Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

30 CÂU TRẮC NGHIỆM - HỊCH TƯỚNG SĨ (TRẦN QUỐC TUẤN)

Total questions: 31

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

“Hịch tướng sĩ” được viết trong bối cảnh nào?

a)

Kháng chiến chống Tống

b)

Chuẩn bị kháng chiến chống Nguyên - Mông

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Kháng chiến chống Minh

2.

Tác giả “Hịch tướng sĩ” là ai?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Trần Nhân Tông

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Lê Lợi

3.

Thể loại của văn bản “Hịch tướng sĩ” là:

a)

Truyện truyền kì

b)

Chiếu

c)

Hịch

d)

Cáo

4.

Đối tượng hướng tới của bài hịch là:

a)

Nhân dân cả nước

b)

Tướng sĩ dưới quyền

c)

Vua và triều đình

d)

Sứ thần nước ngoài

5.

Mục đích chính của bài hịch là:

4 lines
6.

Giọng điệu chủ đạo của bài hịch là:

a)

Trữ tình, thiết tha

b)

Châm biếm, hài hước

c)

Đanh thép, thống thiết, khích lệ

d)

Bình thản, khách quan

7.

Trong bài hịch, tác giả nêu gương ai để khích lệ lòng trung nghĩa?

a)

A. Thúy Kiều, Từ Hải

b)

B. Kí Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái

c)

C. Lý Thường Kiệt, Quang Trung

d)

D. Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh

8.

Nghệ thuật nổi bật trong đoạn nêu gương trung thần nghĩa sĩ là:

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Liệt kê kết hợp diễn tích điển cố

c)

Đối thoại trực tiếp

d)

Kể chuyện theo ngôi thứ nhất

9.

Tác giả dùng cách nói “ta thường tới bữa quên ăn…” nhằm thể hiện:

a)

Tính kiêu ngạo

b)

Nỗi lo, sự cảm thụ giác và trách nhiệm lớn

c)

Sự thờ ơ trước thời cuộc

d)

Niềm vui chiến thắng

10.

Hình ảnh diễn tả sự căm thù giặc đến tột độ trong bài hịch là:

a)

A. “Nước chảy đá mòn”

b)

B. “Chỉ căm tức chưa được xả thịt lột da…”

c)

C. “Gió đưa cành trúc la đà”

11.

Trong phần phê phán tướng sĩ, tác giả chủ yếu phê phán điều gì?

a)

Không biết làm thơ

b)

Ham vui hưởng lạc, thờ ơ việc nước

c)

Không giỏi buôn bán

d)

Không chăm ruộng vườn

12.

Các thú vui như chơi gà, đánh bạc, rượu chè… được nêu để:

a)

Khuyên nên giải trí

b)

Tô đậm hình ảnh đời sống dân gian

c)

Chỉ ra thói xấu làm suy yếu ý chí chiến đấu

d)

Ca ngợi phong tục cổ truyền

13.

Nghệ thuật lập luận nổi bật khi tác giả đặt hai con đường đối lập (vinh - nhục) là:

a)

So sánh, đối lập

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

d)

Đồng nghĩa - trái nghĩa

14.

Tác phẩm thể hiện tư tưởng lớn nào?

a)

Chủ nghĩa hưởng lạc

b)

Lòng yêu nước, cảm thù giặc, tinh thần trách nhiệm

c)

Đề cao đời sống an dật

d)

Phê phán phụ nữ thời phong kiến

15.

Nét đặc sắc của “Hịch tướng sĩ” là sự kết hợp giữa:

a)

Miêu tả và tự sự

b)

Tự sự và trữ tình

c)

Lí lẽ sắc bén và tình cảm mãnh liệt

d)

Hài hước và châm biếm

16.

Khi nói “không biết lo…”, tác giả muốn nhấn mạnh:

a)

Tướng sĩ nghèo đói

b)

Tướng sĩ thiếu tài năng

c)

Sự vô trách nhiệm trước vận mệnh đất nước

d)

Tướng sĩ không biết đọc sách

17.

Hệ quả nếu tướng sĩ không luyện tập binh đao theo lời hịch là:

a)

Được thưởng nhiều

b)

Đất nước yên bình

c)

Mất nước, bị bắt làm nô lệ, gia đình tan nát

d)

Được phong quan lớn

18.

Từ “nhục” trong bài hịch chủ yếu gắn với:

a)

Nỗi nhục mất nước

b)

Nỗi nhục nghèo khó

c)

Nỗi nhục thi cử

d)

Nỗi nhục tuổi già

19.

“Hịch tướng sĩ” thuộc kiểu văn bản nghị luận nào?

a)

Nghị luận xã hội hiện đại

b)

Nghị luận trung đại mang tính cổ vũ, hiệu triệu

c)

Nghị luận khoa học

d)

Nghị luận văn học thuần túy

20.

Phép tu từ thường được dùng để tăng sức thuyết phục trong bài hịch là:

a)

Nhân hóa

b)

Nói quá

c)

Điệp cấu trúc, liệt kê, đối lập

d)

Chơi chữ

21.

Tác giả xưng “ta” và gọi tướng sĩ nhằm tạo:

a)

Khoảng cách xa lạ

b)

Quan hệ gần gũi, vừa nghiêm vừa tình

c)

Giọng kể vui đùa

d)

Tính khách quan tuyệt đối

22.

Cách nêu gương trung thần nghĩa sĩ có tác dụng:

a)

Làm bài văn dài hơn

b)

Gợi lòng tự hào, khơi dậy tinh thần trung nghĩa

c)

Khoe kiến thức

d)

Thay thế hoàn toàn lí lẽ

23.

Nếu tướng sĩ chỉ chăm lo “vợ con, ruộng nương” mà quên việc nước, điều đó biểu hiện:

a)

A. Đức hi sinh

b)

B. Lòng yêu nước sâu sắc

c)

C. Tư tưởng ích kỉ, thiển cận

d)

D. Tính kỉ luật cao

24.

Bài hịch khuyên tướng sĩ nên làm gì thiết thực?

a)

Đi buôn xa

b)

Chăm luyện tập võ nghệ, rèn binh pháp

c)

Chỉ học thơ ca

d)

Tổ chức lễ hội

25.

Tên gọi “Hịch tướng sĩ” cho thấy văn bản là lời:

a)

Than khóc

b)

Cầu xin

c)

Hiệu triệu, kêu gọi

d)

Tự thuật đời tư

26.

Câu 26. Cách lập luận của tác giả trong bài hịch có đặc điểm:

a)

Chặt chẽ, sắc bén, giàu sức thuyết phục.

b)

Lỏng lẻo, thiếu mạch lạc.

c)

Đơn điệu, thiếu sáng tạo.

d)

Mơ hồ, không rõ ràng.

27.

A. Lòng lẻo, cảm tính C. Chỉ nêu cảm xúc không có lí lẽ D. Chỉ kể chuyện không lập luận

a)

A. Lòng lẻo, cảm tính

b)

B. Chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, giàu cảm xúc

c)

C. Chỉ nêu cảm xúc không có lí lẽ

d)

D. Chỉ kể chuyện không lập luận

28.

Đâu là nội dung đúng về phần cuối của bài hịch?

a)

Chỉ kể lại tuổi thơ tác giả

b)

Nêu kể sách, khuyên rèn luyện và xác định thưởng - phạt

c)

Miêu tả thiên nhiên

d)

Nói về tình yêu đôi lứa

29.

Giá trị lịch sử - tinh thần của “Hịch tướng sĩ” là:

a)

Văn bản giải trí dân gian

b)

Áng văn yêu nước tiêu biểu, cổ vũ chống ngoại xâm

c)

Văn bản khoa học quân sự hiện đại

d)

Văn bản tả cảnh quê hương

30.

Trong bài hịch, tác giả vừa nghiêm khắc vừa chân tình vì:

a)

Muốn đùa vui với tướng sĩ

b)

Muốn trách nhưng cũng muốn cứu, muốn cảm hóa và đoàn kết

c)

Muốn nịnh tướng sĩ

d)

Muốn phê phán triều đình

31.

Bài học rút ra từ văn bản đối với học sinh hôm nay phù hợp nhất là:

a)

Chỉ cần học giỏi là đủ

b)

Sống có trách nhiệm, yêu nước bằng hành động thiết thực

c)

Không cần quan tâm xã hội

d)

Thích hưởng thụ hơn cống hiến