NEW
Font size
WorksheetsCN8. ĐỀ CƯƠNG Ô TẬP CUỐI KỲ 1
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Trên bản vẽ kĩ thuật, chiều rộng (d) của nét liền đậm được chọn là 0,5 mm. Chiều rộng của các đường nét còn lại được lấy bằng:
0,25mm
0,5mm
0,75mm
1,0mm
Khổ giấy nào có kích thước 841mm x 594mm?
Khổ giấy A0
Khổ giấy A1
Khổ giấy A3
Khổ giấy A2
Trên bản vẽ kĩ thuật, loại nét vẽ nào sau đây được dùng để biểu thị Đường bao thấy, cạnh thấy của vật thể?
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Nét liền đậm
Sắp xếp các ý dưới đây để nêu lên được quy trình vẽ hình chiếu vuông góc và ghi kích thước của vật thể đơn giản:
(1) Xác định các hướng chiếu.
(2) Xác định vị trí và tỉ lệ các hình chiếu trên giấy vẽ.
(3) Xác định đặc điểm hình dạng và kích thước của vật thể.
(4) Ghi kích thước vật thể.
(5) Vẽ các hình chiếu.
(3) → (1) → (2) → (5) → (4)
(1) → (3) → (2) → (5) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4) → (5)
(1) → (3) → (2) → (4) → (5)
Hình chiếu cạnh của hình chóp đều là:
Hình tam giác đều
Hình tam giác vuông
Hình tam giác cân
Hình chữ nhật
Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu bằng có vị trí như thế nào trên bản vẽ kĩ thuật?
Ở bên trên hình chiếu đứng.
Ở bên trái hình chiếu đứng.
Ở bên dưới hình chiếu đứng.
Ở bên phải hình chiếu đứng.
Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60mm, chiều rộng 40mm và chiều cao 50mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ 1:2. Độ dài các kích thước tương do được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
Chiều dài 60mm, chiều rộng 40mm và chiều cao 50mm.
Chiều dài 30mm, chiều rộng 20mm và chiều cao 25mm.
Chiều dài 30mm, chiều rộng 40mm và chiều cao 25mm.
Chiều dài 30mm, chiều rộng 20mm và chiều cao 50mm.
Sắp xếp các ý dưới đây để nêu lên được trình tự đọc bản vẽ nhà.
(1) Khung tên. (2) Kích thước.
(3) Các bộ phận chính (4) Hình biểu diễn.
(4) → (1) → (2) → (3)
(1) → (4) → (3) → (2)
(4) → (1) → (3) → (2)
(1) → (4) → (2) → (3)
Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, yêu cầu kĩ thuật.
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê.
Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận chính.
Sắp xếp các ý dưới đây để nêu lên được trình tự đọc bản vẽ lắp đơn giản.
(1) Khung tên. (2) Kích thước. (3) Bảng kê
(4) Phân tích chi tiết (5) Hình biểu diễn. (6) Tổng hợp
(1) → (3) → (5) → (4) → (2) → (6)
(1) → (2) → (5) → (3) → (4) → (6)
(1) → (3) → (6) → (2) → (4) → (5)
(1) → (3) → (5) → (2) → (4) → (6)
Trên bản vẽ nhà, kí hiệu dưới đây có ý nghĩa là gì?
Cửa sổ đơn
Cửa sổ kép
Cửa đi một cánh
Công dụng của bản vẽ lắp là:
Dùng để chế tạo, kiểm tra một chi tiết máy.
Thể hiện hình dạng, kích thước, vật liệu và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết máy.
Dùng làm tài liệu để lắp đặt, vận hành và kiểm tra sản phẩm.
Diễn tả hình dạng và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy.
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết đúng theo tiêu chuẩn được quy định như thế nào?
Khung tên→Kích thước→Hình biểu diễn→Yêu cầu kĩ thuật.
Hình biểu diễn→Kích thước→Khung tên→Yêu cầu kĩ thuật.
Kích thước→Yêu cầu kĩ thuật→Hình biểu diễn→Khung tên.
Khung tên→Hình biểu diễn→Kích thước→Yêu cầu kĩ thuật.
Lưỡi cưa tay sử dụng để cưa kim loại thường được làm từ vật liệu nào?
Nhôm
Kẽm
Bạc
Thép
Vỏ ổ cắm điện thường được sản xuất từ vật liệu nào?
Cao su
Thép
Chất dẻo nhiệt
Chất dẻo nhiệt rắn
Nên sử dụng vật liệu nào để chế tạo lưỡi dao của máy xay thực phẩm?
Đồng
Thép
Cao su
Chất dẻo nhiệt rắn
Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại nên có đặc điểm gì?
Mềm, độ đàn hồi cao.
Nhẹ, không thấm nước.
Vật liệu phi kim loại thường có đặc tính nào sau đây?
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Bị oxi hoá mạnh trong môi trường ẩm.
Không dẫn điện, không dẫn nhiệt.
Khó gia công, dễ bị nứt vỡ.
Kim loại đen có thành phần chủ yếu là gì?
Đồng, kẽm và thiếc.
Sắt, carbon và các nguyên tố khác.
Nhôm, magie và titan.
Oxygen, nitơ và hydrogen.
Đặc tính nổi bật của kim loại màu (như Đồng và Nhôm) so với kim loại đen là:
Độ cứng rất cao, chịu mài mòn và chống va đập tốt.
Không bị oxi hoá, dễ gia công, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Giá thành rất thấp, dễ tìm kiếm, dễ mua bán trên thị trường.
Tỉ lệ carbon lớn hơn 2%, cứng và giòn hơn kim loại đen.
Vật liệu phi kim loại nào được sử dụng phổ biến trong cơ khí hiện nay?
A. Thuỷ tinh và Gốm sứ.
B. Chất dẻo (nhựa) và Cao su.
C. Gỗ, Tre và giấy.
D. Kim cương và Than chì.
Chất dẻo có nguồn gốc chủ yếu là:
Nước, Silicon và Gió.
Dầu mỏ, than đá, khí đốt.
Đồng, Kẽm và Quặng sắt.
Gỗ và Đất sét.
Căn cứ vào đâu để chia kim loại đen thành hai loại chính là Gang và Thép?
A. Tỉ lệ sắt (Iron) và các tạp chất kim loại khác.
B. Độ bền kéo và độ dẻo của vật liệu.
C. Khả năng chịu nhiệt độ nóng chảy và tính đúc.
D. Tỉ lệ Carbon (C) và các nguyên tố tham gia.
Đặc tính nào sau đây của Cao su giúp nó được ứng dụng rộng rãi để chế tạo lốp xe, vòng đệm, hay các chi tiết giảm chấn?
Có khả năng chịu nhiệt độ cao tuyệt đối và chống ăn mòn hóa học.
Độ bền cao, độ cứng tuyệt vời và tính dẫn điện tốt.
Rất dễ bị phân huỷ sinh học, thân thiện với môi trường.
Có tính đàn hồi cao, mềm dẻo và ít bị mài mòn.
Kim loại màu được định nghĩa là:
Nhóm vật liệu kim loại có tính dẻo, dễ gia công, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Hợp kim được phân loại dựa trên tỉ lệ Carbon lớn hơn 2% và có tính đúc tốt.
Các kim loại được ứng dụng chủ yếu trong xây dựng và chế tạo máy móc chịu lực cao.
Hợp kim của các kim loại khác không chứa sắt trong thành phần.
