Worksheets30 CÂU TRẮC NGHIỆM - HỊCH TƯỚNG SĨ (TRẦN QUỐC TUẤN)
Total questions: 31
Worksheet time: 18mins
“Hịch tướng sĩ” được viết trong bối cảnh nào?
Kháng chiến chống Tống
Chuẩn bị kháng chiến chống Nguyên - Mông
Khởi nghĩa Lam Sơn
Kháng chiến chống Minh
Tác giả “Hịch tướng sĩ” là ai?
Nguyễn Trãi
Trần Nhân Tông
Trần Quốc Tuấn
Lê Lợi
Thể loại của văn bản “Hịch tướng sĩ” là:
Truyện truyền kì
Chiếu
Hịch
Cáo
Đối tượng hướng tới của bài hịch là:
Nhân dân cả nước
Tướng sĩ dưới quyền
Vua và triều đình
Sứ thần nước ngoài
Mục đích chính của bài hịch là:
Giọng điệu chủ đạo của bài hịch là:
Trữ tình, thiết tha
Châm biếm, hài hước
Đanh thép, thống thiết, khích lệ
Bình thản, khách quan
Trong bài hịch, tác giả nêu gương ai để khích lệ lòng trung nghĩa?
A. Thúy Kiều, Từ Hải
B. Kí Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái
C. Lý Thường Kiệt, Quang Trung
D. Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh
Nghệ thuật nổi bật trong đoạn nêu gương trung thần nghĩa sĩ là:
Tả cảnh ngụ tình
Liệt kê kết hợp diễn tích điển cố
Đối thoại trực tiếp
Kể chuyện theo ngôi thứ nhất
Tác giả dùng cách nói “ta thường tới bữa quên ăn…” nhằm thể hiện:
Tính kiêu ngạo
Nỗi lo, sự cảm thụ giác và trách nhiệm lớn
Sự thờ ơ trước thời cuộc
Niềm vui chiến thắng
Hình ảnh diễn tả sự căm thù giặc đến tột độ trong bài hịch là:
A. “Nước chảy đá mòn”
B. “Chỉ căm tức chưa được xả thịt lột da…”
C. “Gió đưa cành trúc la đà”
Trong phần phê phán tướng sĩ, tác giả chủ yếu phê phán điều gì?
Không biết làm thơ
Ham vui hưởng lạc, thờ ơ việc nước
Không giỏi buôn bán
Không chăm ruộng vườn
Các thú vui như chơi gà, đánh bạc, rượu chè… được nêu để:
Khuyên nên giải trí
Tô đậm hình ảnh đời sống dân gian
Chỉ ra thói xấu làm suy yếu ý chí chiến đấu
Ca ngợi phong tục cổ truyền
Nghệ thuật lập luận nổi bật khi tác giả đặt hai con đường đối lập (vinh - nhục) là:
So sánh, đối lập
Nói giảm nói tránh
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Đồng nghĩa - trái nghĩa
Tác phẩm thể hiện tư tưởng lớn nào?
Chủ nghĩa hưởng lạc
Lòng yêu nước, cảm thù giặc, tinh thần trách nhiệm
Đề cao đời sống an dật
Phê phán phụ nữ thời phong kiến
Nét đặc sắc của “Hịch tướng sĩ” là sự kết hợp giữa:
Miêu tả và tự sự
Tự sự và trữ tình
Lí lẽ sắc bén và tình cảm mãnh liệt
Hài hước và châm biếm
Khi nói “không biết lo…”, tác giả muốn nhấn mạnh:
Tướng sĩ nghèo đói
Tướng sĩ thiếu tài năng
Sự vô trách nhiệm trước vận mệnh đất nước
Tướng sĩ không biết đọc sách
Hệ quả nếu tướng sĩ không luyện tập binh đao theo lời hịch là:
Được thưởng nhiều
Đất nước yên bình
Mất nước, bị bắt làm nô lệ, gia đình tan nát
Được phong quan lớn
Từ “nhục” trong bài hịch chủ yếu gắn với:
Nỗi nhục mất nước
Nỗi nhục nghèo khó
Nỗi nhục thi cử
Nỗi nhục tuổi già
“Hịch tướng sĩ” thuộc kiểu văn bản nghị luận nào?
Nghị luận xã hội hiện đại
Nghị luận trung đại mang tính cổ vũ, hiệu triệu
Nghị luận khoa học
Nghị luận văn học thuần túy
Phép tu từ thường được dùng để tăng sức thuyết phục trong bài hịch là:
Nhân hóa
Nói quá
Điệp cấu trúc, liệt kê, đối lập
Chơi chữ
Tác giả xưng “ta” và gọi tướng sĩ nhằm tạo:
Khoảng cách xa lạ
Quan hệ gần gũi, vừa nghiêm vừa tình
Giọng kể vui đùa
Tính khách quan tuyệt đối
Cách nêu gương trung thần nghĩa sĩ có tác dụng:
Làm bài văn dài hơn
Gợi lòng tự hào, khơi dậy tinh thần trung nghĩa
Khoe kiến thức
Thay thế hoàn toàn lí lẽ
Nếu tướng sĩ chỉ chăm lo “vợ con, ruộng nương” mà quên việc nước, điều đó biểu hiện:
A. Đức hi sinh
B. Lòng yêu nước sâu sắc
C. Tư tưởng ích kỉ, thiển cận
D. Tính kỉ luật cao
Bài hịch khuyên tướng sĩ nên làm gì thiết thực?
Đi buôn xa
Chăm luyện tập võ nghệ, rèn binh pháp
Chỉ học thơ ca
Tổ chức lễ hội
Tên gọi “Hịch tướng sĩ” cho thấy văn bản là lời:
Than khóc
Cầu xin
Hiệu triệu, kêu gọi
Tự thuật đời tư
Câu 26. Cách lập luận của tác giả trong bài hịch có đặc điểm:
Chặt chẽ, sắc bén, giàu sức thuyết phục.
Lỏng lẻo, thiếu mạch lạc.
Đơn điệu, thiếu sáng tạo.
Mơ hồ, không rõ ràng.
A. Lòng lẻo, cảm tính C. Chỉ nêu cảm xúc không có lí lẽ D. Chỉ kể chuyện không lập luận
A. Lòng lẻo, cảm tính
B. Chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, giàu cảm xúc
C. Chỉ nêu cảm xúc không có lí lẽ
D. Chỉ kể chuyện không lập luận
Đâu là nội dung đúng về phần cuối của bài hịch?
Chỉ kể lại tuổi thơ tác giả
Nêu kể sách, khuyên rèn luyện và xác định thưởng - phạt
Miêu tả thiên nhiên
Nói về tình yêu đôi lứa
Giá trị lịch sử - tinh thần của “Hịch tướng sĩ” là:
Văn bản giải trí dân gian
Áng văn yêu nước tiêu biểu, cổ vũ chống ngoại xâm
Văn bản khoa học quân sự hiện đại
Văn bản tả cảnh quê hương
Trong bài hịch, tác giả vừa nghiêm khắc vừa chân tình vì:
Muốn đùa vui với tướng sĩ
Muốn trách nhưng cũng muốn cứu, muốn cảm hóa và đoàn kết
Muốn nịnh tướng sĩ
Muốn phê phán triều đình
Bài học rút ra từ văn bản đối với học sinh hôm nay phù hợp nhất là:
Chỉ cần học giỏi là đủ
Sống có trách nhiệm, yêu nước bằng hành động thiết thực
Không cần quan tâm xã hội
Thích hưởng thụ hơn cống hiến
