wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Hệ quản trị cơ sớ dự liệu (DBMS) là gì?

a)

Một phần mềm được thiết kế để tạo lập, sửa đổi và quản lý cơ sở dữ liệu

b)

Một thiết bị phần cứng dùng để lưu trữ dữ liệu

c)

Một ngôn ngữ lập trình dùng để viết ứng dụng

d)

Một mạng máy tính dùng để kết nối các máy tính

2.

Chức năng chính của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

a)

Chỉ tạo lập cơ sở dữ liệu

b)

Cập nhập dữ liệu và truy xuất kiểm tra tính đúng đán của dữ liệu

c)

Chỉ bảo mật dữ liệu

d)

Chỉ sao lưu dữ liệu

3.

Hệ cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm những thành phần nào?

a)

Chỉ cơ sở dữ liệu

b)

Hệ quản trị CSDL, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng

c)

Chỉ phần mềm ứng dụng

d)

Chỉ máy tính và dữ liệu

4.

Phần mềm khách trong hệ cơ sở dữ liệu có chức năng gì?

a)

Lưu trữ dữ liệu

b)

Giao diện để người dùng nhập và truy vấn dữ liệu

c)

Quản trị toàn bộ hệ thống

d)

Sao lưu dữ liệu

5.

Cơ sở dữ liệu tập trung là gì?

a)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau

b)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên một máy tính duy nhất

c)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ web

d)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên thiết bị di động

6.

Cơ sở dữ liệu phân tán là gì?

a)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên một máy tính

b)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau được kết nối qua mạng

c)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ web

d)

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên thiết bị di động

7.

Nhóm chức năng nào không phải là chức năng của hệ quản trị CSDL?

a)

Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu

b)

Nhóm chức năng cập nhập và truy xuất dữ liệu

c)

Nhóm chức năng bảo mật và an toàn CSDL

d)

Nhóm chức năng thiết kế giao diện người dùng

8.

Trong hệ cơ sở dữ liệu, vai trò của hệ quản trị CSDL là gì?

a)

Tạo ra ứng dụng cho người dùng

b)

Cung cấp giao diện cho người dùng nhập dữ liệu

c)

Quản lý, bảo vệ dữ liệu và cung cấp các dịch vụ cho ứng dụng

d)

Lưu trữ dữ liệu trên máy tính

9.

Một công ty muốn xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự với dữ liệu được lưu trữ tập trung tại trụ sở chính. Giải pháp nào là phù hợp nhất?

a)

Sử dụng cơ sở dữ liệu phân tái

b)

Sử dụng cơ sở dữ liệu tập trung với hệ quản trị CSDL

c)

Sử dụng file Excel để lưu trữ dữ liệu

d)

Sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu độc lập

10.

Khi một người dùng muốn thêm một bản ghi mới vào cơ sở dữ liệu thông qua ứng dụng, quá trình nào sẽ xảy ra?

a)

Người dùng → Phần mềm khách → Hệ QTCSDL → CSDL

b)

Người dùng → CSDL trực tiếp

c)

Người dùng → Hệ QTCSDL → Phần mềm khách

d)

Phần mềm khách → Người dùng → Hệ QTCSDL

11.

Một ngân hàng có các chi nhánh ớ Hà Nộ1, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, mội nơi cần truy cập dữ liệu khách hàng nhưng cũng cần dữ liệu cục bộ. Loại cơ sở dữ liệu nào phù hợp?

a)

Cơ sở dữ liệu tập trung

b)

Cơ sở dữ liệu phân tán

c)

Cơ sở dữ liệu file

d)

Cơ sở dữ liệu web

12.

Chức nặng "cấp nhập dữ liệu" của hệ QTCSDL bao gồm những hoạt động nào?

a)

Chỉ thêm dữ liệu

b)

Thêm, sửa, xóa và truy vấn dữ liệu

c)

Chỉ xóa dữ liệu

d)

Chỉ sao lưu dữ liệu

13.

Nếu một hệ QTCSDL không có chức năng báo mật, điều gì có thể xáy ra?

a)

Dữ liệu sẽ được lưu trữ nhanh hơn

b)

Dữ liệu có thể bị truy cập trái phép hoặc bị thay đổi

c)

Ứng dụng sẽ chạy chậm hơn

d)

Dữ liệu sẽ chiếm ít dung lượng hơn

14.

Một ứng dụng quản lý bán hàng cần kết nối với cơ sở dữ liệu. Thành phần nào của hệ CSDL sẽ đóng vai trò giao diện giữa người dùng và CSDL?

a)

Hệ quản trị CSDL

b)

Phần mềm khách (ứng dụng)

c)

Máy chủ

d)

Mạng máy tính

15.

Khi cần đảm bảo rằng chỉ những người được phép mới có thể truy cập dữ liệu nhạy cảm, chức năng nào của hệ QTCSDL được sử dụng?

a)

Chức năng câp nhập dữ liệu

b)

Chức năng định nghĩ dữ liệu

c)

Chức năng bảo mật và an toàn CSDL

d)

Chức năng giao diện lập trình

16.

Một công ty sử dụng MySQL để quản lý dữ liệu. MySQL đóng vai trò gì trong hệ cơ sở dữ liệu?

a)

Phần mềm khách

b)

Hệ quản trị CSDL

c)

Ứng dụng người dùng

d)

Mạng máy tính

17.

Để phục hồi dữ liệu khi có sự cố, chức năng nào của hệ QTCSDL cần được sử dụng?

a)

Chức năng cập nhập dữ liệu

b)

Chức năng định nghĩa dữ liệu

c)

Chức năng bảo mật và an toàn CSDL

d)

Chức năng giao diện lập trình

18.

Trong hệ cơ sở dữ liệu phân tán, dữ liệu được phân tán như thế nào?

a)

Tất cả dữ liệu được lưu trữ tại một vị trí

b)

Dữ liệu được chia nhỏ và lưu trữ tại các vị trí khác nhau được kết nối qua mạng

c)

Dữ liệu được sao chép tại tất cả các vị trí

d)

Dữ liệu được lưu trữ trên thiêt bị di động

19.

Một ứng dụng cần thực hiện truy vấn phức tạp trên cơ sở dữ liệu. Thành phần nào sẽ xử lý truy vấn này?

a)

Phần mềm khách

b)

Hệ quản trị CSDL

c)

Máy chủ web

d)

Mạng máy tính

20.

Nếu một hệ QTCSDL không cung cấp chức năng giao diện lập trình, ứng dụng nào sẽ gặp khó khăn?

a)

Ứng dụng web

b)

Ứng dụng desktop

c)

Các ứng dụng cần tích hợp với CSDL

d)

Ứng dụng di động

21.

Một tổ chức lớn có ba chi nhánh ớ ba thành phố khác nhau. Mỗi chi nhánh cần quản lý dữ liệu cục bộ của mình nhưng cũng cần truy cập dữ liệu từcác chi nhanh khác.Phân tích tình huống này.

Nếu sử dụng CSDL tập trung: Tất cả dữ liệu tập trung ở một nơi, nhưng nếu mạng bị gián đoạn, các chi nhánh khác không thể hoạt động.

Nếu sử dụng CSDL phân tán: Mỗi chi nhánh có dữ liệu cục bộ, độc lập hơn, nhưng phức tạp hơn.

Giải pháp nào là tối ưu nhất?

a)

CSDL tập trung vì đơn giản

b)

CSDL phân tán vì cho phép độc lập và linh hoạt hơn

c)

Không cần CSDL, chỉ cần file

d)

Sử dụng cả hai loại CSDL

22.

Một hệ QTCSDL phải đảm bảo rằng dữ liệu không bị mất khi có sự cố. Để đạt được điều này, cẩn phải:

a)

Chỉ sử dụng chức năng cập nhập dữ liệu

b)

Chỉ sử dụng chức năng bảo mật

c)

Kết hợp các chức năng: sao lưu (backup), phục hồi (recovery) và kiểm soát truy cập

d)

Chỉ sử dụng chức năng định nghĩa dữ liệu

23.

Một công ty muốn chuyển từ sử dụng file Excel sang sử dụng CSDL. Những lợi ích nào sẽ đạt được?

a)

Chỉ tiết kiệm dung lượng lưu trữ

b)

Chỉ tăng tốc độ truy cập

c)

Tăng tốc độ truy cập, cải thiện bảo mật, hỗ trợ nhiều người dùng đồng thời, dễ dàng truy vấn dữ liệu phức tạp

d)

Giảm chi phí phần cứng

24.

Khi thiết kế một hệ cơ sở dữ liệu chọ một ứng dụng e-commerce, cần xem xét những yếu tố nào?

a)

Chỉ cần chọn DBMS nào là phổ biến nhất

b)

Cần xem xét: khối lượng dữ liệu, số lượng người dùng đồng thời, yêu cầu bảo mật, yêu cầu hiệu suất và khả năng mở rộng

c)

Chỉ cần xem xét chi phí

d)

Chỉ cần xem xét khối lượng dữ liệu