wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3: Dinh dưỡng và sức khỏe

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Vitamin được gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn là

a)

vitamin A

b)

vitamin E

c)

vitamin C

d)

vitamin D

2.

Chất dinh dưỡng mà khi thiếu cơ thể sẽ chậm hoặc ngừng tăng trưởng

a)

kẽm

b)

canxi

c)

sắt

d)

vitamin A

3.

Bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng là

a)

đái tháo đường

b)

khô mắt do thiếu vitamin A

c)

cao huyết áp

d)

loãng xương

4.

Vitamin A còn gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn vì

a)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào

b)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào

c)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch dịch trung gian tế bào

d)

có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch

5.

Khi phụ nữ mang thai có thiếu sắt, đặc biệt là 3 tháng đầu trẻ sơ sinh thường có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh vì

a)

sắt tham gia vào quá trình tạo máu cơ thể mẹ

b)

sắt tham gia vào quá trình tổng hợp AND

c)

sắt tham gia vào quá trình tạo máu ở thai

d)

sắt tham gia vào quá trình tổng hợp ẦN

6.

Khi cơ thể thiếu sắt thường đi kèm với thiếu chất nào sau đây

a)

protein

b)

lipid

c)

glucid

d)

cả 3 phương án trên

7.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố có thể thay đổi được trong quá trình phát triển của cơ thể

a)

di truyền

b)

nội tiết

c)

thần kinh thực vật

d)

dinh dưỡng

8.

Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là

a)

thiếu các chất dinh dưỡng đặc hiệu

b)

thiếu các chất dinh dưỡng khác

c)

biểu hiện bằng triệu chứng đặc hiệu

d)

biểu hiện khi làm xét nghiệm

9.

Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu cơ thể sẽ bị thiếu máu

a)

selen

b)

đồng

c)

sắt

d)

magne

10.

Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu trẻ em có thể chậm biết đi

a)

natri

b)

đồng

c)

canxi

d)

magne

11.

Thiếu protein năng lượng ảnh hưởng như thế nào đến hệ miễn dịch của cơ thể

a)

ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào

b)

ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào

c)

ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào

d)

ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào

12.

Khi cơ thể thiếu kẽm thường đi kèm với thiếu chất nào dưới đây

a)

thiếu protein, vitamin và khoáng chất

b)

thiếu protein, sắt, vitamin

c)

thiếu protein, glucid, lipid

d)

giảm sản xuất kháng thể

13.

Theo quan điểm của Golden, thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là

a)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

b)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

c)

cơ thể kém phát triển và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

d)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng thêm các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó

14.

Để chẩn đoán tình trạng thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) người ta dùng phương pháp

a)

đánh giá nhân trắc

b)

điều tra khẩu phần ăn

c)

xét nghiệm cận lâm sàng

d)

cả 3 phương án trên

15.

Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng chậm tăng trưởng (loại 2) là

a)

chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc

b)

khô mắt, quáng gà

c)

chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn

d)

cả 3 phương án trên

16.

Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) là

a)

chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc

b)

khô mắt, quáng gà, bướu cổ

c)

chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn

d)

cả 3 phương án trên

17.

Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 1 là

a)

không gây các rối loạn sinh hóa

b)

không có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu

c)

đậm độ trong các mô được duy trì

d)

ảnh hưởng tới các enzzym đặc hiệu

18.

Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 2 là

a)

thường không chán ăn

b)

đậm độ trong các mô giảm

c)

dự trữ cơ thể còn

19.

trẻ sơ sinh nhẹ cân có nguy cơ nào dưới đây

a)

chậm lớn

b)

chậm biết đi

c)

hình thể khi trưởng thành thấp, bé

d)

chậm phát triển trí não

20.

vòng đầu của trẻ sơ sinh là số đo có giá trị về

a)

kích thước não

b)

trọng lượng não

c)

số thùy não

d)

cả 3 đáp án trên

21.

hàm lượng protein ở các mô trong cơ thể thay đổi như thế nào kể từ trẻ sơ sinh đến trưởng thành

a)

gấp đôi

b)

gấp ba

c)

gấp tư

d)

gấp năm

22.

để đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ em người ta phải sử dụng

a)

cân

b)

thước

c)

máy tính

d)

quần thể tham khảo

23.

vitamin C có vai trò đối với miễn dịch vì

a)

vitamin C là thành phần của các globulin miễn dịch

b)

vitamin C làm tăng tính cơ động và hoạt tính bạch cầu

c)

vitamin C kích thích cơ thể sản sinh globulin

d)

cả 3 phương án trên

24.

chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể

a)

canxi

b)

photpho

c)

đồng

d)

lưu huỳnh

25.

ở trẻ suy dinh dưỡng hay gặp nhiễm khuẩn vì

a)

Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

b)

Chức năng của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

c)

Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

d)

Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm

26.

ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường bị nhiễm khuẩn, bạch cầu giảm vì

a)

thể tích tuyến ức tăng và có biến đổi hình thái

b)

thể tích tuyến ức tăng và không có biến đổi hình thái

c)

thể tích tuyến ức giảm và có biến đổi hình thái

d)

thể tích tuyến ức giảm và không có biến đổi hình thái

27.

ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường có hiện tượng

a)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét và giảm các nang limpho bào

b)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét và tăng các nang limpho bào

c)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và giảm các nang limpho bào

d)

Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và tăng các nang limpho bào

28.

khi cung cấp đầy đủ vitamin C thì cơ thể con người thường ít bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì

a)

globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào.

b)

globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào.

c)

globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào.

d)

globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào.

29.

khi cơ thể bị thiếu vitamin B6 và acid folic thường dẫn đến nguy cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì

a)

vitamin B6 và acid folic là thành phần chính trong cơ thể để chống lại nhiễm khuẩn

b)

khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến ức, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch

c)

khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến ức, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch

d)

khi thiếu vitamin B6 và acid folic trong cơ thể là nguyên nhân làm teo đét tuyến thượng thận, giảm số lượng tế bào và làm chậm chức phận miễn dịch

30.

khi cơ thể bị thiếu kẽm đặc biệt là trẻ em thường bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, da... vì

a)

kẽm là thành phần của hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

b)

kẽm là hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

c)

kẽm là thành phần chính của tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

d)

kẽm là thành phần của hormon do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi

31.

Khi thiếu đồng bẩm sinh (bệnh Menkes) người bệnh thường chết do nhiễm khuẩn đặc biệt là.

a)

viêm phổi

b)

viêm gan

c)

viêm não

d)

bệnh về thận

32.

khi thiếu Selen kết hợp với thiếu chất nào dưới đây thì cơ thể sẽ giảm sản xuất kháng thể

a)

vitamin A

b)

vitamin D

c)

vitamin E

d)

vitamin K

33.

Thiếu dinh dưỡng tạm tăng trưởng (loại 2), được biểu hiện

a)

cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu

b)

chứng đặc hiệu của sự thiếu đó có thể ngừng tăng trưởng, giảm bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.

c)

cơ thể vẫn tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.

d)

cơ thể ngừng tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.

34.

trẻ sơ sinh nhẹ cân thường có nguy cơ nào dưới đây

a)

tỷ lệ tử vong cao

b)

tỷ lệ dị tật bẩm sinh cao

c)

tỷ lệ suy dinh dưỡng cao

d)

tỷ lệ mắc bệnh không lây cao

35.

Ở trẻ em, thiếu dinh dưỡng kéo dài và không hợp lý có thể làm cho

a)

cơ thể bị suy dinh dưỡng

b)

chậm biết đi, biết nói

c)

không thể phục hồi cơ thể trong quá trình phát triển

d)

trí thông minh bị giảm

36.

Chất khoáng nào dưới đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể

a)

canxi

b)

photpho

c)

sắt

d)

canxi

37.

Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu sẽ dẫn đến tình trạng bướu cổ

a)

iod

b)

magie

c)

sắt

d)

natri

38.

Trong thức ăn người ta thường phân bao nhiêu nhóm

a)

hai

b)

ba

c)

bốn

d)

năm

39.

Thịt nạc (bò, lợn..) là nguồn cung cấp chủ yếu chất

a)

lipid

b)

glucid

c)

protid

d)

nước

40.

Trong thịt nạc của các loại động vật hàm lượng protein/100g thịt chiếm khoảng

a)

10–15%

b)

15–20%

c)

17–22%

d)

20–25%

41.

Tỷ lệ hấp thu và đồng hóa của thịt đạt tỷ lệ

a)

93–94%

b)

94–95%

c)

95–96%

d)

96–97%

42.

Protid ở cơ quý hơn ở các tổ chức khác vì

a)

ngon hơn

b)

nhiều hơn

c)

dễ hấp thu và đồng hóa hơn

d)

dễ chế biến nhiều món hơn

43.

Thịt có giá trị dinh dưỡng cao là thịt nạc ở

a)

thủ, tai, mũi

b)

vai, mông, thân

c)

bụng, thủ, chân giò

d)

cả 3 phương án trên

44.

Lipid có trong thịt

a)

giống nhau ở tất cả các loại súc vật

b)

giống nhau ở tất cả các vị trí thịt của con vật

c)

tùy theo độ béo, gầy của súc vật

d)

tùy theo loại acid béo có trong thịt

45.

Các loại acid béo phức tạp (no đa chức) chủ yếu tập trung ở

a)

não, xương ống, tủy

b)

mỡ khổ, mỡ vai

c)

mỡ nội tạng

d)

mỡ ở chân giò, da

46.

Mỡ ở các loại gia cầm tập trung ở

a)

trong thịt

b)

trong nội tạng

c)

trong trứng

d)

trong da

47.

Trong mỡ của gà có một loại acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được đó là

a)

phopthatid

b)

palmitic

c)

linoleic

d)

stearic

48.

Trong da của các loại gia cầm có chứa acid béo

a)

acid béo no đơn chức

b)

acid béo no đa chức

c)

acid béo không no

d)

cả 3 phương án trên

49.

Lipid của các loại gia cầm dễ tiêu hơn vì acid béo đó là

a)

acid béo no đơn chức

b)

acid béo không no

c)

acid béo no đa chức

d)

cả 3 phương án trên

50.

Glucid trong thịt tồn tại dưới dạng

a)

glycogen và glucose

b)

glycogen và fructose

c)

glycogen và maltose

d)

glycogen và saccarose

51.

Glucid trong thịt được dự trữ ở

a)

cơ và não

b)

cơ và phổi

c)

cơ và gan

d)

cơ và lách

52.

Trong thịt có các loại vitamin

a)

vitamin A, B, C

b)

vitamin A, B, D

c)

vitamin A, B, E

d)

vitamin A, B, K

53.

Vitamin ở trong thịt có ở

a)

gan, cơ, thận

b)

lá lách, cơ, não

c)

gan, não, da

d)

não, phổi, cơ

54.

Chất khoáng có trong thịt chủ yếu tập trung ở

a)

tim

b)

gan

c)

lách

d)

phổi

55.

Thịt là thức ăn có độ pH

a)

acid

b)

trung tính

c)

kiềm

d)

biến thiên theo loại thịt

56.

Hàm lượng protid ở cá dao động trong khoảng

a)

15 – 16%

b)

16 – 17%

c)

17 – 18%

d)

18 – 19%

57.

Protein ở cá dễ hấp thu hơn protein ở thịt vì

a)

Cá là động vật bậc thấp hơn súc vật

b)

Protein ở cá có liên kết kém chặt chẽ hơn ở thịt

c)

Protein ở cá có liên kết chặt chẽ hơn ở thịt

d)

Protein ở cá đơn giản hơn ở thịt

58.

Ăn mỡ cá dễ tiêu hóa hơn so với mỡ động vật vì

a)

Mỡ cá ở dưới nước

b)

Mỡ cá có nhiều cholesterol

c)

Mỡ cá có ít cholesterol, nhiều acid béo không no

d)

Mỡ cá có nhiều acid béo no và cholesterol

59.

Glucid ở cá tồn tại dưới dạng

a)

glucose

b)

glycogen

c)

fructose

d)

xellouse

60.

Glucid ở cá tồn tại chủ yếu ở

a)

gan và cơ

b)

gan và da

c)

cơ và da

d)

da và ruột

61.

Trong mỡ cá có nhiều

a)

vitamin A

b)

vitamin B

c)

vitamin C

d)

vitamin K

62.

Những người đi biển dài ngày có chế độ ăn nhiều cá thường có nguy cơ mắc bệnh beri – beri là vì

a)

Trong cá có nhiều vitamin B1

b)

Trong cá có nhiều vitamin A

c)

Trong cá không có vitamin A

d)

Trong cá không có vitamin B1

63.

Vitamin có trong cá tồn tại dưới dạng

a)

tiền tố

b)

hoạt động

c)

không hoạt động

d)

cả 3 phương án trên

64.

Để dự phòng bệnh bướu cổ, người ta thường ăn cá biển là vì

a)

Trong cá biển có nhiều iod

b)

Trong cá biển có nhiều photpho

c)

Trong cá biển có nhiều canxi

d)

Trong cá biển có nhiều kali

65.

Lipid của sữa có giá trị sinh học cao vì

a)

Có nhiều acid béo no và dễ đồng hóa

b)

Có nhiều acid béo không no và dễ đồng hóa

c)

Có nhiều các loại acid béo no và không no

d)

Có nhiều cholesterol

66.

Glucid (lactose) ở sữa là

a)

đường đơn

b)

đường đôi

c)

đường ba

d)

đường đa

67.

Khi thủy phân lactose ở sữa sẽ thu được

a)

glucose và fructose

b)

glucose và galactose

c)

glactose và fructose

d)

glucose và sacarose

68.

Chất dinh dưỡng ở trứng chủ yếu có ở

a)

tất cả các thành phần của quả trứng

b)

lòng đỏ trứng

c)

lòng trắng trứng

d)

vỏ và màng

69.

Hàm lượng protid của trứng phụ thuộc vào

a)

giống gia cầm

b)

chế độ ăn của gia cầm

c)

tuổi của gia cầm

d)

hình thức chăn thả gia cầm

70.

Nguồn lipid trong trứng có chủ yếu ở

a)

lòng trắng

b)

lòng đỏ

c)

màng

d)

vỏ

71.

Ở trong trứng, chất khoáng tập trung chủ yếu

a)

lòng trắng

b)

lòng đỏ

c)

màng

d)

vỏ

72.

Vitamin trong lòng đỏ của trứng chủ yếu là

a)

vitamin A

b)

vitamin B

c)

vitamin C

d)

vitamin D

73.

Phương pháp bảo quản trứng tốt nhất là

a)

ướp muối

b)

bảo quản lạnh

c)

cấp đông

d)

cả 3 phương án trên

74.

Hàm lượng protein ở trong gạo phụ thuộc vào

a)

đất trồng

b)

kỹ thuật canh tác

c)

giống gạo

d)

phương pháp chế biến

75.

Hàm lượng lipid trong gạo thấp, chỉ chiếm

a)

0,5 – 1g%

b)

1 – 1,5g%

c)

1,5 – 2g%

d)

2 – 2,5g%

76.

Lipid ở trong gạo chủ yếu tập trung ở

a)

trong hạt

b)

vỏ, mầm

77.

Hàm lượng glucid ở gạo chiếm khoảng

a)

65 – 75g%

b)

70 – 80g%

c)

75 – 85g%

d)

80 – 90g%

78.

Glucid trong gạo gồm

a)

tinh bột và glucose

b)

tinh bột và fructose

c)

tinh bột và saccarose

d)

tinh bột và xenlulose

79.

Hàm lượng vitamin ở trong gạo phụ thuộc vào

a)

phương pháp canh tác

b)

phương pháp say xát

c)

phương pháp chế biến

d)

phương pháp bảo quản

80.

Hàm lượng protid trong ngô khoảng

a)

7 – 8,5g%

b)

7,5 – 9g%

c)

8 – 9,5g%

d)

8,5 – 10g%

81.

Khi ăn ngô cần phải phối hợp thêm nhiều thức ăn khác như: thịt, cá, trứng, đậu… để

a)

tăng khả năng hấp thu protein ở ngô

b)

tăng khả năng sử dụng protein ở ngô

c)

đảm bảo sự cân đối các chất dinh dưỡng

d)

cả 3 phương án trên

82.

Lipid toàn phần ở ngô cao hơn so với gạo

a)

hai lần

b)

ba lần

c)

bốn lần

d)

năm lần

83.

Glucid có ở trong ngô chiếm khoảng

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

84.

Tinh bột trong ngô khó thủy phân hơn ở gạo vì

a)

có nhiều xenluloza

b)

có nhiều xenluloza tạo lớp màng

c)

tinh bột ở ngô phức hợp hơn ở gạo

d)

ở ngô có nhiều tinh bột hơn ở gạo

85.

Ngô là thực phẩm có pH

a)

toan

b)

acid

c)

kiềm

d)

cả 3 phương án trên

86.

Vi khoáng có nhiều nhất trong ngô là

a)

Ca

b)

Mg

c)

Fe

d)

Zn

87.

Trong ngô có nhiều vitamin

a)

vitamin A, B, C

b)

vitamin A, B, E

c)

vitamin A, B, D

d)

Beta caroten, B, E

88.

Trong khoai lang có nhiều

a)

vitamin B, C

b)

vitamin A, D, E, K

c)

protid

d)

lipid

89.

Trong đậu, đỗ có nhiều vitamin

a)

A, D, E, K

b)

nhóm B

c)

C

d)

cả 3 phương án trên

90.

Trong mầm của đậu đỗ có nhiều

a)

năng lượng

b)

vitamin B, C

91.

Khi lạc bị mốc tạo ra độc tố aflatoxin có nguy cơ

a)

gây ngộ độc thức ăn

b)

gây quáng gà

c)

gây ung thư

d)

gây loét dạ dày

92.

Ăn rau có tác dụng

a)

cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể

b)

cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất

c)

tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng khác

d)

tăng cường sự ngon miệng

93.

Trong rau nước chiếm khoảng

a)

60–75%

b)

65–80%

c)

70–90%

d)

70–95%

94.

Các loại rau có màu xanh đậm có nhiều vitamin

a)

vitamin A

b)

vitamin B

c)

vitamin C

d)

vitamin D

95.

Ở các loại củ, quả có màu vàng, đỏ có nhiều các loại

a)

vitamin A

b)

vitamin B

c)

vitamin C

d)

Caroten

96.

Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng

a)

còi xương

b)

thiếu canxi

c)

thiếu iod

d)

loãng xương

97.

Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng

a)

beriberi

b)

thiếu kẽm

c)

thiếu vitamin D

d)

suy dinh dưỡng

98.

Nguyên nhân trực tiếp của suy sinh dưỡng

a)

chế độ ăn thiếu cân đối các chất dinh dưỡng

b)

chế độ ăn kém chất lượng

c)

chế độ ăn kém cả chất lượng và số lượng

d)

chế độ ăn thiếu vitamin

99.

Nguyên nhân dẫn đến thiếu vitamin A ở cộng đồng do

a)

khẩu phần ăn thiếu vitamin A

b)

khẩu phần ăn thiếu caroten

c)

khẩu phần ăn thiếu chất béo

d)

cả 3 đáp án trên

100.

Trẻ em bị khô mắt có thể liên quan với

a)

thiếu chất béo

b)

thiếu vitamin B

c)

thiếu canxi

d)

thiếu vitamin A

101.

Biện pháp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng hiện nay

a)

cho uống viên sắt folat

b)

cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt

c)

cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + cải thiện môi trường sống

d)

cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + điều trị bệnh giun sán

102.

Nguyên nhân thiếu máu dinh dưỡng

a)

chỉ do thiếu sắt trong khẩu phần ăn

b)

chỉ do thiếu các chất dinh dưỡng

c)

thiếu các chất dinh dưỡng phối hợp các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

d)

các bệnh nhiễm ký sinh trùng

103.

Ảnh hưởng nặng nề của thiếu iod

a)

bướu cổ

b)

thiếu năng tuyến giáp

c)

thiểu năng trí tuệ

d)

giảm khả năng lao động

104.

Đối tượng sau nếu bị thiếu iod sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng

a)

phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

b)

trẻ sơ sinh

c)

trẻ em tuổi học đường

d)

người cao tuổi

105.

tình trạng thiếu iod ảnh hưởng tới

a)

trẻ em

b)

phụ nữ

c)

cả cộng đồng

d)

người trưởng thành

106.

thừa cân – béo phì có liên quan tới

a)

bệnh tiêu hóa

b)

bệnh van tim

c)

bệnh tim mạch

d)

bệnh hô hấp

107.

thừa cân béo phì liên quan với

a)

bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin

b)

liên quan tới 2 type đái tháo đường

c)

liên quan tới đái tháo đường type 1

d)

liên quan tới đái tháo đường type 2

108.

khuyến cáo để dự phòng thừa cân – béo phì tập trung vào

a)

chế độ ăn hợp lý

b)

phối hợp ăn uống hợp lý và lối sống năng động

c)

hoạt động thể lực nhiều

d)

ăn ít chất béo và bột đường

109.

thừa cân và béo phì ở nước ta hiện nay chỉ có ở

a)

cả nông thôn và thành phố

b)

chỉ xảy ra ở các thành phố lớn

c)

xảy ra tại các đô thị

d)

thành phố và đô thị

110.

suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở cộng đồng chỉ một đặc tính phản ánh

a)

Một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

b)

Một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng nhưng cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

c)

Một đặc tính riêng của thiếu dinh dưỡng nhưng không cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

d)

Một đặc tính riêng của thiếu dinh dưỡng nhưng cho biết cụ thể đó là suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu

111.

suy dinh dưỡng thể gầy còm thường phản ánh

a)

tình trạng thiếu ăn gần đây, một tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính

b)

tình trạng thiếu ăn gần đây, một tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính

c)

tình trạng thiếu ăn đã lâu, một tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính

d)

tình trạng thiếu ăn đã lâu, một tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính

112.

ở trẻ em có suy dinh dưỡng đến khi trưởng thành thường có các nguy cơ nào dưới đây

a)

khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa cao

b)

khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh ung thư

c)

khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính như: lao, viêm gan B

d)

khó đẻ ở phụ nữ, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, tiết niệu

113.

những hoạt động nào dưới đây được liệt vào các hoạt động tối thiểu để phòng suy dinh dưỡng

a)

thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, chăm sóc trẻ bệnh

b)

thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, tiêm chủng mở rộng

c)

thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, phát triển mô hình VAC

d)

thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý, cho trẻ dùng kháng sinh đúng liều

114.

thiếu máu dinh dưỡng là

a)

Tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì

b)

Tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu tăng hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì

c)

Tình trạng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu, bất kể do nguyên nhân gì

d)

Tình trạng huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu

115.

thiếu máu là nguyên nhân dẫn đến thiếu

a)

oxi ở mô

b)

năng lượng

c)

nước

d)

cả 3 đáp án trên

116.

thiếu máu ở phụ nữ mang thai thường có nguy cơ nào dưới đây

a)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu ở thời kỳ hậu sản

b)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và chảy máu ở thời kỳ hậu sản

c)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị suy dinh dưỡng

d)

nguy cơ đẻ con nhẹ cân và dễ bị chảy máu

117.

đâu không phải là hậu quả của thừa cân – béo phì

a)

bệnh tim mạch

b)

bệnh đái tháo đường

c)

bệnh gút

d)

bệnh sỏi mật

118.

đâu không phải là nguyên nhân của thừa cân – béo phì

a)

giảm hoạt động thể lực

b)

yếu tố di truyền

c)

yếu tố kinh tế, xã hội

d)

chế độ ăn giàu protein

119.

biện pháp tốt nhất để phòng chống thiếu vitamin A cho trẻ dưới 36 tháng là

a)

cải thiện bữa ăn, giáo dục truyền thông dinh dưỡng

b)

bổ sung viên nang vitamin A liều cao

c)

phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn

d)

tăng cường vitamin A trong một số thực phẩm

120.

ở nam giới lượng feritin huyết thanh khi xét nghiệm được coi là bình thường ở ngưỡng

a)

12 mcg/l

b)

35 mcg/l

c)

50 mcg/l

d)

70 mcg/l

121.

các hoạt động sau giúp phòng chống suy dinh dưỡng trừ

a)

nuôi con bằng sữa mẹ

b)

tiêm chủng mở rộng

c)

theo dõi biểu đồ tăng trưởng

d)

tăng cường vitamin A vào một số thực phẩm

122.

các hoạt động sau giúp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng trừ

a)

giáo dục truyền thông, đa dạng hóa bữa ăn

b)

tiêm chủng mở rộng

c)

vệ sinh môi trường

d)

tăng cường vitamin A vào một số thực phẩm

123.

Các hoạt động sau giúp phòng chống thiếu vitamin A trừ

a)

Giáo dục truyền thông, đa dạng hóa bữa ăn

b)

Tăng cường chất béo trong khẩu phần ăn

c)

Bổ sung vitamin A liều cao

d)

Phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn

124.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, mức đánh giá tình trạng dinh dưỡng thiếu năng lượng trường diễn người trưởng thành theo chỉ số khối cơ thể (BIM) ở ngưỡng

a)

< 18

b)

< 18,5

c)

< 23

d)

< 25

125.

Theo Tổ chức Y tế thế giới, mức đánh giá tình trạng dinh dưỡng bình thường người trưởng thành theo chỉ số khối cơ thể (BIM) ở ngưỡng

a)

< 18,5

b)

18,5 – 24,9

c)

< 25

d)

25 – 29,9

126.

Nhu cầu năng lượng cho trẻ 2 tháng tuổi theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng là

a)

404 Kcal/ngày

b)

493 Kcal/ngày

c)

540 Kcal/ngày

d)

550 Kcal/ngày

127.

Nhu cầu năng lượng cho trẻ 3–5 tháng tuổi theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng là

a)

404 Kcal/ngày

b)

493 Kcal/ngày

c)

540 Kcal/ngày

d)

550 Kcal/ngày

128.

Nhu cầu năng lượng cho trẻ 6–8 tháng tuổi theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng là

a)

650 Kcal/ngày

b)

700 Kcal/ngày

c)

750Kcal/ngày

d)

800kcal/ngày