NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 11
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua
thỏa hiệp
Thỏa mãn
Ký kết
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
kích thích sức sản xuất.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách đối ngoại.
chất lượng sản phẩm.
chính sách hậu kiểm.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
Cơ sở
Triệt tiêu
Nền tảng
Động lực
Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
giữ nguyên.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
đến lưu thông hàng hóa.
đến giá cả thị trường.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu dùng.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Mở rộng sản xuất.
Thu hẹp sản xuất.
Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung – cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?
Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.
Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.
Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.
Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Tăng lãi suất.
Giảm lãi suất.
Tăng cung tiền.
Đổi tiền mới.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
nguồn gốc thất nghiệp.
tính chất của thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân thất nghiệp.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
Mở rộng quy mô giáo dục.
Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn lực sản xuất.
ngân sách nhà nước.
tín dụng thương mại.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện.
Cưỡng chế.
Cưỡng bức.
Tự giác.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách nhà nước.
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thiếu nguồn lực lao động.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
Mất cân đối trong sản xuất.
Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
hợp đồng lao động.
Hiến pháp.
Luật lao động.
Điều lệ công ty.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
Địa vị
Lợi nhuận
Quyền lực
Hợp tác
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định
Định hướng
Độc lập
Kiểm tra
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh
Nhu cầu tìm lợi nhuận
Khẳng định bản thân
Vì mục đích nhân đạo
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất
Khó khăn của chủ thể sản xuất
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt
Có ưu thế vượt trội
Có tính mới mẻ, độc đáo
Không có tính khả thi
Có lợi thế cạnh tranh
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Năng lực học hỏi.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Biết tin công ty đối thủ đang gặp rủi ro về chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Chị D là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị D?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích, sáng tạo.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Triết lý kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của các doanh nghiệp?
Quản lí doanh nghiệp.
Bảo trợ truyền thông.
Làm công tác xã hội.
Bảo lãnh ngân hàng.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ môi trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dụng công nghệ số hóa.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp
Hợp tác và cạnh tranh
Thực hiện tốt chế độ
Trung thực và trách nhiệm
Thưởng phạt rõ ràng
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên
Đảm bảo lợi ích chính đáng
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
Thực hiện trách nhiệm xã hội
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Ủng hộ quỹ phòng chống dịch bệnh.
Sản xuất thiết bị phòng chống dịch.
Phối hợp tuyên truyền phòng dịch.
Hợp tác nhập khẩu thiết bị phòng dịch.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
giữ chữ tín.
giữ quyền uy.
đối xử bất công.
Dĩ công vi tư.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?
chiến lược cán bộ.
chiến lược sản phẩm.
chiến lược quản lý.
chiến lược đầu tư.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
giá trị tương lai.
giá trị truyền thống.
lợi thế cạnh tranh.
lợi thế doanh nghiệp.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị lỗi thời.
giá trị hiện đại.
giá trị phi pháp.
Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính hợp lý.
Tính thời đại.
Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lý.
Tính quốc tế.
Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có
chi phí cao.
nguồn gốc tự nhiên.
nguồn gốc nước ngoài.
chi phí thấp.
Tính thời đại trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
Cùn ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực cá nhân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Gian lận trong việc nộp thuế.
Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
Trốn đóng bảo hiểm cho người lao động.
Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh khi
từ chối việc bán hàng giả.
từ chối việc gian lận thuế.
cố ý trì hoãn việc nộp thuế.
cố ý duy trì việc khuyến mại.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải
thay đổi loại hình doanh nghiệp.
san bằng lợi nhuận thường niên.
mở rộng ngành nghề đã được cấp phép.
tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.
Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay?
Tiêu dùng sản phẩm vi phạm đạo đức kinh doanh.
Lựa chọn sản phẩm không thân thiện với con người.
Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.
Tẩy chay các sản phẩm là thương hiệu xanh.
Một trong những biểu hiện của văn hóa tiêu dùng người Việt Nam được thể hiện trong dịp Tết là?
Mua nhiều hàng hóa dịp Tết.
Hạn chế chi tiêu dịp Tết.
Buôn lậu pháo nổ trái phép.
Tụ tập chơi cờ bạc ăn tiền.
Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
