WorksheetsCâu hỏi về Dinh Dưỡng và Năng Lượng
Total questions: 209
Worksheet time: 2hrs 7mins
Cân bằng năng lượng được biểu diễn trong công thức
năng lượng ăn vào = tích của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = thương của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = tổng của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = hiệu của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
Năng lượng tiêu hao của cơ thể bao gồm các thành tố
năng lượng cho chuyển hóa cơ bản
năng lượng cho hoạt động thể lực
năng lượng cho việc đáp ứng với các tác nhân bên ngoài
cả 3 phương án trên
Năng lượng cho chuyển hóa cơ bản là năng lượng chiếm
50 - 65%
60 - 75%
70 - 85%
80 - 85%
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của nam giới theo Harris - Benedict là:
E CHCB = 66,5 + 13,8W + 5,0H - 6,8A
E CHCB = 66,5 + 13,8W + 5,0H + 6,8A
E CHCB = 66,5 - 13,8W + 5,0H - 6,8A
E CHCB = 66,5 - 13,8W + 5,0H + 6,8A
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của nữ giới theo Harris - Benedict là:
E CHCB = 655 + 9,6W + 1,9H + 4,7A
E CHCB = 655 + 9,6W + 1,9H - 4,7A
E CHCB = 655 + 9,6W - 1,9H - 4,7A
E CHCB = 655 - 9,6W + 1,9H - 4,7A
Căn cứ trên các nghiên cứu thực nghiệm về chuyển hóa năng lượng cơ bản người trưởng thành cho thấy năng lượng tính trên cân nặng/ 1 giờ ở nam và nữ
0,9 kcal chung cho cả hai giới
1,0 kcal chung cho cả hai giới
1,0 kcal đối với nam, 0,9 kcal đối với nữ
0,9 kcal đối với nam, 1,0 kcal đối với nữ
Để phân loại lao động theo các mức độ cần phải căn cứ vào
hình thức lao động
cường độ lao động
vị trí làm việc
ca làm việc
Năng lượng tiêu hao trong hoạt động thể lực được tính theo
tỷ lệ của năng lượng chuyển hóa cơ bản
mức độ hoạt động thể lực
cường độ hoạt động thể lực
thời gian hoạt động thể lực
Năng lượng chuyển hóa cơ bản là
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động hàng ngày
năng lượng cần thiết cho con người duy trì hoạt động sống
năng lượng cần thiết cho có thể con ng hoạt động thể lưc
năng lượng cân thiết thích nghi vs môi trường
Năng lượng chuyển hóa cơ bản là
Năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động hàng ngày
Năng lượng cần thiết cho cơ thể con người duy trì các hoạt động sống
Năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động thể lực
Năng lượng cần thiết cho cơ thể con người thích nghi với môi trường
Vai trò của năng lượng là
Tái tạo các mô của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Tăng trưởng và cho các hoạt động
Cả 3 phương án trên
Năng lượng tiêu hao là năng lượng
Cho chuyển hóa cơ bản
Cho hoạt động thể lực
Đáp ứng với tác nhân bên ngoài
Cả ba phương án trên
Protein có vai trò
Duy trì và phát triển mô
Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, kích thích ngon miệng
Điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng toan kiềm
Cả ba phương án trên
Nguồn protein trong thực phẩm có ở
Thịt nạc
Các loại đậu
Rau củ quả
A và B
Vai trò dinh dưỡng của lipid, đó là
Cung cấp và dự trữ năng lượng
Dung môi hòa tan vitamin tan trong dầu
Tham gia cấu trúc cơ thể
Cả ba phương án trên
Đường Glucose là
Có rất nhiều trong trái cây chín
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho hoạt động của não bộ
Là một đường đa
Có nhiều trong mía
Lời khuyên khi sử dụng chất béo trong bữa ăn hàng ngày
Nên ăn dầu thực vật
Ăn một lượng mỡ vừa phải
Cân đối mỡ và dầu thực vật
Cân đối mỡ và dầu thực vật, nên ăn vừng lạc
Các hợp chất chứa nitơ cần thiết cho sự sống được gọi là protein vào
Nửa cuối thế kỷ 18
Nửa đầu thế kỷ 19
Nửa cuối thế kỷ 19
Nửa đầu thế kỷ 20
Vai trò dinh dưỡng của glucid
Cung cấp protein
Cung cấp năng lượng
Hòa tan vitamin
Điều hòa toan kiềm của cơ thể
Vai trò dinh dưỡng của glucid
Cung cấp protein
Cung cấp vitamin
Hòa tan vitamin
Điều hòa hoạt động của cơ thể
Vai trò dinh dưỡng của glucid
Cung cấp protein
Cung cấp chất xơ
Hòa tan vitamin
Điều hòa thân nhiệt
Nguồn cung cấp glucid
Lạc, vừng
Các loại đậu
Ngũ cốc
Vai trò dinh dưỡng của glucid là gì?
cung cấp protein
cung cấp chất xơ
hòa tan vitamin
điều hòa thân nhiệt
Theo nhu cầu khuyến nghị của người Việt Nam, năng lượng do glucid cung cấp hàng ngày cần chiếm từ:
56-70%
60-80%
70-90%
80-90%
Vitamin tan trong dầu là
vitamin A
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong dầu là
vitamin D
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong dầu là
vitamin E
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong nước là
vitamin B
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Vitamin tan trong nước là
vitamin B
Vitamin C
Vitamin PP
cả 3 phương án trên
Vitamin A là loại vitamin có nhiều trong
gan động vật
mỡ động vật
ngũ cốc
rau quả
Khi thiếu vitamin A trẻ có thể bị bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin D là loại vitamin
có nhiều trong nội tạng động vật
có nhiều trong rau xanh
có nhiều trong ngũ cốc
được tổng hợp từ da người khi tiếp xúc với ánh nắng
Khi thiếu vitamin D trẻ có thể bị bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Khi thiếu vitamin B1 con người có thể mắc bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin B1 có nhiều trong
ngô
gạo nguyên cám
gạo trắng
khoai
Khi thiếu Vitamin C con người có thể mắc bệnh
tê phù
phòng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin C có nhiều trong
trái cây chín
gạo
đậu tương
cả 3 phương án trên
Các chất dinh dưỡng tăng cường hấp thu canxi trừ chất:
vitamin D
protein
phosphat
lactose
Thực phẩm nào khi ăn thì cơ thể hấp thu sắt ở tỷ lệ cao nhất
trứng
sữa
thịt
rau xanh đậm
Chất dinh dưỡng làm tăng cường hấp thu sắt khi có mặt trong khẩu phần ăn là:
canxi
vitamin C
chất xơ khẩu phần
cả 3 phương án trên
Vai trò dinh dưỡng của Folat
Tổng hợp AND, cần cho tạo Hemoglobin
tạo myelin
tham gia quá trình chuyển hóa
ngăn ngừa ung thư
Đâu không phải vai trò dinh dưỡng
Vai trò dinh dưỡng của Folat?
Tổng hợp AND, cần cho tạo Hemoglobin
tạo myelin
tham gia quá trình chuyển hóa
ngăn ngừa ung thư
Đâu không phải vai trò dinh dưỡng của Vitamin C?
chống lại chứng thiếu máu
ngăn ngừa ung thư
kích thích hoạt động tuyến thượng thận
tham gia chuyển hóa glucid
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 15,3W + 679 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới lứa tuổi từ 18 đến 30
nữ giới lứa tuổi từ 18 đến 30
nam giới lứa tuổi từ 18 đến 40
nữ giới lứa tuổi từ 18 đến 40
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 13,5W + 487 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới trên 60 tuổi
nữ giới trên 60 tuổi
nam giới dưới 60 tuổi
nữ giới dưới 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 10,5W + 596 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới trên 60 tuổi
nữ giới trên 60 tuổi
nam giới dưới 60 tuổi
nữ giới dưới 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 11,6W + 897 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới 30 - 60 tuổi
nữ giới 30 - 60 tuổi
nam giới 20 - 60 tuổi
nữ giới 20 - 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 8,7W + 829 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây?
nam giới 30 - 60 tuổi
nữ giới 30 - 60 tuổi
nam giới 20 - 60 tuổi
nữ giới 20 - 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của Harris- Benedict, năng lượng chuyển hóa cơ bản và tuổi có quan hệ?
tỷ lệ thuận với tuổi
tỷ lệ nghịch với tuổi
không có mối liên quan
cả 3 phương án trên
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của Harris- Benedict, năng lượng chuyển hóa cơ bản và tuổi có quan hệ?
tuổi càng nhỏ năng lượng chuyển hóa cơ bản càng thấp
tuổi càng cao năng lượng chuyển hóa cơ bản càng cao
Thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của Harris- Benedict, năng lượng chuyển hóa cơ bản và tuổi có quan hệ
tuổi càng nhỏ năng lượng chuyển hóa cơ bản càng thấp
tuổi càng cao năng lượng chuyển hóa cơ bản càng cao
tuổi càng nhỏ năng lượng chuyển hóa cơ bản càng cao
Không có mối liên quan
Chất nào dưới đây là thành phần chính cấu tạo nên hệ thần kinh
protein
glucid
lipid
cả 3 chất trên
Khi cơ thể bị thiếu protein có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì:
protein là thành phần chính tạo nên kháng thể giúp cơ thể bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh
protein là thành phần tạo nên kháng thể
protein có tác dụng diệt vi khuẩn gây bệnh
protein là thành phần chính tạo nên các bộ phận của cơ thể
Acidamin là thành phần chính cấu tạo nên chất dinh dưỡng nào dưới đây
protein
lipid
glucid
cả 3 chất trên
Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI) cần phải thu thập các chỉ số nào dưới đây
cân nặng, chiều cao
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi, khối mỡ cơ thể
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi, mật độ xương
Những vấn đề sức khỏe nào dưới đây khi con người mắc phải có liên quan đến vitamin A
khô mắt, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm khuẩn
khô mắt, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm ký sinh trùng
mù lòa, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm khuẩn
mù lòa, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm ký sinh trùng
Vitamin A được hấp thu từ thức ăn thông qua dung dịch hòa tan chất
chất béo
chất đạm
chất bột đường
nước
Trong thức ăn người ta thường phân bao nhiêu nhóm
hai
ba
bốn (N1- giàu đạm, N2- giàu VTM, khoáng, xơ, N3-Giàu chất béo, N4-giàu bột đường)
năm
Thịt nạc (bò, lơn..) là nguồn cung cấp chủ yếu chất
lipid
glucid
protid
nước
Trong thịt nạc của các loại động vật hàm lượng protein/100g thịt chiếm khoảng
10 - 15%
15 - 20%
17 - 22%
20 - 25%
3 trong thịt nạc của các loại động vật hàm lượng protein/100g thịt chiếm khoảng
10 - 15%
15 - 20%
17 - 22%
20 - 25%
4 tỷ lệ hấp thu và đồng hóa của thịt đạt tỷ lệ
93 - 94%
94 - 95%
95 - 96%
96 - 97%
5 protid ở cơ quý hơn ở các tổ chức khác vì
ngon hơn
nhiều hơn
dễ hấp thu và đồng hóa hơn
dễ chế biến nhiều món hơn
6 thịt có giá trị dinh dưỡng cao là thịt nạc ở
thủ, tai, mũi
vai, mông, thăn
bụng, thủ, chân giò
cả 3 phương án trên
7 lipid có trong thịt
giống nhau ở tất cả các loại súc vật
giống nhau ở tất cả các vị trí thịt của con vật
tùy theo độ béo, gầy của súc vật
tùy theo loại acid béo có trong thịt
8 các loại acid béo phức tạp (no đa chức) chủ yếu tập trung ở
não, xương ống, tủy
mỡ khổ, mỡ vai
mỡ nội tạng
mỡ ở chân giò, da
9 mỡ ở các loại gia cầm tập trung ở
trong thịt
trong nội tạng
trong trứng
trong da
10 trong mỡ của gà có một loại acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được đó là
photphatid
palmitic
linoleic (18%) ( ở ngựa có 16%)
stearic
11 trong da của các loại gia cầm có chứa acid béo
acid béo no đơn chức
acid béo no đa chức
acid béo không no
cả 3 phương án trên
12 lipid của các loại gia cầm dễ tiêu hơn vì acid béo đó là
acid béo no đơn chức
acid béo không no
acid béo no đa chức
cả 3 phương án trên
13 glucid trong thịt tồn tại dưới dạng (Glucoza và glycogen)
glycogen và glucose
glycogen và fructose
glycogen và maltose
glycogen và saccarose
14 glucid trong thịt được dự trữ ở
cơ và não
cơ và phổi
cơ và gan
cơ và lách
15 trong thịt có các loại vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, D
vitamin A, B, E
vitamin A, B, K
16 vitamin ở trong thịt có ở
gan, cơ, thận
lá lách, cơ, não
gan, não, da
não, phổi, cơ
17 chất khoáng có trong thịt chủ yếu tập trung ở
tim
gan
lách
phổi
18 thịt là thức ăn có độ PH
acid
trung tính
kiềm
cả 3 phương án trên
19 hàm lượng protid ở cá dao động trong khoảng
15 - 16%
16 - 17%
17
chất khoáng có trong thịt chủ yếu tập trung ở
tim
gan
lách
phổi
thịt là thức ăn có độ PH
acid
trung tính
kiềm
cả 3 phương án trên
hàm lượng protid ở cá dao động trong khoảng
15 - 16%
16 - 17%
17 - 18%
18 - 19%
protein ở cá dễ hấp thu hơn protein ở thịt vì
cá là động vật bậc thấp hơn súc vật
protein ở cá có liên kết kém chặt chẽ hơn ở thịt
protein ở cá có liên kết chặt chẽ hơn ở thịt
protein ở cả đơn giản hơn ở thịt
ăn mỡ cá dễ tiêu hóa hơn so với mỡ động vật vì
mỡ cá ở dưới nước
mỡ cá có nhiều cholesterol
mỡ cá có ít cholesterol, nhiều acid béo không no
mỡ cá có nhiều acid béo no và cholesterol
glucid ở cá tồn tại dưới dạng
glucose
glycogen
fructose
xelluose
glucid ở cá tồn tại chủ yếu ở
gan và cơ
gan và da
cơ và da
da và ruột
trong mỡ cá có nhiều
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin K
những người đi biển dài ngày có chế độ ăn nhiều cá thường có nguy cơ mắc bệnh beri - beri là vì
trong cá có nhiều vitamin B1
trong cá có nhiều vitamin A
trong cá không có vitamin A
trong cá không có vitamin B1
vitamin có trong cá tồn tại dưới dạng
tiền tố
hoạt động
không hoạt động
cả 3 phương án trên
để dự phòng bệnh biếu cổ, người ta thường ăn cá biển là vì
trong cá biển có nhiều iod
trong cá biển có nhiều photpho
trong các biển có nhiều canxi
trong cá biển có nhiều kali
lipid của sữa có giá trị sinh học cao vì
có nhiều acid béo no và dễ đồng hóa
có nhiều acid béo không no và dễ đồng hóa
có nhiều các loại acid béo no và không no
có nhiều cholesterol
glucid (lactose) ở sữa là
đường đơn
đường đôi
đường ba
đường đa
khi thủy phân lactose ở sữ sẽ thu được
glucose và fructose
glucose và galactose
glactose và fructose
glucose và sacarose
chất dinh dưỡng ở trứng chủ yếu có ở
tất cả các thành phần của quả trứng
lòng đỏ trứng
lòng trắng trứng
vỏ và màng
hàm lượng protid của trứng phụ thuộc vào
giống gia cầm
chế độ ăn của gia cầm
tuổi của gia cầm
hình thức c
Hàm lượng protid của trứng phụ thuộc vào
giống gia cầm
chế độ ăn của gia cầm
tuổi của gia cầm
hình thức chăn thả gia cầm
Nguồn lipid trong trứng có chủ yếu ở
lòng trắng
lòng đỏ
màng
vỏ
Ở trong trứng, chất khoáng tập trung chủ yếu
lòng trắng
lòng đỏ
màng
vỏ
Vitamin trong lòng đỏ của trứng chủ yếu là
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin D
Phương pháp bảo quản trứng tốt nhất là
ướp muối
bảo quạn lạnh
cấp đông
cả 3 phương án trên
Hàm lượng protein ở trong gạo phụ thuộc vào
đất trồng
kỹ thuật canh tác
giống gạo
phương pháp chế biến
Hàm lượng lipid trong gạo thấp, chỉ chiếm
0,5 - 1g%
1 - 1,5g%
1,5 - 2g%
2 - 2,5g%
Lipid ở trong gạo chủ yếu tập trung ở
trong hạt
vỏ, mầm
cám
cả 3 phương án trên
Hàm lượng glucid ở gạo chiếm khoảng
65 - 75g%
70 - 80g%
75 - 85g%
80 - 90g%
Glucid trong gạo gồm
tinh bột và glucose
tinh bột và fructose
tinh bột và saccarose
tinh bột và xenlulose
Hàm lượng vitamin ở trong gạo phụ thuộc vào
phương pháp canh tác
phương pháp say xát
phương pháp chế biến
phương pháp bảo quản
Hàm lượng protid trong ngô khoảng
7 - 8,5g%
7,5 - 9g%
8 - 9,5g%
8,5 - 10g%
Khi ăn ngô cần phải phối hợp thêm nhiều thức ăn khác như: thịt, các, trứng đậu…để
tăng khả năng hấp thu protein ở ngô
tăng khả năng sử dụng protein ở ngô
đảm bảo sự cân đối các chất dinh dưỡng
cả 3 phương án trên
Lipid toàn phần ở ngô cao hơn so với gạo
hai lần
ba lần
bốn lần
năm lần
Glucid có ở trong ngô chiếm khoảng
50%
60%
70%
80%
Tinh bột trong ngô khó thủy phân hơn ở gạo vì
có nhiều xenluloza
có nhiều xenluloza tạo lớp màng
tinh bột ở ngô phức hợp hơn ở gạo
ở ngô có nhiều tinh bột hơn ở gạo
Ngô là thực phẩm có PH
Toan
acid
kiềm
cả 3 phương án trên
Vi khoáng có nhiều nhất trong ngô là
Ca
mg
fe
zn
Trong ngô có nhiều vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, E
vitamin A,
Ngô là thực phẩm có PH
acid
kiềm
cả 3 phương án trên
Vi khoáng có nhiều nhất trong ngô là
Ca
mg
fe
zn
Trong ngô có nhiều vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, E
vitamin A, B, D
Beta caroten, B, E
Trong khoai lang có nhiều
Vitamin B, C
vitamin A, D, E, K
protid
lipid
Trong đậu, đỗ có nhiều vitamin
A, D, E, K
nhóm B
nhóm C
cả 3 phương án trên
Trong mầm của đậu đỗ có nhiều
năng lượng
vitamin B, C
chất khoáng
vitamin A
Khi lạc bị mốc tạo ra độc tố aflatoxin có nguy cơ
gây ngộ độc thức ăn
gây quáng gà
gây ung thư
gây loét dạ dày
Ăn rau có tác dụng
cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất
tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng khác
tăng cường sự ngon miệng
Trong rau nước chiếm khoảng
60 - 75%
65 - 80%
70 - 90%
70 - 95%
Các loại rau có màu xanh đậm có nhiều vitamin
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin D
Ở các loại củ, quả có màu vàng, đỏ có nhiều các loại
vitamin A
vitamin B
vitamin C
Caroten
Nhu cầu năng lượng cho trẻ 2 tháng tuổi theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng là
404 Kcal/ngày
493 Kcal/ngày
540 Kcal/ngày
550 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng cho trẻ 3-5 tháng tuổi theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng là
404 Kcal/ngày
493 Kcal/ngày
540 Kcal/ngày
550 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng cho trẻ 6-8 tháng tuổi theo khuyến nghị của viện dinh dưỡng là
650 Kcal/ngày
700 Kcal/ngày
750 Kcal/ngày
800 Kcal/ngày
Theo FAO: nhu cầu protein của trẻ từ 1 - 3 tuổi là
4g/kg cân nặng
4,5 g/kg cân nặng
5 g/kg cân nặng
5,5g/ kg cân nặng
Thức ăn bổ sung cho trẻ nên đầy đủ mấy nhóm
3
4
5
6
Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu vì
đó là loại acid béo không no cần thiết
đó là loại acid béo no cầ thiết
trong sữa mẹ có lipase hoạt động trong dạ dày
sữa mẹ có chứa muối mật nên lipase hoạt động được
Muối khoáng trong sữa mẹ có đặc điểm sau
à loại acid béo no cầ thiết
trong sữa mẹ có lipase hoạt động trong dạ dày
sữa mẹ có chứa muối mật nên lipase hoạt động được
7 muối khoáng trong sữa mẹ có đặc điểm sau
calcium trong sữa mẹ ít hơn sữa công thức nhưng dễ hấp thu hơn
sắt ở trong sữa mẹ nhiều và khoảng 70% sắt trong sữa mẹ được hấp thu
natri, kali, photpho nhiều hơn sữa công thức
A, B, C đúng
8 yếu tố nào sau đây là không phải yếu tố chống nhiễm khuẩn trong sữa mẹ
igA
Interferon, lysozym, yếu tố bifidus
igM
bạch cầu
9 bú mẹ hoàn toàn cần phải thực hiện ở trẻ
trong 5 tháng đầu
trong 6 tháng đầu
đẻ non
bị tiêu chảy
10 thành phần đường trong sữa mẹ là
glucose
lactose
sucrose
đường đa
11 thời gian cai sữa theo khuyến nghị của WHO là
12 tháng
18 tháng
24 tháng
từ 18 đến 24 tháng hoặc hơn
12 đặc điểm ưu việt của sữa mẹ mà các loại sữa khác không thể có
có đầy đủ chất dinh dưỡng
dễ hấp thu và đồng hóa
có chứa nhiều yếu tố miễn dịch
có chứa vitamin và khoáng chất
13 ăn nhân tạo có nghĩa là
trẻ không nuôi được bằng sữa mẹ
chế độ ăn sau cai sữa
trẻ vừa bú mẹ vừa ăn các loại thức ăn khác
ăn những thức ăn khác ngoài sữa mẹ
14 cho trẻ bú ngay sau sinh có những ưu điểm sau, ngoại trừ
mẹ sớm xuống sữa
tửu cung co hồi tốt
trẻ được bú sữa non
chống lạnh cho trẻ
15 bú mẹ theo nhu cầu có nghĩa là
khi trẻ đòi bú mẹ cho trẻ bú
lượng sữa cung cấp cho trẻ phù hợp với nhu cầu của trẻ
mỗi trẻ có một nhu cầu khác nhau
bú theo giờ nhất định
16 thời điểm tốt nhất để trẻ bắt đầu ăn bổ sung khi trẻ được
4 tháng
5 tháng
6 tháng
3 tháng
1 Nhu cầu năng lượng của người lao động nhẹ
2000 - 2200 Kcal/ ngày
2000 - 2300 Kcal/ ngày
2200 - 2400 Kcal/ ngày
2400 - 2600 Kcal/ ngày
2 Nhu cầu năng lượng của người lao động nặng vừa
2200 - 2400 Kcal/ ngày
2400 - 2600 Kcal/ ngày
2400 - 2600 Kcal/ ngày
2600 - 2800 Kcal/ ngày
3 Nhu cầu năng lượng của người lao động đặc biệt
2600 - 2800 Kcal/ ngày
3000 - 3200 Kcal/ ngày
3200
Nhu cầu năng lượng của người lao động đặc biệt
3000 - 3200 Kcal/ ngày
2600 - 2800 Kcal/ ngày
2200 - 2400 Kcal/ ngày
3200 - 3400 Kcal/ ngày
2400 - 2600 Kcal/ ngày
Nhu cầu protid của người lao động theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng
< 10% tổng năng lượng khẩu phần ăn
10 - 15% tổng năng lượng khẩu phần ăn
15 - 20% tổng năng lượng khẩu phần ăn
20 - 25% tổng năng lượng khẩu phần ăn
Nhu cầu protein động vật ở người lao động nên ở mức
30% protein tổng số
40% protein tổng số
50% protein tổng số
60% protein tổng số
Nhu cầu lipid của người lao động theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng
< 15% tổng năng lượng khẩu phần ăn
15 - 20% tổng năng lượng khẩu phần ăn
20 - 25% tổng năng lượng khẩu phần ăn
25 - 30% tổng năng lượng khẩu phần ăn
Người lao động trí óc được xếp cường độ lao động loại
tĩnh tại
nhẹ
vừa
đặc biệt
Nhu cầu vitamin A ở người lao động
thay đổi theo cường độ lao động
thay đổi theo cấu trúc bữa ăn thừa
không ảnh hưởng tới năng suất lao động
giống như người trưởng thành
Nhu cầu vitamin C ở người lao động
không thay đổi theo cường độ lao động
thay đổi theo cấu trúc bữa ăn thừa
không ảnh hưởng tới năng suất lao động
giống như người trưởng thành
Nguyên tắc của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại là
năng lượng của khẩu phần luôn cao hơn năng lượng tiêu hao
duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao
năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao
tăng cường hoạt động thể lực sau ăn
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc
hạn chế glucid trong khẩu phần ăn
hạn chế lipid trong khẩu phần ăn
hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần ăn
tăng cường glucid trong khẩu phần ăn
Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân (Kcal/ ngày)
2100
2300
2500
2700
Thực phẩm nào sau đây là không tốt
Thực phẩm nào sau đây là không tốt cho người cao tuổi?
thịt và phủ tạng
khoai củ
các loại đậu
sữa và chế phẩm
Lời khuyên dinh dưỡng cho người cao tuổi nên?
ăn nhiều rau tươi, quả chín, thức ăn giàu chất chống oxy hóa
ăn đến khi cảm thấy no
ăn lượng đường và muối như thời trẻ
giống mức ăn như với thời trẻ
Loại gạo nên được dùng cho người cao tuổi là?
gạo lứt
gạo dẻo
gạo xay sát không quá trắng
gạo xay sát trắng
Người cao tuổi có sự thay đổi về sinh lý, trừ?
bốc hỏa
xơ vữa động mạch
suy tim
cơ quan sinh dục teo nhỏ lại
Vitamin được gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn là?
vitamin A
vitamin E
vitamin C
vitamin D
Chất dinh dưỡng mà khi thiếu cơ thể sẽ chậm hoặc ngừng tăng trưởng?
kẽm
canxi
sắt
vitamin A
Bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng là?
đái tháo đường
khô mắt do thiếu vitamin A
cao huyết áp
loãng xương
Vitamin A còn gọi là vitamin chống nhiễm khuẩn vì?
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch và miễn dịch qua trung gian tế bào
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch trung gian tế bào
có vai trò rõ rệt cả với miễn dịch dịch thể và miễn dịch
Khi phụ nữ mang thai có thiếu sắt, đặc biệt là 3 tháng đầu trẻ sơ sinh thường có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh vì?
sắt tham gia vào quá trình tạo máu cơ thể mẹ
sắt tham gia vào quá trình tổng hợp AND
sắt tham gia vào quá trình tạo máu ở thai
sắt tham gia vào quá trình tổng hợp ARN
Khi cơ thể thiếu sắt thường đi kèm với thiếu chất nào sau đây?
protein
lipid
glucid
cả 3 phương án trên
Yếu tố nào sau đây là yếu tố có thể thay đổi được trong quá trình phát triển của cơ thể?
di truyền
nội t
Thiếu sắt thường đi kèm với thiếu chất nào sau đây
protein
lipid
glucid
cả 3 phương án trên
7 yếu tố nào sau đây là yếu tố có thể thay đổi được trong quá trình phát triển của cơ thể
di truyền
nội tiết
thần kinh thực vật
dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng đặc hiệu là
thiếu các chất dinh dưỡng đặc hiệu
thiếu các chất dinh dưỡng khác
biểu hiện bằng triệu chứng đặc hiệu
biểu hiện khi làm xét nghiệm
Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu cơ thể sẽ bị thiếu máu
selen
đồng
sắt
magne
Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu trẻ em có thể chậm biết đi
natrri
đồng
canxi
magne
Thiếu protein năng lượng ảnh hưởng như thế nào đến hệ miễn dịch của cơ thể
ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào
ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch qua trung gian tế bào
ảnh hưởng gián tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào
ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch đặc biệt là miễn dịch tế bào
Khi cơ thể thiếu kẽm thường đi kèm với thiếu chất nào dưới đây
thiếu protein, vitamin và khoáng chất
thiếu protein, sắt, vitamin
thiếu protein, glucid, lipid
giảm sản xuất kháng thể
Theo quan điểm của Golden, thiếu dinh dưỡng dặc hiệu là
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể kém phát triển và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và tăng thêm các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của
Để chẩn đoán tình trạng thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) người ta dùng phương pháp
đánh giá nhân trắc
điều tra khẩu phần ăn
xét nghiệm cận lâm sàng
cả 3 phương án trên
Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng chậm tăng trưởng (loại 2) là
chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc
khô mắt, quáng gà
chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn
cả 3 phương án trên
Biểu hiện của thiếu dinh dưỡng đặc hiệu (loại 1) là
chậm mọc răng, chậm biết đi, rụng tóc
khô mắt, quáng gà, biếu cổ
chậm tăng trưởng, còi cọc, gầy mòn
cả 3 phương án trên
Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 1 là
không gây các rối loạn sinh hóa
không có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu
đậm dộ trong các mô được duy trì
ảnh hưởng tới các enzzym đặc hiệu
Đặc điểm của thiếu dinh dưỡng loại 2 là
thường không chán ăn
đậm độ trong các mô giảm
dự trữ cơ thể còn
thường chán ăn
Trẻ sơ sinh nhẹ cân có nguy cơ nào dưới đây
chậm lớn
chậm biết đi
hình thể khi trưởng thành thấp, bé
chậm phát triển trí não
Vòng đầu của trẻ sơ sinh là số đo có giá trị về
kích thước não
trọng lượng não
số thùy não
cả 3 đáp án trên
Hàm lượng protein ở các mô trong cơ thể thay đổi như thế nào kể từ trẻ sơ sinh đến trưởng thành
gấp đôi
gấp ba
gấp tư
gấp năm
Để đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ em người ta phải sử dụng
cân
thước
máy tính
quần thể tham khảo
Vitamin C có vai trò đối với miễn dịch vì
vitamin C là thành phần của các globulin miễn dịch
vitamin C làm tăng tính cơ động và hoạt tính bạch cầu
vitamin C kích thích cơ thể sản sinh globulin
cả 3 phương án trên
Chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể
canxi
photpho
đồng
lưu huỳnh
Ở trẻ suy dinh dưỡng hay gặp nhiễm khuẩn vì
24 chất khoáng nào sau đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể
canxi
photpho
đồng
lưu huỳnh
25 ở trẻ suy dinh dưỡng hay gặp nhiễm khuẩn vì
Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
Chức năng của bạch cầu đa nhân trung tính, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu, bổ thể và bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
Chức năng diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân trung tính bài xuất globulin miễn dịch của IgA giảm
26 ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường bị nhiễm khuẩn, bạch cầu giảm vì
thể tích tuyến ức tăng và có biến đổi hình thái
thể tích tuyến ức tăng và không có biến đổi hình thái
thể tích tuyến ức giảm và có biến đổi hình thái
thể tích tuyến ức giảm và không có biến đổi hình thái
27 ở trẻ bị suy dinh dưỡng thường có hiện tượng
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét và giảm các nang limpho bào
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét và tăng các nang limpho bào
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và giảm các nang limpho bào
Các mảng Peyer ở ruột non cũng bị tăng sản và tăng các nang limpho bào
28 khi cung cấp đầy đủ vitaim C thì cơ thể con người thường ít bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì
globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu tăng, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
globulin miễn dịch IgA và IgM tăng, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
globulin miễn dịch IgA và IgM giảm, tính cơ động và hoạt tính bạch cầu giảm, kích thích chuyển dạng các limpho bào.
29 khi cơ thể bị thiếu vitamin B6 và acid folic thường dẫn đến nguy cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì
Khi cơ thể bị thiếu vitamin B6 và acid folic thường dẫn đến nguy cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì vitamin B6 và acid folic là thành phần chính trong cơ thể để chống lại nhiễm khuẩn.
Khi thiếu kẽm đặc biệt là trẻ em thường bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, da… vì kẽm là thành phần của hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi.
kẽm là thành phần của hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
kẽm là hormon tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
kẽm là thành phần chính của tuyến ức do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
kẽm là thành phần của hormon do đó khi thiếu kẽm thì tuyến ức nhỏ đi
Khi thiếu đồng bẩm sinh (bệnh Menkes) người bệnh thường chết do nhiễm khuẩn đặc biệt là.
viêm phổi
viêm gan
viêm não
bệnh về thận
Khi thiếu Selen kết hợp với thiếu chất nào dưới đây thì cơ thể sẽ giảm sản xuất kháng thể.
vitamin A
vitamin D
vitamin E
vitamin K
Thiếu dinh dưỡng tậm tăng trưởng (loại 2), được biểu hiện.
cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhờ vào việc sử dụng các nguồn dự trữ trong cơ thể và giảm bớt các chức phận phụ thuộc vào chất này cho đến khi bộc lộ ra các triệu chứng đặc hiệu của sự thiếu đó
cơ thể ngừng tăng trưởng, giảm bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.
cơ thể vẫn tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong các mô.
cơ thể ngừng tăng trưởng, tăng bài xuất đến mức tối đa các chất dinh dưỡng liên quan để duy trì nồng độ của chúng trong
Trẻ sơ sinh nhẹ cân thường có nguy cơ nào dưới đây?
tỷ lệ tử vong cao
tỷ lệ dị tật bẩm sinh cao
tỷ lệ suy dinh dưỡng cao
tỷ lệ mắc bệnh không lây cao
Ở trẻ em, thiếu dinh dưỡng kéo dài và không hợp lý có thể làm cho?
cơ thể bị suy dinh dưỡng
chậm biết đi, biết nói
không thể phục hồi cơ thể trong quá trình phát triển
trí thông minh bị giảm
Chất khoáng nào dưới đây tham gia vào chức năng miễn dịch của cơ thể?
canxi
photpho
sắt
canxi
Chất khoáng nào dưới đây khi thiếu sẽ dẫn đến tình trạng bướu cổ?
iod
magie
sắt
natri
Vấn đề dinh dưỡng nào dưới đây ở nước ta hiện nay đang có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng?
còi xương
thiếu canxi
thiếu iod
loãng xương
Nguyên nhân trực tiếp của suy sinh dưỡng?
chế độ ăn thiếu cân đối các chất dinh dưỡng
chế độ ăn kém chất lượng
chế độ ăn kém cả chất lượng và số lượng
chế độ ăn thiếu vitamin
Nguyên nhân dẫn đến thiếu vitamin A ở cộng đồng do?
khẩu phần ăn thiếu vitamin A
khẩu phần ăn thiếu caroten
khẩu phần ăn thiếu chất béo
cả 3 đáp án trên
Trẻ em bị khô mắt có thể liên quan với?
thiếu chất béo
thiếu vitamin B
thiếu canxi
thiếu vitamin A
Biện pháp phòng chống thiếu máu dinh dưỡng hiện nay?
cho uống viên sắt folat
cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt
cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + cải thiện môi trường sống
cải thiện chế độ ăn + uống viên sắt + điều trị bệnh
