Font size
WorksheetsChương 3: Dinh dưỡng và sức khỏe
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Vitamin được gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn là
vitamin A
vitamin E
vitamin C
vitamin D
Chất dinh dưỡng mà khi thiếu cơ thể sẽ chậm hoặc ngừng tăng trưởng
kẽm
canxi
sắt
vitamin A
Bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng là
đái tháo đường
khô mắt do thiếu vitamin A
cao huyết áp
loãng xương
Vitamin A còn gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn vì
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch dịch trung gian tế bào
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch
Khi phụ nữ mang thai có thiếu sắt, đặc biệt là 3 tháng đầu trẻ sơ sinh thường có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh vì
sắt tham gia vào quá trình tạo máu cơ thể mẹ
sắt tham gia vào quá trình tổng hợp AND
sắt tham gia vào quá trình tạo máu ở thai
sắt tham gia vào quá trình tổng hợp ẦN
Khi cơ thể thiếu sắt thường đi kèm với thiếu chất nào sau đây
protein
lipid
glucid
cả 3 phương án trên
Yếu tố nào sau đây là yếu tố có thể thay đổi được trong quá trình phát triển của cơ thể
di truyền
nội tiết
thần kinh thực vật
dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là
thiếu các chất dinh dưỡng đặc hiệu
thiếu các chất dinh dưỡng khác
biểu hiện bằng triệu chứng đặc hiệu
biểu hiện khi làm xét nghiệm
Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu cơ thể sẽ bị thiếu máu
selen
đồng
sắt
magne
Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu trẻ em có thể chậm biết đi
natri
đồng
canxi
magne
Thiếu protein năng lượng ảnh hưởng như thế nào đến hệ miễn dịch của cơ thể
ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào
ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào
ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào
ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào
Khi cơ thể thiếu kẽm thường đi kèm với thiếu chất nào dưới đây
thiếu protein, vitamin và khoáng chất
thiếu protein, sắt, vitamin
thiếu protein, glucid, lipid
giảm sản xuất kháng thể
Theo quan điểm của Golden, thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể kém phát triển và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng thêm các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
Để chẩn đoán tình trạng thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) người ta dùng phương pháp
đánh giá nhân trắc
điều tra khẩu phần ăn
xét nghiệm cận lâm sàng
cả 3 phương án trên
Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng chậm tăng trưởng (loại 2) là
chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc
khô mắt, quáng gà
chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn
cả 3 phương án trên
Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) là
chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc
khô mắt, quáng gà, bướu cổ
chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn
cả 3 phương án trên
Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 1 là
không gây các rối loạn sinh hóa
không có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu
đậm độ trong các mô được duy trì
ảnh hưởng tới các enzzym đặc hiệu
Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 2 là
thường không chán ăn
đậm độ trong các mô giảm
dự trữ cơ thể còn
trẻ sơ sinh nhẹ cân có nguy cơ nào dưới đây
chậm lớn
chậm biết đi
hình thể khi trưởng thành thấp, bé
chậm phát triển trí não
vòng đầu của trẻ sơ sinh là số đo có giá trị về
kích thước não
trọng lượng não
số thùy não
cả 3 đáp án trên
hàm lượng protein ở các mô trong cơ thể thay đổi như thế nào kể từ trẻ sơ sinh đến trưởng thành
gấp đôi
gấp ba
gấp tư
gấp năm
để đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ em người ta phải sử dụng
cân
thước
máy tính
quần thể tham khảo
vitamin C có vai trò đối với miễn dịch vì
vitamin C là thành phần của các globulin miễn dịch
vitamin C làm tăng tính cơ động và hoạt tính bạch cầu
vitamin C kích thích cơ thể sản sinh globulin
cả 3 phương án trên
chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể
canxi
photpho
đồng
lưu huỳnh
ở trẻ suy dinh dưỡng hay gặp nhiễm khuẩn vì
Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
Chức năng của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường bị nhiễm khuẩn, bạch cầu giảm vì
thể tích tuyến ức tăng và có biến đổi hình thái
thể tích tuyến ức tăng và không có biến đổi hình thái
thể tích tuyến ức giảm và có biến đổi hình thái
thể tích tuyến ức giảm và không có biến đổi hình thái
ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường có hiện tượng
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét và giảm các nang limpho bào
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét và tăng các nang limpho bào
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và giảm các nang limpho bào
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và tăng các nang limpho bào
khi cung cấp đầy đủ vitamin C thì cơ thể con người thường ít bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì
globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
khi cơ thể bị thiếu vitamin B6 và acid folic thường dẫn đến nguy cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì
vitamin B6 và acid folic là thành phần chính trong cơ thể để chống lại nhiễm khuẩn
khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến ức, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch
khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến ức, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch
khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến thượng thận, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch
khi cơ thể bị thiếu kẽm đặc biệt là trẻ em thường bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, da... vì
kẽm là thành phần của hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
kẽm là hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
kẽm là thành phần chính của tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
kẽm là thành phần của hormon do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
Khi thiếu đồng bẩm sinh (bệnh Menkes) người bệnh thường chết do nhiễm khuẩn đặc biệt là.
viêm phổi
viêm gan
viêm não
bệnh về thận
khi thiếu Selen kết hợp với thiếu chất nào dưới đây thì cơ thể sẽ giảm sản xuất kháng thể
vitamin A
vitamin D
vitamin E
vitamin K
Thiếu dinh dưỡng tạm tăng trưởng (loại 2), được biểu hiện
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu
chứng đặc hiệu của sự thiếu đó có thể ngừng tăng trưởng, giảm bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.
cơ thể vẫn tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.
cơ thể ngừng tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.
trẻ sơ sinh nhẹ cân thường có nguy cơ nào dưới đây
tỷ lệ tử vong cao
tỷ lệ dị tật bẩm sinh cao
tỷ lệ suy dinh dưỡng cao
tỷ lệ mắc bệnh không lây cao
Ở trẻ em, thiếu dinh dưỡng kéo dài và không hợp lý có thể làm cho
cơ thể bị suy dinh dưỡng
chậm biết đi, biết nói
không thể phục hồi cơ thể trong quá trình phát triển
trí thông minh bị giảm
Chất khoáng nào dưới đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể
canxi
photpho
sắt
canxi
Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu sẽ dẫn đến tình trạng bướu cổ
iod
magie
sắt
natri
Trong thức ăn người ta thường phân bao nhiêu nhóm
hai
ba
bốn
năm
Thịt nạc (bò, lợn..) là nguồn cung cấp chủ yếu chất
lipid
glucid
protid
nước
Trong thịt nạc của các loại động vật hàm lượng protein/100g thịt chiếm khoảng
10–15%
15–20%
17–22%
20–25%
Tỷ lệ hấp thu và đồng hóa của thịt đạt tỷ lệ
93–94%
94–95%
95–96%
96–97%
Protid ở cơ quý hơn ở các tổ chức khác vì
ngon hơn
nhiều hơn
dễ hấp thu và đồng hóa hơn
dễ chế biến nhiều món hơn
Thịt có giá trị dinh dưỡng cao là thịt nạc ở
thủ, tai, mũi
vai, mông, thân
bụng, thủ, chân giò
cả 3 phương án trên
Lipid có trong thịt
giống nhau ở tất cả các loại súc vật
giống nhau ở tất cả các vị trí thịt của con vật
tùy theo độ béo, gầy của súc vật
tùy theo loại acid béo có trong thịt
Các loại acid béo phức tạp (no đa chức) chủ yếu tập trung ở
não, xương ống, tủy
mỡ khổ, mỡ vai
mỡ nội tạng
mỡ ở chân giò, da
Mỡ ở các loại gia cầm tập trung ở
trong thịt
trong nội tạng
trong trứng
trong da
Trong mỡ của gà có một loại acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được đó là
phopthatid
palmitic
linoleic
stearic
Trong da của các loại gia cầm có chứa acid béo
acid béo no đơn chức
acid béo no đa chức
acid béo không no
cả 3 phương án trên
Lipid của các loại gia cầm dễ tiêu hơn vì acid béo đó là
acid béo no đơn chức
acid béo không no
acid béo no đa chức
cả 3 phương án trên
Glucid trong thịt tồn tại dưới dạng
glycogen và glucose
glycogen và fructose
glycogen và maltose
glycogen và saccarose
Glucid trong thịt được dự trữ ở
cơ và não
cơ và phổi
cơ và gan
cơ và lách
Trong thịt có các loại vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, D
vitamin A, B, E
vitamin A, B, K
Vitamin ở trong thịt có ở
gan, cơ, thận
lá lách, cơ, não
gan, não, da
não, phổi, cơ
Chất khoáng có trong thịt chủ yếu tập trung ở
tim
gan
lách
phổi
Thịt là thức ăn có độ pH
acid
trung tính
kiềm
biến thiên theo loại thịt
Hàm lượng protid ở cá dao động trong khoảng
15 – 16%
16 – 17%
17 – 18%
18 – 19%
Protein ở cá dễ hấp thu hơn protein ở thịt vì
Cá là động vật bậc thấp hơn súc vật
Protein ở cá có liên kết kém chặt chẽ hơn ở thịt
Protein ở cá có liên kết chặt chẽ hơn ở thịt
Protein ở cá đơn giản hơn ở thịt
Ăn mỡ cá dễ tiêu hóa hơn so với mỡ động vật vì
Mỡ cá ở dưới nước
Mỡ cá có nhiều cholesterol
Mỡ cá có ít cholesterol, nhiều acid béo không no
Mỡ cá có nhiều acid béo no và cholesterol
Glucid ở cá tồn tại dưới dạng
glucose
glycogen
fructose
xellouse
Glucid ở cá tồn tại chủ yếu ở
gan và cơ
gan và da
cơ và da
da và ruột
Trong mỡ cá có nhiều
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin K
Những người đi biển dài ngày có chế độ ăn nhiều cá thường có nguy cơ mắc bệnh beri – beri là vì
Trong cá có nhiều vitamin B1
Trong cá có nhiều vitamin A
Trong cá không có vitamin A
Trong cá không có vitamin B1
Vitamin có trong cá tồn tại dưới dạng
tiền tố
hoạt động
không hoạt động
cả 3 phương án trên
Để dự phòng bệnh bướu cổ, người ta thường ăn cá biển là vì
Trong cá biển có nhiều iod
Trong cá biển có nhiều photpho
Trong cá biển có nhiều canxi
Trong cá biển có nhiều kali
Lipid của sữa có giá trị sinh học cao vì
Có nhiều acid béo no và dễ đồng hóa
Có nhiều acid béo không no và dễ đồng hóa
Có nhiều các loại acid béo no và không no
Có nhiều cholesterol
Glucid (lactose) ở sữa là
đường đơn
đường đôi
đường ba
đường đa
Khi thủy phân lactose ở sữa sẽ thu được
glucose và fructose
glucose và galactose
glactose và fructose
glucose và sacarose
Chất dinh dưỡng ở trứng chủ yếu có ở
tất cả các thành phần của quả trứng
lòng đỏ trứng
lòng trắng trứng
vỏ và màng
Hàm lượng protid của trứng phụ thuộc vào
giống gia cầm
chế độ ăn của gia cầm
tuổi của gia cầm
hình thức chăn thả gia cầm
Nguồn lipid trong trứng có chủ yếu ở
lòng trắng
lòng đỏ
màng
vỏ
Ở trong trứng, chất khoáng tập trung chủ yếu
lòng trắng
lòng đỏ
màng
vỏ
Vitamin trong lòng đỏ của trứng chủ yếu là
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin D
Phương pháp bảo quản trứng tốt nhất là
ướp muối
bảo quản lạnh
cấp đông
cả 3 phương án trên
Hàm lượng protein ở trong gạo phụ thuộc vào
đất trồng
kỹ thuật canh tác
giống gạo
phương pháp chế biến
Hàm lượng lipid trong gạo thấp, chỉ chiếm
0,5 – 1g%
1 – 1,5g%
1,5 – 2g%
2 – 2,5g%
Lipid ở trong gạo chủ yếu tập trung ở
trong hạt
vỏ, mầm
Hàm lượng glucid ở gạo chiếm khoảng
65 – 75g%
70 – 80g%
75 – 85g%
80 – 90g%
Glucid trong gạo gồm
tinh bột và glucose
tinh bột và fructose
tinh bột và saccarose
tinh bột và xenlulose
Hàm lượng vitamin ở trong gạo phụ thuộc vào
phương pháp canh tác
phương pháp say xát
phương pháp chế biến
phương pháp bảo quản
Hàm lượng protid trong ngô khoảng
7 – 8,5g%
7,5 – 9g%
8 – 9,5g%
8,5 – 10g%
Khi ăn ngô cần phải phối hợp thêm nhiều thức ăn khác như: thịt, cá, trứng, đậu… để
tăng khả năng hấp thu protein ở ngô
tăng khả năng sử dụng protein ở ngô
đảm bảo sự cân đối các chất dinh dưỡng
cả 3 phương án trên
Lipid toàn phần ở ngô cao hơn so với gạo
hai lần
ba lần
bốn lần
năm lần
Glucid có ở trong ngô chiếm khoảng
50%
60%
70%
80%
Tinh bột trong ngô khó thủy phân hơn ở gạo vì
có nhiều xenluloza
có nhiều xenluloza tạo lớp màng
tinh bột ở ngô phức hợp hơn ở gạo
ở ngô có nhiều tinh bột hơn ở gạo
Ngô là thực phẩm có pH
toan
acid
kiềm
cả 3 phương án trên
Vi khoáng có nhiều nhất trong ngô là
Ca
Mg
Fe
Zn
Trong ngô có nhiều vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, E
vitamin A, B, D
Beta caroten, B, E
Trong khoai lang có nhiều
vitamin B, C
vitamin A, D, E, K
protid
lipid
Trong đậu, đỗ có nhiều vitamin
A, D, E, K
nhóm B
C
cả 3 phương án trên
Trong mầm của đậu đỗ có nhiều
năng lượng
vitamin B, C
Khi lạc bị mốc tạo ra độc tố aflatoxin có nguy cơ
gây ngộ độc thức ăn
gây quáng gà
gây ung thư
gây loét dạ dày
Ăn rau có tác dụng
cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất
tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng khác
tăng cường sự ngon miệng
Trong rau nước chiếm khoảng
60–75%
65–80%
70–90%
70–95%
Các loại rau có màu xanh đậm có nhiều vitamin
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin D
Ở các loại củ, quả có màu vàng, đỏ có nhiều các loại
vitamin A
vitamin B
vitamin C
Caroten
Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
còi xương
thiếu canxi
thiếu iod
loãng xương
Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
beriberi
thiếu kẽm
thiếu vitamin D
suy dinh dưỡng
Nguyên nhân trực tiếp của suy sinh dưỡng
chế độ ăn thiếu cân đối các chất dinh dưỡng
chế độ ăn kém chất lượng
chế độ ăn kém cả chất lượng và số lượng
chế độ ăn thiếu vitamin
Nguyên nhân dẫn đến thiếu vitamin A ở cộng đồng do
khẩu phần ăn thiếu vitamin A
khẩu phần ăn thiếu caroten
khẩu phần ăn thiếu chất béo
cả 3 đáp án trên
Trẻ em bị khô mắt có thể liên quan với
thiếu chất béo
thiếu vitamin B
thiếu canxi
thiếu vitamin A
Biện pháp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng hiện nay
cho uống viên sắt folat
cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt
cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + cải thiện môi trường sống
cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + điều trị bệnh giun sán
Nguyên nhân thiếu máu dinh dưỡng
chỉ do thiếu sắt trong khẩu phần ăn
chỉ do thiếu các chất dinh dưỡng
thiếu các chất dinh dưỡng phối hợp các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
các bệnh nhiễm ký sinh trùng
Ảnh hưởng nặng nề của thiếu iod
bướu cổ
thiếu năng tuyến giáp
thiểu năng trí tuệ
giảm khả năng lao động
Đối tượng sau nếu bị thiếu iod sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
trẻ sơ sinh
trẻ em tuổi học đường
người cao tuổi
tình trạng thiếu iod ảnh hưởng tới
trẻ em
phụ nữ
cả cộng đồng
người trưởng thành
thừa cân – béo phì có liên quan tới
bệnh tiêu hóa
bệnh van tim
bệnh tim mạch
bệnh hô hấp
thừa cân béo phì liên quan với
bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin
liên quan tới 2 type đái tháo đường
liên quan tới đái tháo đường type 1
liên quan tới đái tháo đường type 2
khuyến cáo để dự phòng thừa cân – béo phì tập trung vào
chế độ ăn hợp lý
phối hợp ăn uống hợp lý và lối sống năng động
hoạt động thể lực nhiều
ăn ít chất béo và bột đường
thừa cân và béo phì ở nước ta hiện nay chỉ có ở
cả nông thôn và thành phố
chỉ xảy ra ở các thành phố lớn
xảy ra tại các đô thị
thành phố và đô thị
suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở cộng đồng chỉ một đặc tính phản ánh
Một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu
Một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng nhưng cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu
Một đặc tính riêng của thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu
Một đặc tính riêng của thiếu dinh dưỡng nhưng cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu
suy dinh dưỡng thể gầy còm thường phản ánh
tình trạng thiếu ăn gần đây, một tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính
tình trạng thiếu ăn gần đây, một tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính
tình trạng thiếu ăn đã lâu, một tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính
tình trạng thiếu ăn đã lâu, một tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính
ở trẻ em có suy dinh dưỡng đến khi trưởng thành thường có các nguy cơ nào dưới đây
khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa cao
khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh ung thư
khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính như: lao, viêm gan B
khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, tiết niệu
những hoạt động nào dưới đây được liệt vào các hoạt động tối thiểu để phòng suy dinh dưỡng
thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, chăm sóc trẻ bệnh
thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, tiêm chủng mở rộng
thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, phát triển mô hình VAC
thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, cho trẻ dùng kháng sinh đúng liều
thiếu máu dinh dưỡng là
Tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì
Tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu tăng hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì
Tình trạng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì
Tình trạng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu
thiếu máu là nguyên nhân dẫn đến thiếu
oxi ở mô
năng lượng
nước
cả 3 đáp án trên
thiếu máu ở phụ nữ mang thai thường có nguy cơ nào dưới đây
nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu ở thời kỳ hậu sản
nguy cơ đẻ con nhẹ cân và chảy máu ở thời kỳ hậu sản
nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị suy dinh dưỡng
nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu
đâu không phải là hậu quả của thừa cân – béo phì
bệnh tim mạch
bệnh đái tháo đường
bệnh gút
bệnh sỏi mật
đâu không phải là nguyên nhân của thừa cân – béo phì
giảm hoạt động thể lực
yếu tố di truyền
yếu tố kinh tế, xã hội
chế độ ăn giàu protein
biện pháp tốt nhất để phòng chống thiếu vitamin A cho trẻ dưới 36 tháng là
cải thiện bữa ăn, giáo dục truyền thông dinh dưỡng
bổ sung viên nang vitamin A liều cao
phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn
tăng cường vitamin A trong một số thực phẩm
ở nam giới lượng feritin huyết thanh khi xét nghiệm được coi là bình thường ở ngưỡng
12 mcg/l
35 mcg/l
50 mcg/l
70 mcg/l
các hoạt động sau giúp phòng chống suy dinh dưỡng trừ
nuôi con bằng sữa mẹ
tiêm chủng mở rộng
theo dõi biểu đồ tăng trưởng
tăng cường vitamin A vào một số thực phẩm
các hoạt động sau giúp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng trừ
giáo dục truyền thông, đa dạng hóa bữa ăn
tiêm chủng mở rộng
vệ sinh môi trường
tăng cường vitamin A vào một số thực phẩm
Các hoạt động sau giúp phòng chống thiếu vitamin A trừ
Giáo dục truyền thông, đa dạng hóa bữa ăn
Tăng cường chất béo trong khẩu phần ăn
Bổ sung vitamin A liều cao
Phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn
Theo Tổ chức Y tế thế giới, mức đánh giá tình trạng dinh dưỡng thiếu năng lượng trường diễn người trưởng thành theo chỉ số khối cơ thể (BIM) ở ngưỡng
< 18
< 18,5
< 23
< 25
Theo Tổ chức Y tế thế giới, mức đánh giá tình trạng dinh dưỡng bình thường người trưởng thành theo chỉ số khối cơ thể (BIM) ở ngưỡng
< 18,5
18,5 – 24,9
< 25
25 – 29,9
Nhu cầu năng lượng cho trẻ 2 tháng tuổi theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng là
404 Kcal/ngày
493 Kcal/ngày
540 Kcal/ngày
550 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng cho trẻ 3–5 tháng tuổi theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng là
404 Kcal/ngày
493 Kcal/ngày
540 Kcal/ngày
550 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng cho trẻ 6–8 tháng tuổi theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng là
650 Kcal/ngày
700 Kcal/ngày
750Kcal/ngày
800kcal/ngày
