WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chlorine có hai đồng vị 1735Cl (chiếm 24,23%) và 1737Cl (chiếm 75,77%). Nguyên tử khối trung bình của chlorine là bao nhiêu?
37,5
35,5
35
37
Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị 714N (99,63%) và 715N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là bao nhiêu?
14,7
14,0
14,4
13,7
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền
Quy tắc Hund
Nguyên lí Pauli
Quy tắc Pauli
Vị trí của electron trên các phân lớp phụ thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, xu hướng nào đúng?
Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì xu hướng nào đúng?
Bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống
Bán kính nguyên tử và tính kim tăng lên
Bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên
Bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong tất cả các nguyên tố có trong bảng tuần hoàn hóa học là
O
F
S
N
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tố sau đây?
Al
P
S
K
Nguyên tố của nguyên tố nào có độ âm điện thấp nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine
Bromine
Phosphorus
Iodine
Nguyên tố của nguyên tố nào nêu sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen
Beryllium
Caesium
Phosphorus
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có Z=11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z=19 .
Nguyên tử có Z=12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z=10 .
Nguyên tử có Z=12 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z=13 .
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li, O, F, Na được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N > Si > Mg > K.
K > Mg > Si > N.
K > Mg > N > Si.
Mg > K > Si > N.
Cho các hình vẽ sau biểu diễn kích thước các nguyên tử theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: a (nhỏ nhất), b, c, d (lớn nhất). Mỗi hình là một trong các nguyên tố Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), K (Z = 19). a, b, c, d tương ứng theo thứ tự sẽ là
Na, Mg, Al, K.
K, Na, Mg, Al.
Al, Mg, Na, K.
K, Al, Mg, Na.
Các hình (1), (2), (3), (4) dưới đây là các quả cầu biểu diễn bán kính nguyên tử giảm dần từ lớn đến nhỏ. Xác định dãy nguyên tố tương ứng với thứ tự (1), (2), (3), (4) trong tập Na (Z = 11), S (Z = 16), Cl (Z = 17), K (Z = 19)
K, Na, S, Cl.
Na, S, Cl, K.
Cl, S, Na, K.
K, Cl, S, Na.
Cho các nguyên tố: Si, P và S. Các giá trị độ âm điện tương ứng theo thứ tự đúng là
μSi = 2,19; μP = 1,9; μS = 2,58.
μSi = 2,58; μP = 2,19; μS = 1,9.
μSi = 1,90; μP = 2,19; μS = 2,58.
μSi = 1,90; μP = 2,58; μS = 1,9.
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N được sắp xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
Mg < Al < B < N.
B < Mg < Al < N.
Al < B < Mg < N.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì điện tích hạt nhân
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, những yếu tố sẽ tăng dần là
bán kính nguyên tử và tính phi kim.
độ âm điện và tính phi kim.
bán kính nguyên tử và tính kim loại.
độ âm điện và tính kim loại.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống, kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
Cho các nguyên tố sau (xem sơ đồ bảng tuần hoàn có các ô được ghi Mg, Al, K, Ca). Nguyên tố nào trong số đó có độ âm điện nhỏ nhất (theo thang Pauling)?
19K.
12Mg.
20Ca.
13Al.
Dựa vào bảng nhỏ có các ký hiệu X, L, R và Y ở phần đầu trang, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong phần bảng tuần hoàn nêu trên là
L
Y
R
X
X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O
R2O3
R2O5
R2O7
X là nguyên tố thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X là công thức nào sau đây?
XO, X(OH)2
X2O, X(OH)2
XO2, XOH
X2O, XOH
Trong hợp chất khí với hiđro là RH3, nguyên tố R tạo oxide có hoá trị cao nhất mà phần trăm khối lượng của oxy là 74,07%. R là nguyên tố nào?
S
As
N
P
M là nguyên tố có hoá trị cao nhất với oxy bằng hoá trị trong hợp chất khí với hiđro. Oxide cao nhất của M chứa 72,72% khối lượng oxy. M là nguyên tố nào sau đây?
C
Si
P
N
Trong nguyên tử, electron hoá trị là các electron
dọc thành
ở phần lớp ngoài cùng
ở obitan ngoài cùng
tham gia tạo liên kết hoá học
Số electron hoá trị trong nguyên tử phosphorus (Z = 15) là
5
7
3
1
Số electron hoá trị trong nguyên tử sodium (Z = 11) là
1
2
11
8
Các kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận 1, 2 hoặc 3 electron để tạo thành ion âm tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng
nhận 7, 6 hoặc 5 electron để tạo thành ion âm tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng
nhường 7, 6 hoặc 5 electron để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng
nhường 1, 2 hoặc 3 electron để tạo thành ion dương tương ứng có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường 5, 6 hoặc 7 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
nhường 3, 2 hoặc 1 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
nhận 3, 2 hoặc 1 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
nhận 5, 6 hoặc 7 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron
nhận 2 electron
nhường 8 electron
nhận 6 electron
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 7 electron
nhường 11 electron
nhận 1 electron
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Công thức electron (mô hình Lewis) nào sau đây không tuân theo quy tắc octet?
H· :N: ·H (amoniac được biểu diễn bằng cặp electron hoá trị quanh N)
H:B:H (boran với B chỉ có 6 electron quanh nguyên tử)
:O: = C = :O: (điôxít cacbon với mỗi nguyên tử đạt octet)
:Cl:–:Cl: (phân tử clo với liên kết đơn và các cặp electron tự do)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e → Mg2−
Mg → Mg2++2e
Mg + 6e → Mg6−
Mg + 2e → Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S+2e→S2−
S2++2e
S6++6e
S2−+2e
Nguyên tử có mô hình cấu tạo với hạt nhân ghi 19p, 20n; các lớp electron thể hiện 2, 8, 8, 1. Nguyên tử này có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học?
Nhận 1 electron
Nhường 1 electron
Nhận 7 electron
Nhường 7 electron
Nguyên tử có mô hình cấu tạo tạo hình vòng tròn đồng tâm, lớp ngoài cùng có 5 electron. Nguyên tử này có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hoá học?
Nhận 3 electron
Nhường 3 electron
Nhận 5 electron
Nhường 5 electron
Quá trình tạo thành Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3++2e
Al → Al3++3e
Al + 3e → Al3+
Al + 2e → Al3+
Quá trình tạo thành ion O2− nào sau đây là đúng?
O → O2−+2e
O2−+1e
O + 2e → O2−
O + 1e → O2−
Nguyên tử Y có số hiệu nguyên tử bằng 17. Ion mà Y có thể tạo thành là
R5−
R2−
R+
R−
Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 . Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X tạo thành
X2+
X2−
cation X6+
anion X6−
Ion Mg^{2+} có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium
Neon
Argon
Krypton
Ion Cl^{-} có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium
Neon
Argon
Krypton
Ion nào sau đây là ion đơn nguyên tử?
SO32−
Na+
NH4+
NO3−
Cho các ion sau: Al3+ , SO32− , NH4+ , Fe3+ , PO43− , OH− , Cl− . Số ion đa nguyên tử là
6
5
4
3
Phân tử KCl được hình thành do
Sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl
Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2−
Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl−
Sự kết hợp giữa ion K− và ion Cl+
Phân tử Na_{2}O được hình thành do
Sự kết hợp giữa 2 nguyên tử Na và nguyên tử O
Sự kết hợp giữa 2ionNa+vaˋionO2−
Sự kết hợp giữa Na+ và O2−
Sự kết hợp giữa 1 ion Na2+ và ion O−
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao
Hợp chất ion ở thể lỏng
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định
Chỉ ra nội dung sai khi nói về tính chất chung của hợp chất ion
Khó nóng chảy, khó bay hơi
Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước
Trong tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện
Các hợp chất ion đều ở trạng thái rắn
Liên kết hoá học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HClO
Cl_{2}
CaCl_{2}
HCl
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H_{2}S, Na_{2}O
CH_{4}, CO_{2}
CaO, NaCl
SO_{2}, KCl
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl_{2}, Br_{2}, I_{2}, HCl
HCl, H_{2}S, NaCl, N_{2}O
BaCl_{2}, Al_{2}O_{3}, KI, Na_{2}O
HCl, H_{3}PO_{4}, H_{2}SO_{4}, MgO
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2− đều có cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2−.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,...
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.
Chất khí ở điều kiện thường.
Có cấu trúc tinh thể.
Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2−.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho nhận.
Cho 2 nguyên tố: X (Z = 19) và Y (Z = 17). Chứng thực phân tử và bản chất liên kết của hợp chất tạo bởi X và Y là
XY, liên kết ion.
X2Y, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hoá trị có cực.
X2Y, liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hoá trị.
kim loại.
hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung.
sự cho-nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị không phân cực nếu cặp electron dùng chung
ở giữa hai nguyên tử.
lệch về một phía của một nguyên tử.
chuyển hẳn về một nguyên tử.
những hằn về một nguyên tử.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron dùng chung
ở giữa hai nguyên tử.
lệch về một phía của một nguyên tử.
chuyển hẳn về một nguyên tử.
những hằn về một nguyên tử.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hoá trị phân cực.
cho nhận.
ion.
cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hoá trị phân cực.
cho nhận.
cộng hoá trị không phân cực.
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O2.
CO2.
NH3.
HCl.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
H2.
CHCl3.
CH4.
N2.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến 1,7.
Liên kết cộng hoá trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác nhau về tính chất hoá học.
Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Liên kết đôi được hình thành dựa trên sự dùng chung của 3 cặp electron.
Công thức Lewis biểu diễn tất cả các electron dùng chung và riêng của mỗi nguyên tử theo quy tắc Octet.
Liên kết cho nhận được biểu diễn bằng mũi tên (→) từ nguyên tử cho sang nguyên tử nhận.
Hợp chất chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực khi có hiệu độ âm điện Δχ ≥ 1,7.
Công thức electron của phân tử nitrogen là
:N::N:
:N≡N:
:N::N:
:N::N:
Công thức electron của phân tử NH3 là
H :N : H (có cặp electron tự do trên N)
H : N : H (không có cặp electron tự do trên N)
H : N : H (N có một cặp electron tự do)
H : N : H (N mang điện tích dương)
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng?
H – Cl.
H ≡ Cl.
H ← Cl.
H → Cl.
Công thức cấu tạo của CO2 là
O = C = O.
O ≡ C ≡ O.
O – C = O.
O = C – O.
Đây gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực
O2, H2O, NH3.
H2O, HF, H2S.
HCl, O3, H2S.
HF, Cl2, H2O.
Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
N2, CO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl
N2, HI, Cl2, CH4
Cl2, O2, N2, F2
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF
CO2
CH4
H2O
Cho các giá trị độ âm điện: Na (0,93), Ca (1,00), O (3,44), Al (1,61), Cl (3,16), Br (2,96). Chất có liên kết cộng hoá trị phân cực là
AlCl3
NaBr
CaO
Na2O
Trong phân tử N2, số cặp electron dùng chung là
1
2
3
4
Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
3
2
1
4
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
3
4
5
2
Trong các phân tử: CO2, NH3, C2H2, SO2, H2O, có bao nhiêu phân tử phân cực?
1
4
3
2
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành do sự xen phủ orbital s - p?
HCl
O2
Cl2
H2
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
NH3
HF
O2
H2
Số liên kết π và σ có trong phân tử C2H2 là
2π và 3σ
2π và 2σ
3π và 2σ
1π và 3σ
Số liên kết π và σ có trong phân tử C2H4 là
2π và 3σ
2π và 2σ
3π và 2σ
1π và 3σ
Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen
P, F, O, N, ... có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tính điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử
tương tác tính điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử
tương tác tính điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3
CH4
CH3OH
H2S
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O
CH4
CH3OH
NH3
Các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4
H2O
PH3
H2S
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2S
PH3
HI
CH3OH
Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Ne
Xe
Ar
Kr
Trong các khí hiếm sau, khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất là
Ne
Xe
Ar
Kr
Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
Là lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử H (thường trong các liên kết H-F, H-N, H-O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác
Là lực hút giữa các phân tử khác nhau
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Là lực hút giữa các nguyên tử từ trong một hợp chất cộng hoá trị
Điều nào đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?
Là lực hút giữa các proton của nguyên tử này với các electron ở nguyên tử khác.
Là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H–F, H–N, H–O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.
Là lực hút giữa các ion trái dấu.
Là lực hút giữa các phân tử có chứa nguyên tử hydrogen.
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
2
3
4
5
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
1
2
3
4
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lớp tạm thời cũng như các lượng cực cảm ứng. Các lượng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các electron trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Tương tác van der Waals tăng khi
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Potassium là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và con người. Trong cơ thể người khoảng 98% lượng potassium được tìm thấy ở các tế bào; khoảng 80% trong các tế bào cơ, khoảng 20% còn lại trong xương, gan và tế bào hồng cầu. Nguyên tử potassium có tổng số hạt là 58; số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Chọn các phát biểu đúng.
Nguyên tử potassium có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
Potassium thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA trong bảng tuần hoàn hóa học.
Potassium tạo hợp chất oxit với oxygen là K2O và đó là một acidic oxide.
Tính base tạo bởi potassium yếu hơn của Ca(OH)2.
Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống; được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… đặc biệt dùng trong công nghệ sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tử Aluminium thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA. Chọn các phát biểu đúng.
Trong hạt nhân nguyên tử Aluminium có 13 hạt proton.
Nguyên tử Aluminium có 3 lớp electron.
Nguyên tố Aluminium có tính kim loại mạnh hơn nguyên tố có số hiệu 11.
Công thức oxit của nhôm Al2O3 là basic oxide.
Sodium (Na) và magnesium (Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chọn các phát biểu đúng.
Công thức hydroxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là NaOH và Mg(OH)2.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường có thể so sánh hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Công thức oxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là Na2O và MgO2.
Carbon (C) và nitrogen (N) thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chọn các phát biểu đúng.
Công thức oxide cao nhất của carbon và nitrogen lần lượt là CO2 và NO2.
Công thức hydroxide cao nhất của carbon và nitrogen lần lượt là H2CO3 và H3NO3.
Theo xu hướng biến đổi tính phi kim, carbon có tính phi kim mạnh hơn nitrogen.
Tính acid của axit carbonic yếu hơn tính acid của axit nitric.
Y, Z là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng XO và YO3. Chọn các phát biểu đúng.
X và Y thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong chu kì.
X là kim loại, Y là phi kim.
XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
X, Y, Z là ba nguyên tố liền nhau trong cùng chu kì 3. Hợp chất oxide cao nhất của X, Y, Z lần lượt là X2O, Y2O3, ZO2. Chọn các phát biểu đúng.
Hóa trị của X, Y, Z trong các oxide cao nhất lần lượt là 1, 2, 3.
Tính base giảm dần của các oxide theo thứ tự X2O, Y2O3, ZO2.
Tính base giảm dần của các hydroxide ứng với các nguyên tố X, Y, Z là Z(OH)3, Y(OH)2, XOH.
Có một oxide lưỡng tính trong các oxide đã cho.
Potassium (K, ô 19) và calcium (Ca, ô 20) thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn. Chọn các phát biểu đúng.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của potassium và calcium lần lượt là K2O và CaO.
Tính base của potassium hydroxide yếu hơn calcium hydroxide.
Khi phản ứng với dung dịch HCl, potassium hydroxide và calcium hydroxide đều tạo ra hợp chất ion.
Phosphorus (15P) và sulfur (16S) thuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Phosphorus và sulfur lần lượt là P2O5 và SO2.
Tính acid của phosphoric acid yếu hơn sulfuric acid.
Phosphoric acid và sulfuric acid đều phản ứng với dung dịch potassium hydroxide.
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Phosphorus và sulfur lần lượt là P2O3 và SO3.
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Thứ tự giảm dần tính base là Na2O, MgO, Al2O3, SiO2.
Hoá trị của Na, Mg, Al, Si trong các oxide trên lần lượt là 1, 2, 3, 4.
Các oxide Na2O, MgO, Al2O3, SiO2 đều tan hoàn toàn trong nước.
Các oxide Na2O, MgO, Al2O3, SiO2 đều tác dụng với dung dịch HCl.
Cho các hydroxide sau: NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3, Al(OH)3. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Thứ tự giảm dần tính base là NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3, Al(OH)3.
Các oxide tương ứng là Na2O, MgO, SiO2, Al2O3.
Các hydroxide NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3, Al(OH)3 đều tác dụng với dung dịch HCl.
Các hydroxide NaOH, Mg(OH)2, H2SiO3, Al(OH)3 đều tan hoàn toàn trong nước.
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nguyên tử Na (Z = 11) có 1 electron hoá trị.
Nguyên tử F (Z = 9) có 5 electron hoá trị.
Để tạo thành NaF, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.
Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar.
Phosphine là hợp chất hoá học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hoá học là PH3. Đây là chất khí không màu có mùi tỏi, rất độc, không bén tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường và tạo thành khói phát sáng bay lơ lửng. Phosphine sinh ra khi phân huỷ xác động vật, thực vật và thường xuất hiện trong thời tiết mưa phùn (hiện tượng “ma trơi”). Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nguyên tử P (Z = 15) có 3 electron hoá trị.
Nguyên tử H (Z = 1) có 1 electron hoá trị.
Để tạo thành phân tử PH3 thì nguyên tử P đã nhường 3 electron và mỗi nguyên tử H đã nhận 1 electron.
Để tạo thành phân tử PH3 thì nguyên tử P đã góp chung 3 electron với 3 nguyên tử H.
Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne] 3s1. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nguyên tử sodium có 1 electron hoá trị.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium là nhường 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar.
Sơ đồ mô tả nguyên tử sodium nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (hình minh hoạ cho thấy Na cho đi 1 electron tạo thành Na+).
Na+ được tạo thành từ Na theo quy tắc octet có số electron là 10.
Nguyên tử chlorine có cấu hình là [Ne] 3s2 3p5. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nguyên tử chlorine có 5 electron hoá trị.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine là nhận 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar.
Sơ đồ mô tả nguyên tử chlorine nhận 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (hình minh hoạ cho thấy Cl nhận 1 electron tạo thành Cl−).
Cl− được tạo thành từ Cl theo quy tắc octet có số electron là 18.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 4s^1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron là [Ne] 3s^2 3p^5. Chọn các phát biểu đúng về hai nguyên tố X và Y, cũng như hợp chất tạo bởi chúng.
X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
Hợp chất tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức là XY.
Liên kết hoá học giữa X và Y là liên kết cộng hoá trị.
Nguyên tử X tạo được cation X+ , nguyên tử Y tạo được anion Y− .
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar] 4s^2; nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron là [He] 2s^2 2p^4. Chọn các phát biểu đúng về hai nguyên tố X và Y, cũng như hợp chất tạo bởi chúng.
X là nguyên tố kim loại điển hình, Y là nguyên tố phi kim điển hình.
Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức là XY.
Nguyên tử X nhường 2 electron tạo ion dương X2+ , nguyên tử Y nhận 2 electron tạo ion âm Y2− .
Hợp chất tạo bởi X và Y thuộc loại hợp chất ion.
Trong không khí, khí nitrogen chiếm tỉ lệ lớn nhất khoảng 78%. Ở dạng đơn chất, nitrogen tồn tại dạng phân tử N2. Chọn các phát biểu đúng về phân tử N2.
Công thức Lewis của phân tử N2 là N≡N.
Trong phân tử N2, giữa hai nguyên tử nitrogen có ba cặp electron dùng chung.
Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hoá học vì có liên kết bền vững.
Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật, thực vật trên Trái Đất. Ở dạng đơn chất, oxygen tồn tại dạng phân tử O2. Chọn các phát biểu đúng/sai về phân tử O2.
Công thức Lewis của phân tử O2 là :O=O:.
Trong phân tử O2, giữa hai nguyên tử oxygen có hai cặp electron dùng chung.
Liên kết hoá học trong phân tử O2 là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Ở điều kiện thường, khí O2 tan ít trong nước.
Độ âm điện của nitrogen và hydrogen tương ứng 3,04 và 2,2. Phân tử NH3 có các đặc điểm liên quan đến cấu tạo và liên kết như sau. Chọn các phát biểu đúng.
Liên kết H–N trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết cộng hoá trị phân cực.
Phân tử NH3 tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H–N trong phân tử NH3 bị lệch về phía nguyên tử N.
Trong phân tử NH3 có 1 liên kết sigma (σ) và 3 liên kết pi (π).
"Nước" là tên thông thường của chất lỏng là H2O ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất. Nước bao phủ 71% bề mặt Trái Đất, chứa nhiều biển và đại dương. Độ âm điện của nguyên tố H và O lần lượt là 2,20 và 3,44. Chọn các phát biểu đúng về phân tử H2O.
Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H–O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
Nguyên tử O còn 4 electron hoá trị riêng (hai cặp electron không tham gia liên kết).
H2O là dung môi phân cực có thể hoà tan các chất phân cực.
Methane (CH4) được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu trong các lò nung, máy nước nóng, lò nung, xe ô tô và quá trình đốt cháy methane tạo oxygen tạo ra lượng nhiệt lớn. Độ âm điện của carbon và hydrogen tương ứng là 2,55 và 2,2. Chọn các phát biểu đúng về phân tử CH4.
Số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon với bốn nguyên tử hydrogen là 4.
Liên kết H–C trong phân tử CH4 thuộc loại liên kết cộng hoá trị phân cực.
Phân tử CH4 có công thức Lewis và công thức cấu tạo giống nhau.
Trong phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn.
Dựa trên bảng: Chất H2O: nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm = 100,0; Chất H2S: nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm = -60,7. Chọn các phát biểu đúng về nước và hydrogen sulfide.
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bốn phân tử nước khác.
Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Thể tích nước đá lớn hơn thể tích nước lỏng.
Liên kết O–H phân cực mạnh hơn liên kết H–S.
Cho bảng số liệu: Nước (H2O) có nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm = 100,0; Hydrogen sulfide (H2S) có nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm = −60,7. Chọn các phát biểu đúng.
Nhiệt độ sôi của nước cao hơn hydrogen sulfide là do nước có kích thước phân tử lớn hơn hydrogen sulfide.
Cả hai chất trên đều có liên kết hydrogen liên phân tử.
Liên kết O–H trong phân tử H2O phân cực mạnh hơn liên kết S–H trong phân tử H2S.
Cả hai phân tử đều có chứa liên kết cộng hoá trị phân cực.
Khối lượng mol (g/mol) của nước, ammonia (NH3) và methane (CH4) lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 °C, ammonia sôi ở −33,35 °C và methane sôi ở −161,58 °C. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
H2O và NH3 tạo được liên kết hydrogen còn CH4 thì không.
H2O, CH4 và NH3 đều tạo được liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen trong H2O bền hơn trong NH3.
Các phân tử H2O, NH3 và CH4 đều chứa liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cho bảng dữ liệu về các halogen tồn tại dạng phân tử X2: Liên kết: F–F, Cl–Cl, Br–Br, I–I. Năng lượng liên kết (kJ·mol⁻¹) ở 25 °C và 1 bar: 159 (F2), 243 (Cl2), 193 (Br2), 151 (I2). Nhiệt độ sôi (°C): −188,1 (F2), −34,1 (Cl2), 59,2 (Br2), 185,5 (I2). Nhiệt độ nóng chảy (°C): −219,6 (F2), −101,0 (Cl2), −7,3 (Br2), 113,6 (I2). Chọn các kết luận đúng.
Năng lượng liên kết X–X càng lớn thì liên kết càng bền.
Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng do khối lượng phân tử tăng từ F2 đến I2.
Năng lượng liên kết Cl–Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử lớn nhất.
Cho giá trị nhiệt độ nóng chảy của dãy hydrogen halide (HX): HF −83,1 °C; HCl −114,8 °C; HBr −88,5 °C; HI −50,8 °C. Chọn các kết luận đúng.
Liên kết giữa các nguyên tử trong hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Nhiệt độ nóng chảy của HI lớn nhất trong dãy do nguyên tử I có kích thước lớn.
Tương tác van der Waals giữa các phân tử HX tăng dần theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Nhiệt độ nóng chảy của HF lớn hơn HCl là do giữa các phân tử HF có tồn tại liên kết hydrogen.
R thuộc chu kì 3 và nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số electron lớp p của nguyên tử R là bao nhiêu?
1
3
5
6
Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử: Mg (12), Al (13), Si (14), P (15), Ca (20). Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
Mg, Al, Si, P
Mg, Al, Ca
Si, P, Ca
Al, P, Ca
Có 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt 14, 9, 11, 17, 18, 19 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố phi kim?
2
3
4
5
Trong dãy các chất: NH3, CaO, PCl3, H2S, NaOH, O2, HCl, có bao nhiêu hợp chất chỉ chứa liên kết cộng hoá trị?
3
4
5
6
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: Na (Z = 11), K (Z = 19), Mg (Z = 12), F (Z = 9), Al (Z = 13), S (Z = 16). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như Ne?
2
3
4
5
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính silane với sợi thủy tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất của X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng để sản xuất cửa sổ, lò thủy tinh. Tính nguyên tử khối của X?
14
16
28
32
Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Số phân tử có liên kết ion là?
3
4
5
6
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử Na (Z = 11) đã nhường bao nhiêu electron?
1
2
3
0
Tổng số electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?
8
10
12
14
Nguyên tử nitrogen có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
1
2
3
4
Nguyên tử aluminum có xu hướng nhường bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
1
2
3
4
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), P (Z = 15), Mg (Z = 12), K (Z = 19). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhường electron để tạo ion?
2
3
4
5
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: F (Z = 9), Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Ca (Z = 20). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng nhận electron để tạo ion?
1
2
3
4
Trong công thức H2O, có bao nhiêu electron đã tham gia liên kết?
2
4
6
8
Trong các phân tử sau: H2O, NO, CO2, Cl2, O3 và BH3. Quy tắc octet không đúng với bao nhiêu phân tử?
1
2
3
4
Cho các phân tử sau: SF6, PCl5, BeCl2, NO và H2S. Có bao nhiêu phân tử "không tuân theo" quy tắc octet?
2
3
4
5
Cho dãy các ion sau: SO4 2− , NO3 − , Al 3+ , Na + , CO3 2− , NH4 + , K + , PO4 3− , OH − , Ca 2+ và Br − . Có bao nhiêu ion trong dãy trên thuộc loại ion đa nguyên tử?
4
5
6
7
