641 /Có TK 111
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho sản xuất thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 242/ Có TK 153
Nợ TK 153/ Có TK 242
Nợ TK 627/ Có TK 153
Nợ TK 627/ Có TK 111
Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (phần tính vào chi phí của DN), kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 627/ Có TK 338
Nợ TK 622/ Có TK 334
Nợ TK 627/ Có TK 334
Nợ TK 622/ Có TK 338
Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (phần trừ vào lương của người lao động), kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 334/ Có TK 112
Nợ TK 334/ Có TK 1381
Nợ TK 334/ Có TK 338
Nợ TK 338/ Có TK 112
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621/ Có TK 335
Nợ TK 622/ Có TK 335
Nợ TK 627/ Có TK 335
Nợ TK 335/ Có TK 622
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 242/ Có TK 153
Nợ TK 153/ Có TK 242
Nợ TK 627/ Có TK 153
Nợ TK 627/ Có TK 111
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng loại phân bổ 1 lần (100% giá trị), kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 6413/ Có TK 156
Nợ TK 6413/ Có TK 153
Nợ TK 6412/ Có TK 153
Nợ TK 6413/ Có TK 152
(Một đáp án) Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng trong tháng là 30.000, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 642: 30.000/ Có TK 334: 30.000
Nợ TK 641: 30.000/ Có TK 334: 30.000
Nợ TK 641: 30.000/ Có TK 338: 30.000
Nợ TK 334: 30.000/ Có TK 641: 30.000
(Một đáp án) Khi phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí, không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới đây?
Chi phí cố định
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
(Một đáp án) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 627/ Có TK 152
Nợ TK 642/ Có TK 152
Nợ TK 621/ Có TK 152
Nợ TK 621/ Có TK 153
(Một đáp án) Cuối kỳ, nhập lại kho số nguyên vật liệu do sử dụng không hết, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152/ Có TK 331
Nợ 152/ Có TK 154
Nợ TK 621/ Có TK 152
Nợ TK 152/ Có TK 621
(Một đáp án) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154/ Có TK 621
Nợ 154/ Có TK 152
Nợ TK 152/ Có TK 154
Nợ TK 621/ Có TK 154
(Một đáp án) Khi trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 622/ Có TK 334
Nợ TK 334/ Có TK 112
Nợ TK 334/ Có TK 111
Nợ TK 338/ Có TK 111
