wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lsdl

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào đã mở đầu quá trình xâm chiếm, áp đặt sự thống trị, biến các nước Đông Nam Á thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Hà Lan cai trị Indonesia.

b)

Anh chiếm toàn bộ bán đảo Malaysia.

c)

Pháp đặt ách đô hộ lên ba nước Đông Dương.

d)

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Malacca.

2.

Nguyên nhân bùng nổ cuộc đấu tranh chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây là?

a)

Mâu thuẫn giữa nhà nước phong kiến với tư bản chủ nghĩa.

b)

Nông dân đứng lên giành lại ruộng đất.

c)

Mâu thuẫn dân tộc sâu sắc giữa nhân dân Đông Nam Á với thực dân phương Tây.

d)

Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ.

3.

Mục đích của cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là?

a)

Quyết định chiến thắng của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến.

b)

Báo hiệu sự suy vong của chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Chống lại ách cai trị bất công của chế độ thực dân, giành lại nền độc lập.

d)

Chống lại phong kiến lạc hậu.

4.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là

a)

Việt Nam.

b)

Xiêm.

c)

Myanmar.

d)

Indonesia.

5.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược những quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Xiêm, Myanmar, Indonesia.

c)

Philippines, Myanmar, Lào.

d)

Campuchia, Malaysia, Lào.

6.

Trong các thế kỉ XVI – XIX, đâu không phải là một trong những thủ đoạn mà các nước thực dân phương Tây sử dụng để từng bước xâm chiếm phần lớn các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Ngoại giao, buôn bán.

b)

Truyền giáo.

c)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước.

d)

Hỗ trợ tiền tài, vật lực để đưa các nước trở nên giàu có, văn minh.

7.

Trên lĩnh vực chính trị, các nước tư bản phương Tây đã thi hành chính sách cai trị nào đối với nhân dân Đông Nam Á?

a)

Cướp đoạt ruộng đất của nông dân để lập các đồn điền trồng cây cao su.

b)

Chia một nước hoặc một vùng thuộc địa thành các đơn vị hành chính mới.

c)

Phát triển giao thông vận tải để phục vụ cho mục đích kinh tế và quân sự.

d)

Chính sách giáo dục “ngu dân”, kì thị chủng tộc; chia rẽ đoàn kết dân tộc.

8.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

9.

Đất nước Đại Việt bị chia cắt thành 2 đàng, lấy sông nào làm giới tuyến?

a)

Sông Cửu Long.

b)

Sông Hồng.

c)

Sông Gianh.

d)

Sông Thu Bồn.

10.

Xung đột Nam - Bắc triều là xung đột giữa

a)

Họ Mạc - Trịnh.

b)

Họ Lê - Trịnh.

c)

Họ Mạc - Nguyễn.

d)

Họ Nguyễn - Trịnh.

11.

Chính quyền đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là?

a)

Chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

b)

Chúa Trịnh ở Đàng Trong.

c)

Chúa Nguyễn ở Đàng Ngoài.

d)

Chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

12.

Từ cuối thế kỉ XVII, tình hình nông nghiệp Đàng Ngoài Đại Việt như thế nào?

a)

Tình trạng nông dân thiếu ruộng diễn ra trầm trọng.

b)

Mâu thuẫn giữa các vùng trong cả nước và giữa các nước với nhau.

c)

Kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, ruộng đất bỏ hoang không có người cấy cày.

d)

Nông nghiệp được mùa, nhà nhà no đủ.

13.

Sau khi xung đột Nam - Bắc triều nổ ra, tình hình nông nghiệp Đàng Ngoài Đại Việt như thế nào?

a)

Tình trạng nông dân thiếu ruộng diễn ra trầm trọng.

b)

Nông nghiệp mới dần dần ổn định trở lại

c)

Kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, ruộng đất bỏ hoang không có người cấy cày.

d)

Nông nghiệp được mùa, nhà nhà no đủ.

14.

Trước khi xung đột Nam - Bắc triều nổ ra, tình hình nông nghiệp Đàng Ngoài Đại Việt như thế nào?

a)

Tình trạng nông dân thiếu ruộng diễn ra trầm trọng.

b)

Nông nghiệp mới dần dần ổn định trở lại.

c)

Kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, ruộng đất bỏ hoang không có người cấy cày.

d)

Nông nghiệp được mùa, nhà nhà no đủ.

15.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê đầu thế kỉ XVI?

a)

Sản xuất trì trệ, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra.

b)

Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.

c)

Mạc Đăng Dung tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê.

d)

Đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành.

16.

Trong những năm 1527 - 1592, chính quyền nhà Mạc chỉ quản lí được khu vực từ

a)

Hà Tĩnh trở ra phía bắc.

b)

Nghệ An trở ra phía bắc.

c)

Thanh Hóa trở ra phía bắc.

d)

Ninh Bình trở ra phía bắc.

17.

Cuộc xung đột Nam - Bắc triều ở Đại Việt (thế kỉ XVI) diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?

a)

Nhà Mạc - nhà Lê.

b)

Họ Trịnh - họ Nguyễn.

c)

Họ Mạc - họ Nguyễn.

d)

Họ Lê - họ Trịnh.

18.

18. Không chấp nhận địa vị chính thống của nhà Mạc, nhiều cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đã

a)

đưa Lê Duy Ninh lên làm vua, lập ra Nam triều, đối đầu với nhà Mạc.

b)

tiến hành đảo chính, lật đổ nhà Mạc, đưa Lê Cung Hoàng trở lại ngôi vua.

c)

đưa Lê Duy Ninh vào vùng Thuận Hóa, lập nên chính quyền Đàng Trong.

d)

dấy binh nổi dậy khởi nghĩa ở Cao Bằng, với danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”.

19.

Địa danh nào được đề cập đến trong câu đố dưới đây?
“Sông nào chia cắt sơn hà

Dưới thời Trịnh - Nguyễn, thật là xót xa?”

a)

sông Lệ Thủy (Quảng Trị).

b)

sông Gianh (Quảng Bình).

c)

Ninh Bình trở ra bắc.

d)

Ninh Bình trở vào nam.

20.

“Đàng Ngoài” là từ dùng để chỉ vùng đất từ

a)

sông Gianh trở vào nam.

b)

sông Gianh trở ra bắc.

c)

sông Mã (Thanh Hóa).

d)

sông Gianh (Quảng Bình).

21.

Vào cuối thế kỉ XV, đạo Quảng Nam được thành lập, tên gọi “Quảng Nam” có nghĩa là gì?

a)

Phía nam rộng lớn.

b)

Vùng đất an lành ở phía nam.

c)

Vùng đất thiêng ở miền biên viễn.

d)

Ánh sáng từ miền duyên hải phía đông.

22.

Từ cuối thế kỉ XVI, người Việt tiếp tục di cư về phía Nam, khai hoang, mở đất tại

a)

Thuận Hóa, Quảng Nam,...

b)

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,...

c)

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,...

d)

Mô Xoài, Bến Nghé, Sài Gòn,...

23.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

24.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Sản xuất phát triển dưới thời cai trị của Mạc Đăng Doanh.

b)

Sản xuất suy giảm khi xung đột Nam - Bắc triều diễn ra.

c)

Ruộng công nhiều hơn ruộng tư, nông dân không thiếu ruộng.

d)

Từ cuối thế kỉ XVI, sản xuất nông nghiệp dần ổn định trở lại.

25.

Những nghề thủ công mới xuất hiện ở Đại Việt trong các thế kỉ XVII, XVIII là

a)

khai mỏ, khắc bản in, làm đường cát trắng,...

b)

đúc đồng, dệt lụa, làm giấy,...

c)

khắc bản in, làm giấy, dệt lụa,...

d)

làm đường cát trắng, làm thủy tinh, gốm sứ,...

26.

Các đô thị nổi tiếng ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Kẻ Chợ, Phố Hiến,...

b)

Thanh Hà, Hội An,...

c)

Bến Nghé, Cù Lao Phố,...

d)

Mỹ Tho, Tiền Giang,...

27.

Tôn giáo nào được du nhập vào Đại Việt từ đầu thế kỉ XVI?

a)

Nho giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Thiên Chúa giáo.

d)

Đạo giáo.

28.

Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào nông dân ở Đàng Ngoài?

a)

Khởi nghĩa Hoàng Công Chất.

b)

Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng.

c)

Khởi nghĩa Lê Duy Mật.

d)

Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương.

29.

Vào giữa thế kỉ XVIII, sự bùng nổ và phát triển của phong trào nông dân Đàng Ngoài đã

a)

làm lung lay chính quyền chúa Nguyễn.

b)

dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền Lê - Trịnh.

c)

làm lung lay chính quyền vua Lê - chúa Trịnh.

d)

dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền chúa Nguyễn.

30.

Phong trào nông dân Đàng Ngoài có tác động như thế nào đối với xã hội Đại Việt giữa thế kỉ XVIII?

a)

Buộc vua Lê phải cải cách toàn diện đất nước.

b)

Khiến chính quyền chúa Nguyễn khủng hoảng.

c)

Buộc chúa Nguyễn thực hiện một số cải cách.

d)

Làm lung lay chính quyền vua Lê - chúa Trịnh.

31.

Vào giữa thế kỉ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài rơi vào tình trạng nào?

a)

Có bước phát triển mới về tính quyền lực.

b)

Lâm vào khủng hoảng sâu sắc.

c)

Chuyển sang một chế độ hoàn toàn khác.

d)

Không còn mang bản sắc phong kiến tập quyền.

32.

Câu nào sau đây không đúng về tình trạng Đàng Ngoài vào giữa thế kỉ XVIII?

a)

Ruộng đất của nông dân bị địa chủ, quan lại lấn chiếm.

b)

Tình trạng hạn hán, lụt lội dẫn đến nạn mất mùa liên tiếp xảy ra.

c)

Đê sông Hồng, sông Mã nhiều năm bị vỡ làm nhà cửa bị ngập, sản xuất đình đốn.

d)

Thủ công nghiệp, thương nghiệp may nhờ việc làm ăn với nước ngoài nên không bị sa sút.

33.

Đâu không phải là tác động hoặc ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII?

a)

Các phong trào cuối cùng đều thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt hoặc bị xử tử.

b)

Phong trào đã thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

c)

Các phong trào thể hiện ý chí đấu tranh chống áp bức, bất công.

d)

Phong trào đã buộc chúa Trịnh phải thực hiện một số chính sách như khuyến khích khai hoang, đưa nông dân lưu tán về quê làm ăn...

34.

Điểm giống nhau cơ bản giữa các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài do Hoàng CôngChất, Nguyễn Danh Phương và Nguyễn Hữu Cầu lãnh đạo là gì?

a)

Thắng lợi và lật đổ được chính quyền Lê – Trịnh.

b)

Diễn ra quyết liệt nhưng cuối cùng đều thất bại.

c)

Hoạt động chủ yếu tại Thanh Hóa và Nghệ An.

d)

Nêu cao khẩu hiệu “Phù Trịnh – diệt Nguyễn”.

35.

Vào giữa thế kỉ XVIII, sự bùng nổ và phát triển của phong trào nông dân Đàng Ngoài đã dẫn tới hệ quả nào?

a)

Làm lung lay chính quyền chúa Nguyễn.

b)

Dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền Lê – Trịnh.

c)

Làm lung lay chính quyền vua Lê – chúa Trịnh.

d)

Dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền chúa Nguyễn.

36.

Phong trào nông dân Đàng Ngoài có tác động như thế nào đối với xã hội Đại Việt giữa thế kỉ XVIII?

a)

Buộc vua Lê phải cải cách toàn diện đất nước.

b)

Khiến chính quyền chúa Nguyễn rơi vào khủng hoảng.

c)

Buộc chúa Nguyễn thực hiện một số cải cách.

d)

Làm lung lay chính quyền vua Lê – chúa Trịnh.

37.

Từ giữa thế kỉ XVIII, mâu thuẫn nào dâng cao?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân với quan lại

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân với chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Ngoài

38.

Phong trào nông dân Đàng Trong tiêu biểu từ giữa thế kỉ XVIII là?

a)

Phong trào Tây Sơn

b)

Phong trào Cần Vương

c)

Phong trào Đồng Khởi

d)

Phong trào nông dân

39.

Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở đâu?

a)

Tây Sơn thượng đạo

b)

Tây Sơn hạ đạo

c)

Quảng Nam

d)

Bình Thuận

40.

Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa lấy khẩu hiệu là?

a)

“lấy của người giàu chia cho người nghèo”

b)

"tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng"

c)

“Sống trong lao động, chết trong chiến đấu”

d)

“Dập dìu trống đánh cờ xiêu Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”

41.

Trước tình huống bất lợi cả ở hai phía, quân Tây Sơn đã làm gì?

a)

Quân Tây Sơn tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, tập trung lực lượng tấn công quân của chúa Trịnh

b)

Quân Tây Sơn tạm hòa hoãn với quân Trịnh, tập trung lực lượng tấn công quân của chúa Nguyễn

c)

Quân Tây Sơn tạm hòa hoãn với quân Trịnh, Nguyễn

d)

Quân Tây Sơn tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, tập trung lực lượng tấn công quân của chúa Trịnh

42.

Nguyễn Huệ chọn địa điểm nào để làm trận địa quyết chiến với quân Xiêm?

a)

Sông Gián Khẩu (sông Đáy)

b)

Khúc sông Tiền đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút

c)

Hạ đồn Hà Hồi (Thường Tín, Hà Nội)

d)

Sông Gianh

43.

Nghĩa quân Tây Sơn dùng danh nghĩa gì đã nhận được sự ủng hộ của nhân dân Đàng Ngoài?

a)

“phù Lê diệt Trịnh”

b)

“phù Lê diệt Nguyễn”

c)

“phù Nguyễn diệt Trịnh”

d)

“phù Nguyễn diệt Lê”

44.

Tháng 12/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là ?

a)

Quang Trung

b)

Nguyễn Nhạc

c)

Nguyễn Lữ

d)

Quan Trung

45.

Rạng sáng mùng 5 Tết, quân Tây Sơn giành thắng lợi quyết định ở đâu?

a)

Đồn Ngọc Hồi và Đống Đa (Hà Nội)

b)

Sông Gián Khẩu (sông Đáy)

c)

Hà Hồi (Thường Tín, Hà Nội)

d)

Hà Hồi và Đống Đa

46.

Nghĩa quân Tây Sơn đã sử dụng chiến thuật nào để đối phó với quân Xiêm trong trận Rạch Gầm – Xoài Mút (1785)?

a)

Nhử đối phương vào trận đại mai phục rồi tập kích bất ngờ.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Đánh trực diện.

d)

Trận đồ bát quái.

47.

Trước thế mạnh ban đầu của quân Thanh trong cuộc xâm lược năm 1788, quân Tây Sơn đã có chủ trương gì?

a)

Thực hiện kế hoạch rút khỏi Thăng Long, lui về phòng thủ ở phía Nam.

b)

Chống trả kiên cường, thề chết bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đầu hàng vô điều kiện.

d)

Lừa quân Thanh về nước.

48.

Ai là người có công hình thành nên phương cách viết tiếng Việt bằng mẫu tự La-tinh?

a)

Dương Văn An

b)

Đào Duy Từ

c)

Leonardo da Vinci

d)

Alexandre de Rhodes

49.

Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về

a)

mục đích đấu tranh.

b)

thời điểm diễn ra.

c)

hình thức đấu tranh.

d)

lực lượng lãnh đạo.

50.

Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử làm trấn thủ Thuận Hoá và mười hai năm sau ông kiêm luôn trân thủ

a)

Nghệ An.

b)

Thanh Hóa.

c)

Quảng Nam.

d)

Quảng Bình.

51.

Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

Vùng biển, vùng núi, vùng đảo xa.

c)

Vùng đồng bằng, vùng núi, vùng biển.

d)

Vùng núi cao, vùng đồng bằng trũng thấp.

52.

Việt Nam tiếp giáp với hai đại dương nào sau đây?

a)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.

53.

Phía Bắc của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Cambodia.

c)

Lào.

d)

Trung Quốc.

54.

Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng

a)

1,3 triệu km2.

b)

1,2 triệu km2.

c)

1,0 triệu km2.

d)

1,5 triệu km2.

55.

Tổng diện tích của các đơn vị hành chính nước ta hiện nay là

a)

331 212 km2.

b)

331 344 km2.

c)

313 3423 km2.

d)

331 122 km2.

56.

Nơi hẹp nhất Việt Nam (khoảng 50km), thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Quảng Trị.

b)

Nghệ An.

c)

Quảng Bình.

d)

Quảng Nam.

57.

Điểm cực Tây phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào sau đây ?

a)

Khánh Hòa.

b)

Điện Biên.

c)

Hà Giang.

d)

Cà Mau.

58.

Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang tính chất cận nhiệt đới trên núi.

b)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Mang tính chất nhiệt đới khô trên núi.

d)

Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

59.

Vịnh biển nào sau đây ở nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?

a)

Vịnh Hạ Long.

b)

Vịnh Dung Quất.

c)

Vịnh Cam Ranh.

d)

Vịnh Thái Lan.

60.

Nước ta hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn là do

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.

d)

thiên nhiên nước ta phân hóa.

61.

Dạng địa hình nào sau đây của nước ta đa dạng, phổ biến và quan trọng nhất?

a)

Đồng bằng.

b)

Đồi núi.

c)

Cao nguyên.

d)

Sơn nguyên.

62.

Ở nước ta, đồng bằng chiếm

a)

2/3 diện tích đất liền.

b)

1/2 diện tích đất liền.

c)

3/4 diện tích đất liền.

d)

1/4 diện tích đất liền.

63.

Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Địa hình đồi núi cao chiếm phần lớn.

b)

Địa hình chịu tác động của con người.

c)

Địa hình có tính phân bậc khá rõ rệt.

d)

Chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm.

64.

Nước mưa hòa tan với đá vôi tạo nên dạng địa hình đặc trưng nào sau đây?

a)

Cac-xtơ (Karst).

b)

Hầm mỏ.

c)

Thềm biển.

d)

Đê, đập.

65.

Ở nước ta, dãy núi nào sau đây chạy theo hướng vòng cung?

a)

Con Voi.

b)

Tam Đảo.

c)

Bạch Mã.

d)

Sông Gâm.

66.

Sông nào sau đây không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Tiền.

c)

Sông Thương.

d)

Sông Mã.

67.

Ở nước ta, dãy núi nào sau đây cao và đồ sộ nhất?

a)

Pu Đen Đinh.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Pu Sam Sao.

d)

Trường Sơn Bắc.

68.

“Nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng” là đặc điểm của vùng đồi núi nào sau đây?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

69.

Vai trò chủ yếu của hệ thống kênh rạch ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tiêu nước, thau chua, rửa mặn.

b)

điều tiết nước, chống lũ quét.

c)

hạn chế triều cường, rửa phèn.

d)

chống ngập úng, thoát nước.

70.

Các đồng bằng duyên hải ít màu mỡ hơn là do

a)

phù sa sông và biển hình thành.

b)

phù sa biển và địa hình ven biển.

c)

vật liệu bồi đắp đồng bằng rất ít.

d)

nhiều dãy núi lan sát với bờ biển.

71.

Tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ do địa hình nước ta chủ yếu là

a)

đồi núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

đồng bằng.

d)

cao nguyên.

72.

Ở vùng Tây Bắc có mùa đông ngắn và ấm hơn vùng Đông Bắc do ảnh hưởng của dãy núi nào sau đây?

a)

Ngân Sơn.

b)

Pu Đen Đinh.

c)

Đông Triều.

d)

Hoàng Liên Sơn.

73.

Khí hậu ở đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính chất ôn đới.

b)

Khí hậu khá mát mẻ.

c)

Vào mùa hạ nóng.

d)

Nóng ẩm, mưa nhiều.

74.

Ở khu vực đồi núi, loại đất nào sau đây là phổ biến nhất?

a)

Đất feralit.

b)

Đất badan.

c)

Đất mùn alit.

d)

Đất phù sa.

75.

Khu vực đồi núi nước ta có địa hình chia cắt phức tạp nên gây khó khăn cho

a)

giao thông vận tải.

b)

tài chính ngân hàng.

c)

cải tạo môi trường.

d)

phát triển thủy điện.

76.

Hoạt động kinh tế nào sau đây là thế mạnh ở khu vực đồng bằng?

a)

Chăn nuôi gia súc lớn, gia cầm.

b)

Làm muối và khai thác thủy sản.

c)

Trồng cây lương thực, thực phẩm.

d)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

77.

Vùng biển và thềm lục địa ở nước ta có thế mạnh nào sau đây để phát triển giao thông vận tải biển?

a)

Nhiều thủy sản có giá trị, giàu muối.

b)

Có nhiều vũng và vịnh biển nước sâu.

c)

Giàu tài nguyên dầu khí và thủy triều.

d)

Nhiều bãi tắm, đảo có phong cảnh đẹp.

78.

Nhiều bãi tắm, đảo có phong cảnh đẹp.

a)

Phú Quý.

b)

Côn Đảo.

c)

Cái Bầu.

d)

Phú Quốc.

79.

Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng sông Cửu Long.

c)

đông xuống tây.

d)

đông bắc xuống tây nam.

80.

Nước ta có độ cao giảm dần theo chiều từ

a)

tây bắc xuống đông nam.

b)

bắc xuống nam.

c)

đồng bằng ven biển.

d)

đồng bằng miền Trung.

81.

Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản năng lượng?

a)

Dầu mỏ.

b)

Man-gan.

c)

Ti-tan.

d)

Đá quý.

82.

Khoáng sản nào sau đây thuộc khoáng sản phi kim loại?

a)

Dầu mỏ.

b)

Man-gan.

c)

Ti-tan.

d)

Đá quý.

83.

Ở nước ta, các mỏ nội sinh thường hình thành ở

a)

các vùng biển nông, vùng bờ biển.

b)

các vùng đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh.

c)

vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng.

d)

nơi có hoạt động mac-ma, ven biển.

84.

Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Thềm lục địa phía Đông Nam.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Vùng biển Trung Bộ, các đảo.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

85.

Than phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nguyên.

86.

Đồng bằng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều than bùn?

a)

Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

b)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

87.

Vấn đề nào được đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản?

a)

Chi phí vận chuyển, chế biến lớn.

b)

Giá thành sản phẩm đầu ra thấp.

c)

Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.

d)

Khó khăn trong khâu vận chuyển.

88.

Một số khoáng sản nước ta

a)

có khả năng tự phục hồi.

b)

không bị hao kiệt nhiều.

c)

có trữ lượng rất lớn.

d)

bị khai thác quá mức.

89.

Khoáng sản là loại tài nguyên

a)

tự phục hồi được.

b)

có giá trị vô tận.

c)

không phục hồi được.

d)

thường bị hao kiệt.

90.

Ở nước ta, tài nguyên khoáng sản có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực của nước ta.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

d)

Tạo nhiều việc làm cho người lao động.

91.

Gió mùa mùa đông gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Bạch Mã.

b)

Con Voi.

c)

Hoàng Sơn.

d)

Tam Đảo.

92.

Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi nào dưới đây?

a)

Bạch Mã.

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Trường Sơn Bắc.

93.

Đặc điểm thời tiết vào mùa đông của miền khí hậu miền Bắc là

a)

nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt.

b)

đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt.

c)

nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm.

d)

thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây.

94.

Ở nước ta, khu vực nào chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của bão và áp thấp nhiệt đới?

a)

Duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ và Trung Bộ.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ.

95.

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

96.

Ở vùng biển và thềm lục địa nước ta có khí hậu

a)

nhiệt đới gió mùa ẩm.

b)

ôn hòa hơn trong đất liền.

c)

có sự phân hóa phức tạp.

d)

phân hóa theo Bắc – Nam.

97.

Các hoạt động du lịch biển ở phía Nam diễn ra quanh năm do

a)

miền Nam chỉ có du lịch biển.

b)

nền nhiệt độ cao quanh năm.

c)

có nhiều loại hình du lịch mới.

d)

khí hậu ở miền Nam mát mẻ.

98.

Khí hậu không có tác động trực tiếp đến sự hình thành

a)

loại hình du lịch.

b)

các điểm du lịch.

c)

mùa vụ du lịch.

d)

cơ cấu du khách.

99.

Khó khăn chủ yếu của khí hậu đối với nông nghiệp nước ta hiện nay là

a)

hạn hán, mưa phùn, bão.

b)

nhiều thiên tai, dịch bệnh.

c)

sâu bệnh và sương muối.

d)

sạt lở bờ biển, cháy rừng.

100.

Khí hậu nước ta cho phép phát triển một nền nông nghiệp

a)

nhiệt đới.

b)

xích đạo.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

101.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc?

a)

Là vùng đồi núi thấp, độ cao phổ biến dưới 1000m.

b)

Địa hình cao nhất nước ta, các cao nguyên hiểm trở.

c)

Ít núi trên 2000m, có nhiều nhánh núi đâm ra biển.

d)

Chủ yếu là núi, cao nguyên và có hướng vòng cung.

102.

Dọc ven biển nước ta có nhiều vũng vịnh, thuận lợi để

a)

phát triển thủy sản.

b)

xây dựng cảng biển.

c)

phát triển du lịch.

d)

chăn nuôi gia súc.