Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối HKI Công nghệ 12 - Năm học 2025-2026

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của hệ thống điện bao gồm:

a)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, dây dẫn điện

b)

Tủ điện tổng, tủ điện nhánh, dây dẫn điện

c)

Tủ đóng cắt và đo lường, tủ điện tổng, các tủ điện nhánh, dây dẫn điện

d)

Tủ đóng cắt và đo điện, tủ điện tổng, các tủ điện nhánh; công tắc và thiết bị lấy điện, dây dẫn điện

2.

Thiết bị lấy điện bao gồm:

a)

Ổ cắm, công tắc

b)

Phích cắm, cầu chì

c)

Ổ cắm, phích cắm

d)

Phích cắm, công tắc

3.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm:

a)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

b)

Phích cắm điện, cầu chì

c)

Cầu dao, aptomat

d)

Phích cắm điện, công tắc

4.

Hệ thống điện gia đình được lấy điện từ mạng điện:

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

5.

Vai trò của thiết bị đóng – cắt nguồn và đo lường điện là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện.

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải.

6.

Vai trò của tủ điện tổng là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện.

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải.

7.

Vai trò của các tủ điện nhánh là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện.

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hoà nhiệt độ,…

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải.

8.

Vai trò của công tắc và thiết bị lấy điện là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện.

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng –ắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn đến tải tiêu thụ

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải.

9.

Vai trò của dây dẫn điện là:

a)

Bảo vệ chống quá tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện.

b)

Bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ công tơ cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

c)

Kết nối các thành phần, thiết bị trong lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn đến tải tiêu thụ

d)

Lấy điện từ hệ thống điện cấp cho tải.

10.

Quan sát hình sau và cho biết đây là kí hiệu của:

a)

Công tơ điện

b)

Aptomat

c)

Dây dẫn

d)

Đèn sợi đốt

11.

Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?

a)

Công tơ điện

b)

Công tắc ba cực

c)

Cầu dao ba cực

d)

Cầu chì

12.

Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

13.

Bước thứ hai trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện là:

a)

Phân tích mối liên hệ của các thiết bị điện có trong hệ thống điện

b)

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng điện thực tế của hộ gia đình

c)

Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống điện

d)

Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống điện

14.

Sơ đồ nguyên lí cho biết:

a)

Vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị điện

b)

Hoạt động và kết nối giữa các thiết bị điện trong hệ thống điện

c)

Khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

15.

Chức năng của cầu dao là:

a)

Đóng – cắt mạch điện bằng tay

b)

Đo điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện

16.

Kĩ thuật điện tử bao gồm:

a)

Điện tử tương tự và điện tử tự động hóa

b)

Điện tử điều khiển và điện tử tự động hóa

c)

Điện tử tương tự và điện tử số

d)

Điện tử số và điện tử điều khiển.

17.

Triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất là:

a)

Tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất và phát triển chuỗi cung ứng linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng

b)

Thay thế hiệu quả con người trong hoạt động tư duy

c)

Ứng dụng trong mọi lĩnh vực thiết yếu của đời sống

d)

Phát hiện robot phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thay con người

18.

Đâu là vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất?

a)

Tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa

b)

Nâng cao chất lượng cuộc sống trong gia đình

c)

Nâng cao chất lượng sinh hoạt trong cộng đồng

d)

Góp phần mở rộng, phát triển các loại hình vui chơi và giải trí

19.

Đâu là vai trò của kĩ thuật điện tử đối với đời sống?

a)

Tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Tạo ra các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản xuất với độ phức tạp và chính xác cao

d)

Điều phối linh hoạt quá trình sản xuất và kịp thời kiểm soát những sự cố xảy ra

20.

Ví dụ cho thấy kĩ thuật điện tử tạo ra hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa:

a)

Thu thập dữ liệu, hình ảnh của quá trình sản xuất thông qua hệ thống camera và cảm biến

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Hiện đại hóa các thiết bị y tế và hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

d)

Tạo các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản phẩm với độ phức tạp và chính xác cao

21.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thiết bị điện tử?

a)

Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của nó ngày càng nhỏ.

b)

Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại.

c)

Phát minh ra các linh kiện mới như IC có kích thước rất nhỏ nhưng độ tin cậy chưa cao nên không thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp.

d)

Thiết bị điện tử đang bị cấm sử dụng ở các quốc gia phát triển.

22.

Lĩnh vực kĩ thuật điện tử gồm mấy nhóm ngành nghề chính?

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

23.

Thiết kế điện tử là:

a)

Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng được yêu cầu đặt ra

b)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng

c)

Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn

d)

Hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

24.

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử là:

a)

Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng được yêu cầu đặt ra

b)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng

c)

Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn

d)

Hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

25.

Lắp đặt thiết bị điện tử là:

a)

Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng được yêu cầu đặt ra

b)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng

c)

Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn

d)

Hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

26.

Vận hành thiết bị điện tử là:

a)

Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng được yêu cầu đặt ra

b)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng

c)

Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn

d)

Hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế

27.

Bảo dưỡng và sửa chữa là:

a)

Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa sự cố và khắc phục những sai hỏng đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của các thiết bị điện tử

b)

Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng

28.

Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ thuật viên điện tử là gì?

a)

Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện tử

b)

Trình độ đại học và cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử

c)

Trình độ trung cấp và cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử

d)

Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện tử

29.

Yêu cầu về trình độ đối với vị trí thợ điện là gì?

a)

Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện tử

b)

Trình độ đại học và cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử

c)

Trình độ trung cấp và cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử

d)

Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện tử

30.

Kĩ sư thiết kế thiết bị điện tử có nhiệm vụ chính nào?

a)

Tổ chức vận hành và đảm bảo kĩ thuật hệ thống sản xuất được tối ưu

b)

Nghiên cứu, tư vấn và thiết kế các thiết bị hoặc linh kiện điện tử, mạch điện, chất bán dẫn và hệ thống điện tử

c)

Thiết lập các tiêu chuẩn và quy định kiểm soát để đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn cho các thiết bị và hệ thống điện tử

d)

Quy định phương pháp lắp đặt, chỉ đạo công việc lắp đặt các sản phẩm và hệ thống điện tử

31.

Công dụng của diode là gì?

a)

Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định

b)

Thực hiện các chức năng như: khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở

c)

Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí

d)

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử

32.

Công dụng của transistor lưỡng cực là gì?

a)

Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định

b)

Thực hiện các chức năng như: khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở

c)

Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí

d)

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử

33.

Công dụng của mạch tích hợp IC là gì?

a)

Cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định

b)

Thực hiện các chức năng như: khuếch đại tín hiệu, chuyển mạch điện tử với hai trạng thái đóng và mở

c)

Thực hiện chức năng như: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí

d)

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử

34.

Đây là hình dạng của loại diode nào?

a)

Diode thường

b)

Diode chỉnh lưu

c)

Diode ổn áp

d)

Diode biến dung

35.

Đây là kí hiệu của loại diode nào?

a)

Diode xung

b)

Diode chỉnh lưu

c)

Diode ổn áp

d)

Diode biến dung

36.

Diode dẫn hoàn toàn khi nào?

a)

UAK>0U_{AK} > 0

b)

UAK<0U_{AK} < 0

c)

UAK>UFU_{AK} > U_F

d)

UAK<UFU_{AK} < U_F

37.

Khi phân cực thuận, UAKU_{AK} có giá trị như thế nào?

a)

UAK<0U_{AK} < 0

b)

UAK>0U_{AK} > 0

c)

UAK=0U_{AK} = 0

d)

UAK≪0U_{AK} \ll 0

38.

Khi phân cực ngược, UAKU_{AK} có giá trị như thế nào?

a)

UAK<0U_{AK} < 0

b)

UAK>0U_{AK} > 0

c)

UAK=0U_{AK} = 0

d)

UAK≪0U_{AK} \ll 0

39.

Dòng điện định mức của diode là gì?

a)

Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua diode mà vẫn đảm bảo an toàn

b)

Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của diode mà vẫn đảm bảo an toàn

c)

Trị số dòng điện tối thiểu chạy qua diode

d)

Trị số điện áp tối thiểu đặt lên hai cực của diode

40.

Điện áp ngược lớn nhất của diode là gì?

a)

Trị số dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua diode mà vẫn đảm bảo an toàn

b)

Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của diode mà vẫn đảm bảo an toàn

c)

Trị số dòng điện tối thiểu chạy qua diode

d)

Trị số điện áp tối thiểu đặt lên hai cực của diode

41.

Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư điện tử là gì?

a)

Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện tử

b)

Trình độ cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử

c)

Trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện tử

d)

Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện tử

42.

Sơ đồ lắp đặt cho biết điều gì?

a)

Vị trí kết nối các thiết bị trong hệ thống điện

b)

Cách hoạt động từng phần tử của hệ thống điện trong gia đình

c)

Mối quan hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện

d)

Tổng điện năng tiêu thụ của các thiết bị trong hệ thống điện

43.

Quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện gồm mấy bước?

a)

2 bước

b)

4 bước

c)

3 bước

d)

5 bước

44.

Quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí của hệ thống điện gồm mấy bước?

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

45.

Thứ tự các thành phần trong cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình là gì?

a)

Mạng điện hạ áp 380/220V => thiết bị đóng cắt và đo lường điện => tủ điện tổng => tủ điện nhánh => công tắc và thiết bị lấy điện ở tải điện

b)

Mạng điện hạ áp 380/220V => tủ điện tổng => tủ điện nhánh => thiết bị đóng cắt và đo lường điện => công tắc và thiết bị lấy điện ở tải điện

46.

Thiết bị lấy điện bao gồm

a)

Ổ cắm điện, công tắc

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

47.

Thiết bị đóng cắt và bảo vệ bao gồm

a)

Cầu dao, aptomat

b)

Ổ cắm điện, phích cắm điện

c)

Phích cắm điện, cầu chì

d)

Phích cắm điện, công tắc

48.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai số là bao nhiêu

a)

0,2%

b)

2%

c)

20%

d)

0,02%

49.

Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 1 sai số là bao nhiêu

a)

0,1%

b)

1%

c)

10%

d)

0,01%

50.

Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 10 trong thông số 10 (40) A là

a)

Dòng điện cực đại

b)

Dòng điện định mức

c)

Sai số của công tơ

d)

Điện năng tiêu thụ

51.

Chức năng của aptomat là

a)

Đóng – cắt mạch điện

b)

Do điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện

52.

Chức năng của ổ cắm điện là

a)

Đóng – cắt mạch điện

b)

Do điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện

53.

Chức năng của công tắc điện là

a)

Đóng – cắt điện bằng tay

b)

Đóng – cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất vừa và nhỏ

c)

Đóng – cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện

d)

Kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện

54.

Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

a)

Lớn hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

b)

Nhỏ hơn điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

c)

Bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

d)

Lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện

55.

Các thiết bị điện của hệ thống điện gia đình bao gồm: công tơ điện, aptomat, cầu dao, ổ cắm, công tắc,... Mỗi thiết bị có một chức năng khác nhau. Mô tả chức năng của thiết bị nào sau đây là đúng

a)

Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ và đóng, cắt mạch điện

b)

Cầu dao dùng để đóng, cắt và bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch

c)

Aptomat dùng để đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

d)

Công tắc, ổ cắm điện là thiết bị lấy điện, kết nối nguồn điện với tải điện

56.

Trong thực tế, ngoài cầu dao điện, người ta thường lắp thêm thiết bị nào để bảo vệ mạch điện và các thiết bị khi bị quá tải, ngắn mạch

a)

Công tắc điện

b)

Phích cắm điện

c)

Cầu chì

d)

Công tơ điện

57.

Một bình nóng lạnh trong gia đình có công suất tiêu thụ là 1500W1500W , điện áp 220V220V , cos⁡φ=1\cos \varphi = 1 . Cho J=4A/mm2J = 4A/mm^2 , tiết diện của dây là

a)

1,8 mm2

b)

1,71 mm2

c)

2,2 mm2

d)

2,75 mm2

58.

Ở mặt trên của công tơ điện có một số thông số kĩ thuật, ý nghĩa của số 40 trong thông số 10 (40) A là

a)

Dòng điện cho phép quá tải tối đa

b)

Dòng điện định mức

c)

Sai số của công tơ

d)

Điện năng tiêu thụ

59.

Chức năng của công tơ điện là

a)

Đóng – cắt mạch điện

b)

Do điện năng tiêu thụ của các thiết bị và đồ dùng điện trong gia đình

c)

Đóng – cắt mạch điện và tự động cắt mạch khi có sự cố quá tải, ngắn mạch

d)

Kết nối nguồn điện với các tải điện

60.

Một điều hòa có dòng điện chạy qua dây dẫn là 13A13A . Nếu dây dẫn lõi bằng đồng có mật độ dòng là 6A/mm26A/mm^2 , tiết diện của dây là

a)

2,1 mm2

b)

2,2 mm2

c)

2,2 mm2

d)

2,5 mm2

61.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn cần xác định là tiết diện dây dẫn. Mối quan hệ giữa dòng điện (I) chạy qua dây dẫn, mật độ dòng điện (J) và tiết diện của dây dẫn như sau

a)

S=I/JS = I/J

b)

S=J/IS = J/I

c)

I=S/JI = S/J

d)

J=S/IJ = S/I

62.

An toàn điện là

a)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và bảo dưỡng sửa chữa điện

b)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế và sử dụng điện

c)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong thiết kế, sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

d)

Những quy định, quy tắc và kĩ năng cần thiết trong sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa điện

63.

Đâu là nguyên nhân gây mất an toàn điện trong quá trình sử dụng điện trong gia đình

a)

Chạm trực tiếp vào phần có điện của thiết bị điện hoặc đồ dùng điện

b)

Cắt nguồn điện khi sửa chữa thiết bị điện hoặc đồ dùng điện

c)

Không chạm vào thiết bị điện hoặc đồ dùng điện khi tay còn ướt

d)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện

64.

Để đảm bảo an toàn điện, dây dẫn và cáp điện cần

a)

Tính toán lựa chọn dây dẫn và cáp điện có thông số điện áp lớn hơn điện áp của hệ thống

b)

Tiết diện lõi dây phải phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị

c)

Bố trí dây dẫn và cáp điện ở vị trí kín, khó quan sát

d)

Dễ trần đầu nối dây dẫn và cáp điện với các thiết bị

65.

Nối đất thường được sử dụng để

a)

Tránh nguy cơ bị điện giật khi các thiết bị có vỏ bằng kim loại bị rò điện

b)

Loại bỏ nguy cơ điện áp cao từ sét truyền qua dây dẫn điện làm chập cháy thiết bị gây hỏa hoạn

c)

Đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch

d)

Đảm bảo khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp

66.

Trong sử dụng điện, việc làm nào sau đây gây mất an toàn điện

a)

Không sử dụng các thiết bị hỏng, thiếu chỉ dẫn hoặc không có thiết bị bảo vệ

b)

Sử dụng các đồ dùng điện khi đang sạc

c)

Không chạm đến đồ dùng điện khi tay còn ướt hoặc chân trần trên nền ẩm ướt

d)

Dùng găng tay cách điện khi sử dụng các công cụ điện cầm tay

67.

Trước khi tiến hành bảo dưỡng hay sửa chữa thiết bị điện cần

a)

Cắt nguồn điện

b)

Treo biển thông báo bảo dưỡng, sửa chữa

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra những nơi có điện, bị rò điện

d)

Sử dụng các trang bị bảo hộ

68.

Trường hợp nào sau đây được coi là mất an toàn khi sử dụng đồ điện

a)

Sử dụng dụng điện áp định mức

b)

Ngắt nguồn điện khi sửa chữa

c)

Sử dụng đúng chức năng của đồ điện

d)

Sử dụng đồ điện khi dây cáp nguồn bị chuột cắn hở điện

69.

Biện pháp an toàn điện cần được thực hiện trong thiết kế, lắp đặt điện là

a)

Lựa chọn dây dẫn điện có thông số điện áp phù hợp với điện áp của hệ thống

b)

Không nối đất vỏ kim loại của thiết bị điện trong gia đình

c)

Thiết bị đóng cắt, bảo vệ được lắp đặt ở vị trí nhiều người qua lại

d)

Chỉ cần lắp thiết bị chống sét cho các tòa nhà công trình ở những nơi thưa vắng

70.

Đâu không phải là biện pháp an toàn trong thiết kế, lắp đặt hệ thống điện

a)

Nối đất hệ thống điện

b)

Ổ cắm 3 chân có nối đất

c)

Không sử dụng hệ thống chống sét cho hệ thống điện

d)

Đầu nối hệ thống điện an toàn

71.

Ngoài chức năng đóng, cắt và bảo vệ quá tải, ngắn mạch, aptomat còn có thêm chức năng gì

a)

Phát tín hiệu báo động khi có dấu hiệu mất an toàn điện

b)

Sửa chữa thiết bị khi quá tải, ngắn mạch

c)

Bảo vệ chống giật điện cho người sử dụng

d)

Điều chỉnh cường độ dòng điện khi mạch quá tải

72.

Biện pháp nào sau đây đảm bảo an toàn khi sử dụng, sửa chữa điện

a)

Lắp đặt ổ lấy điện trong tầm với của trẻ

b)

Thả diều ở những nơi có đường dây điện đi qua

c)

Sử dụng các đồ điện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất

d)

Đến gần khu vực có biển báo nguy hiểm về tai nạn điện

73.

Biện pháp an toàn điện nào cần thực hiện khi thấy lớp vỏ cách điện, vỏ bảo vệ của thiết bị điện bị hỏng

a)

Tiếp tục sử dụng thiết bị điện nhưng chú ý không chạm vào đó

b)

Sửa chữa hoặc thay thế lớp vỏ cách điện hoặc vỏ bảo vệ thiết bị điện

c)

Nối đất vỏ thiết bị điện, đồ dùng điện đó để đảm bảo an toàn

d)

Sử dụng đồ bảo hộ khi sửa chữa để không cần phải cắt nguồn điện

74.

Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ an toàn điện

a)

Giày cao su cách điện

b)

Găng cách điện

c)

Dụng cụ lao động không có chuôi cách điện

d)

Thảm cao su cách điện

75.

Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động dưới đây

a)

Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp

b)

Thả diều gần đường dây điện

c)

Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp

d)

Tắm mưa gần đường dây điện cao áp

76.

Một người bị dây điện trần (không bọc cách điện) của lưới điện hạ áp 220V220V bị đứt đè lên người. Xử lý bằng cách an toàn nhất

a)

Lót tay bằng vải khô, dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

b)

Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng vải khô dùng sào tre (gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân

c)

Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện

d)

Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện

77.

Một người đang đứng dưới đất, tay chạm vào tủ lạnh rò điện. Em phải làm gì để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

a)

Dùng tay trần kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

b)

Gọi người đến cứu

c)

Rút phích cắm (nắp) cầu chì hoặc ngắt aptomat, lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra

d)

Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân rời khỏi tủ lạnh

78.

Trong sử dụng điện không được lựa chọn sử dụng các thiết bị điện như thế nào

a)

Các thiết bị điện có chất lượng cao

b)

Các thiết bị điện có lớp cách điện chống cháy

c)

Các thiết bị điện giá rẻ, không rõ nguồn gốc

d)

Các thiết bị điện chịu được nhiệt độ cao

79.

Hành động nào sau đây không an toàn với người sử dụng khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình

a)

Cắm phích điện, đóng cầu dao khi tay người bị ướt

b)

Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ dùng điện bị hư hỏng

c)

Sử dụng bút thử điện để kiểm tra điện

d)

Nạp điện đúng cách cho các đồ dùng điện có chức năng nạp điện

80.

Hành động nào sau đây an toàn với đồ dùng điện khi sử dụng

a)

Cắm chung nhiều đồ dùng điện trên cùng một ổ cắm

b)

Đặt đồ dùng điện ở nơi ẩm ướt

c)

Vận hành đồ dùng điện theo đúng quy trình hướng dẫn

d)

Không ngắt điện khi vệ sinh đồ dùng điện

81.

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì

a)

Khi có rò điện, dòng điện đi xuống đất qua dây nối đất làm giảm điện áp trên vỏ thiết bị, hạn chế nguy cơ giật

b)

Nối đất giúp thiết bị hoạt động ở công suất lớn hơn bình thường

c)

Nối đất làm tăng điện trở của mạch điện khiến thiết bị bền hơn

d)

Nối đất giúp tránh mọi hư hỏng cơ học của thiết bị

82.

Kĩ thuật điện tử là:

a)

Một lĩnh vực kĩ thuật, có liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp,… để thiết kế các phần mềm ứng dụng cho máy tính.

b)

Một lĩnh vực kĩ thuật, có liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp,…để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.

c)

Một lĩnh vực kĩ thuật, có liên quan đến sản xuất năng lượng cung cấp cho các thiết bị công nghiệp và dân dụng.

d)

Một lĩnh vực kĩ thuật, có liên quan đến nghiên cứu, thiết kế các phần mềm ứng dụng để quản lí sản xuất trong lĩnh vực điện tử.

83.

Kĩ thuật điện tử bao gồm:

a)

Thiết kế và phát triển các mạch điện tử

b)

Các thiết bị và mạch điện tử

c)

Điện tử tương tự, điện tử số

d)

Hệ thống viễn thông và truyền thông

84.

Trong lĩnh vực sản xuất, triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử thế hệ mới là gì?

a)

Phát triển các hệ thống điện tử thay thế hoàn toàn con người.

b)

Phát triển robot và máy thông minh phục vụ sản xuất; phát triển máy tính siêu xử lí.

c)

Phát triển các nguồn cung cấp năng lượng mới.

d)

Phát triển các loại vật liệu mới cho sản xuất.

85.

Triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất là:

a)

Ứng dụng công nghệ số để tối ưu hoá toàn bộ quy trình sản xuất và phát triển chuỗi cung ứng linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng

b)

Thay thế hiệu quả con người trong hoạt động tư duy

c)

Ứng dụng trong lĩnh vực y tế

d)

Phát triển robot phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thay con người

86.

Triển vọng của kĩ thuật điện tử trong đời sống:

a)

Tạo ra nhiều giống cây mới không có trong tự nhiên

b)

Tăng trưởng GDP từ 5,5% đến 6,5%

c)

Ứng dụng trong mọi lĩnh vực thiết yếu của đời sống

d)

Phát triển robot giúp giám sát, điều hành và quản lí sản xuất

87.

Vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất là gì?

a)

Tạo ra các hệ thống điều khiển và tự động hoá sản xuất

b)

Phát triển các phần mềm ứng dụng để quản lí sản xuất

c)

Sử dụng năng lượng mặt trời để vận hành thiết bị sản xuất

d)

Xây dựng các hệ thống lưu trữ dữ liệu trong sản xuất

88.

Đâu là vai trò của kĩ thuật điện tử đối với đời sống?

a)

Tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Tạo ra các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản xuất với độ phức tạp và chính xác cao

d)

Điều phối linh hoạt quá trình sản xuất và kịp thời kiểm soát những sự cố xảy ra

89.

Ví dụ nào cho thấy kĩ thuật điện tử tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hóa sản xuất?

a)

Thu thập dữ liệu, hình ảnh của quá trình sản xuất thông qua hệ thống camera và cảm biến

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Hiện đại hóa các thiết bị y tế và hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

d)

Tạo các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản phẩm với độ phức tạp và chính xác cao

90.

Ví dụ nào cho thấy kĩ thuật điện tử tạo ra hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa?

a)

Thu thập dữ liệu, hình ảnh của quá trình sản xuất thông qua hệ thống camera và cảm biến

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Hiện đại hóa các thiết bị y tế và hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

d)

Tạo các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản phẩm với độ phức tạp và chính xác cao

91.

Ví dụ nào cho thấy kĩ thuật điện tử nâng cao chất lượng cuộc sống trong gia đình?

a)

Thu thập dữ liệu, hình ảnh của quá trình sản xuất thông qua hệ thống camera và cảm biến

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Tạo ra hệ thống đa phương tiện, các thiết bị truyền thông giúp cuộc sống tiện nghi và văn minh hơn

d)

Tạo các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản phẩm với độ phức tạp và chính xác cao

92.

Ví dụ nào cho thấy kĩ thuật điện tử nâng cao chất lượng sinh hoạt cộng đồng?

a)

Thu thập dữ liệu, hình ảnh của quá trình sản xuất thông qua hệ thống camera và cảm biến

b)

Phát triển những mô hình chăm sóc, khám chữa bệnh từ xa

c)

Tạo ra hệ thống đa phương tiện, các thiết bị truyền thông

d)

Tạo các máy công cụ tự động có khả năng gia công nhiều kiểu mẫu sản phẩm với độ phức tạp và chính xác cao

93.

Đâu không phải là ảnh hưởng của kĩ thuật điện tử giúp cải thiện đời sống của nhân dân?

a)

Người dân tiếp cận với thông tin nhanh chóng hơn.

b)

Người dân sử dụng rô-bốt thay thế hoàn toàn những hoạt động của mình.

c)

Người dân được chuẩn đoán và chữa trị bệnh tốt hơn.

d)

Người dân có thể liên lạc với nhau dù ở đâu trên Tổ quốc.

94.

Máy tay công nghiệp có vai trò:

a)

Điều khiển tự động quá trình gia công sản phẩm

b)

Giám sát, điều hành sản xuất từ xa

c)

Gắp – thả sản phẩm tự động trong dây chuyền sản xuất

d)

Kết nối cộng đồng

95.

Phòng điều khiển trung tâm có vai trò:

a)

Điều khiển tự động quá trình gia công sản phẩm

b)

Giám sát, điều hành sản xuất từ xa

c)

Gắp – thả sản phẩm tự động trong dây chuyền sản xuất

d)

Kết nối cộng đồng

96.

Máy tiện CNC có vai trò:

a)

Điều khiển tự động quá trình gia công sản phẩm

b)

Giám sát, điều hành sản xuất từ xa

c)

Gắp – thả sản phẩm tự động trong dây chuyền sản xuất

d)

Kết nối cộng đồng

97.

Máy móc, hệ thống nào dưới đây không sử dụng kĩ thuật điện tử:

a)

Máy CNC

b)

Hệ thống giám sát sản xuất từ xa

c)

Máy in 3D

d)

Hệ thống phần mềm quản lí thông tin

98.

Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực:

a)

Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống

b)

Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông

c)

Truyền thanh, truyền hình

d)

Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp

99.

Nhờ kĩ thuật điện tử mà các sản phẩm:

a)

Tăng dần thể tích

b)

Tăng dần khối lượng

c)

Chất lượng ngày càng cao

d)

Chất lượng giảm dần

100.

Chức năng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất:

a)

Điều khiển các quá trình sản xuất

b)

Tự động hóa các quá trình sản xuất

c)

Điều khiển và tự động hóa các quá trình sản xuất

d)

Thực hiện các quá trình sản xuất

101.

Kĩ thuật điện tử có vai trò trong:

a)

Đời sống

b)

Sản xuất

c)

Đời sống và sản xuất

d)

Đời sống hoặc sản xuất

102.

Nhờ kĩ thuật điện tử mà các sản phẩm:

a)

Tăng dần thể tích

b)

Tăng dần khối lượng

c)

Chất lượng ngày càng cao

d)

Chất lượng giảm dần

103.

Chọn các nhận định đúng về thiết bị điện tử.

a)

Kĩ thuật chế tạo linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của linh kiện ngày càng nhỏ.

b)

Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại.

c)

Phát minh ra linh kiện mới như IC có kích thước rất nhỏ nhưng độ tin cậy chưa cao nên không thể thay thế cho mạch điện tử phức tạp.

d)

Thiết bị điện tử đang bị cấm sử dụng ở các quốc gia phát triển.

104.

Xét mạch điện ba pha nguồn nối với tải theo sơ đồ sao – sao (Y – Y). Pha A có điện áp nguồn eA = sin(ωt) với biên độ Em và mỗi pha tải có tổng trở bằng 20 Ω. Khi nào mạch điện ba pha là đối xứng?

a)

Khi eB = sin(ωt − 2π/3), eC = sin(ωt + 2π/3) và tổng trở các pha đều bằng 20 Ω.

b)

Khi các pha nguồn có biên độ Em, cùng tần số ω, lệch nhau một góc 2π/3 và tổng trở các pha tải đều bằng 20 Ω.

c)

Khi eB = sin(ωt + 2π/3), eC = sin(ωt + π/3) và tổng trở các pha lần lượt bằng 20 Ω.

d)

Khi eB = sin(ωt − 2π/3), eC = sin(ωt + 2π/3) nhưng tổng trở các pha tải bằng 40 Ω.

105.

Tải điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của khu dân cư và thiết bị điện, điện tử gia dụng có đặc điểm nào?

a)

Công suất tiêu thụ điện ít biến động.

b)

Phân bố rải rác, phân tán.

c)

Công suất tiêu thụ điện biến động theo giờ.

d)

Công suất tiêu thụ điện không thay đổi trong ngày.

106.

Thông số kĩ thuật đặc trưng của dây dẫn là gì?

a)

Điện áp định mức.

b)

Dòng điện định mức.

c)

Công suất định mức.

d)

Tiết diện của dây dẫn.