wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6_CN12

Total questions: 34

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Bảo vệ và khai thác rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đa dạng sinh học?

a)

bảo vệ môi trường sống cho rất nhiều loài thực vật, động vật rừng, trong đó có nhiều loài động, thực vật quý hiếm.

b)

bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

c)

duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, thông qua đó điều hoà không khí.

d)

duy trì diện tích rừng và tài nguyên phù hợp, thông qua đó bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất.

2.

Suy thoái tài nguyên rừng không gây ra

a)

biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozone.

b)

suy giảm đa dạng sinh học

c)

suy thoái đất canh tác

d)

giảm ô nhiễm môi trường

3.

Nhiệm vụ của toàn dân trong bảo vệ rừng là:

a)

tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trong địa bàn.

b)

thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định.

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

bảo vệ rừng của mình, xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

4.

Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo

a)

công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

b)

quy định của từng địa phương.

c)

đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d)

chú khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.

5.

Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là

a)

diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ, đặc dụng.

b)

diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.

c)

diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.

d)

diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.

6.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

c)

Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

7.

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp:

a)

suy giảm diện tích đất canh tác.

b)

điều hoà không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.

c)

suy giảm đa dạng sinh học.

d)

thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

8.

Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?

a)

Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

b)

Để tránh bạc màu đất.

c)

Để bảo vệ nguồn nước ngầm.

9.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng nào?

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

d)

rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

10.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

d)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.

11.

Quan sát biểu đồ dưới đây, hãy cho biết thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây?

a)

diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế chưa ưu tiên rừng phòng hộ, đặc dụng.

b)

diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.

c)

diện tích rừng tăng vượt mức mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được chú trọng.

d)

diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được chú trọng.

12.

Cho các nhiệm vụ sau: (1) Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. (2) Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng. (3) Khai thác trái phép lâm sản, thú rừng quý hiếm. (4) Tổ chức phòng trừ sinh vật gây hại rừng ở địa phương. (5) Tuyên truyền khẩu hiệu đốt rừng làm rẫy cho nhân dân. (6) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. (7) Xử lí vi phạm hình sự trong lĩnh vực quản lý. Số nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

13.

Được mệnh danh là Kỳ lân châu Á, Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe dọa nghiêm trọng đối với sao la. Theo em, biện pháp nào sau đây là biện pháp tốt nhất để bảo tồn Sao la?

a)

Mở rộng diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

b)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng.

c)

Nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, quý hiếm.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn và nhân giống sao la.

14.

Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trị sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

15.

Trong các khẳng định sau đây. Khẳng định nào là đúng khi nói về diện tích rừng trồng của nước ta trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022:

a)

duy trì ổn định.

b)

tăng dần nên 2010 sau đó giảm dần.

c)

tăng liên tục.

d)

giảm liên tục.

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?

a)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng, còn thấp.

d)

Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?

a)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.

c)

Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.

d)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

a)

Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

19.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau : (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

a)

(2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4), (5)

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.

b)

Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

c)

Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

d)

Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

21.

Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

c)

chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

d)

phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

22.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta như thế nào?

a)

giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

b)

tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.

c)

tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

d)

giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?

a)

Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.

c)

Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

d)

Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.

24.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?

a)

Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.

b)

Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

c)

Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lơn thực vật rừng quý, hiếm.

d)

Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phương nới của riêng.

25.

Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây. (1) Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. (2) Không xảy ra cháy rừng. (3) Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng. (4) Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng. (5) Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệtCác phát biểu đúng là

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

26.

Có các phát biểu về nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng như sau:

(1) Sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn lượng gỗ của loài đó. (2) Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ. (3) Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác. (4) Mở rộng diện tích chăn thả gia súc. (5) Duy trì được chức năng phòng hộ của rừng. Cần nhận định đúng là

a)

A. (1), (3), (4), (5).

b)

B. (2), (3), (4), (5).

c)

C. (1), (2), (3), (5).

d)

D. (1), (2), (4), (5).

27.

Chủ rừng không gồm những đối tượng nào dưới đây:

a)

Ban quản lí rừng phòng hộ.

b)

Hội phụ nữ.

c)

Hộ gia đình, cá nhân trong nước.

d)

Tổ chức kinh tế.

28.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

29.

Bảo vệ tài nguyên rừng là nhiệm vụ ai?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Các cơ quan quản lí rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

30.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là:

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

31.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

32.

Dựa vào biểu đồ "Diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022" và các thông tin sau, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

b)

B. Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

C. Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

D. Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 50%.

33.

Nội dung nào là nhiệm vụ bảo vệ rừng của toàn dân:

(1) Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ rừng; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng, sinh vật gây hại rừng và hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng;

(2) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng;

(3) Bảo vệ rừng của mình; xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng; phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống săn bắt, bẫy động vật rừng trái phép; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

(4) Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

(5) Khai thác đúng quy định của pháp luật; Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên.

(6) Sau khai thác phải trồng rừng hoặc tái sinh rừng. Đối với việc khai thác động vật quý hiếm đảm bảo tuân theo Quy định của Nhà nước và Công ước quốc tế.

(7) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

a)

5,6.

b)

3,6.

c)

2,7.

d)

1,4.

34.

Cho các nội dung sau đây. Nội dung nào là nhiệm vụ bảo vệ rừng của UBND các cấp:

(1) Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ rừng; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng, sinh vật gây hại rừng và hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng;

(2) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng;

(3) Bảo vệ rừng của mình; xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng; phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống săn bắt, bẫy động vật rừng trái phép; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

(4) Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

(5) Khai thác đúng quy định của pháp luật; Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên.

(6) Sau khai thác phải trồng rừng hoặc tái sinh rừng. Đối với việc khai thác động vật quý hiếm đảm bảo tuân theo Quy định của Nhà nước và Công ước quốc tế.

(7) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

a)

1,2.

b)

2,3.

c)

1,3.

d)

2,7.